Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại ngân hàng NNPTNT việt nam chi nhánh đà nẵng - Pdf 47

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐINH HOÀNG VŨ LÂM

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY
BẰNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

ĐÀ NẴNG - NĂM 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐINH HOÀNG VŨ LÂM

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY
BẰNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

N ƣờ

ƣớn

1.3. NỘI DUNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI . 15
1.3.1. Thu thập, đánh giá thông tin ......................................................... 15
1.3.2. Thẩm định tài sản bảo đảm và định giá tài sản bảo đảm .............. 16
1.3.3. Ký kết hợp đồng bảo tiền vay ....................................................... 19
1.3.4. Quản lý tài sản bảo đảm ................................................................ 21
1.3.5. Xử lý tài sản đảm tiền vay ............................................................ 21


1.4. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY
BẰNG TÀI SẢN ............................................................................................. 22
1.4.1. Các tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng ............... 23
1.4.2. Các tiêu chí đánh giá năng lực tài trợ rủi ro tín dụng từ tài sản bảo
đảm .................................................................................................................. 23
1.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN
VAY BẰNG TÀI SẢN ................................................................................... 24
1.5.1. Nhân tố bên trong .......................................................................... 24
1.5.2. Nhân tố bên ngoài ......................................................................... 26
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 29
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY
BẰNG TÀI SẢN TẠI

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG .............. 30
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG ............................... 30
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng .................................... 30
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển

nhánh Đà Nẵng ................................................................................................ 75
3.1.2. Kết luận rút ra từ phân tích thực trạng công tác bảo đảm tiền vay
bằng tài sản tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam –
Chi nhánh Đà Nẵng ......................................................................................... 77
3.2. KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN
VAY BẰNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG................... 78


3.2.1. Khuyến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng ...................................................................... 78
3.2.2. Khuyến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam ......................................................................................................... 88
3.2.3. Khuyến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc ........................................ 91
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 95
KẾT LUẬN .................................................................................................... 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản s o)


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số

ệu

Tên bản

bản

Trang

Cơ cấu dƣ nợ cho vay có bảo đảm bằng tài sản theo hình
thức bảo đảm bằng tài sản
Cơ cấu dƣ nợ cho vay có bảo đảm bằng tài sản theo loại
tài sản bảo đảm
Kết quả công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản

60

62
64


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết củ đề tài
Ngân hàng thƣơng mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào
loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trƣờng. Nhờ hệ thống định chế tài chính
trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội sẽ đƣợc huy động
đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân.
Sự có mặt của Ngân hàng thƣơng mại trong hầu hết các mặt hoạt động của
nền kinh tế xã hội đã chứng minh rằng: ở đâu có một hệ thống Ngân hàng
thƣơng mại phát triển thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh
tế - xã hội. Nhận thức đƣợc vị trí và vai trò đó, các Ngân hàng thƣơng mại ở
nƣớc ta đang từng bƣớc khẳng định sự lớn mạnh của mình trên mọi phƣơng
diện hoạt động, đặc biệt là hoạt động cho vay nhằm phục vụ đắc lực cho sự
phát triển của ngành, các lĩnh vực khác trong nền kinh tế. Tuy nhiên, bản thân
nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro trong đó rủi ro tín dụng
là loại rủi ro lớn và phức tạp nhất có tính lan truyền và để lại hậu quả to lớn,
gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến nền kinh tế quốc dân. Vì thế, để nâng cao

trực thuộc chi nhánh trên địa bàn.
+ Phòng Pháp chế, Phòng Kiểm tra kiếm soát nội bộ.
+ Khách hàng vay vốn tại Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng
+ Cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền liên quan đến công tác bảo đảm tiền
vay: Tòa án, Thi hành án, Cơ quan đăng ký tài sản tại các cấp Thành phố,
quận huyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích các vấn đề liên quan đến công tác bảo
đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng từ năm 2014 đến năm 2016.
+ Phạm vi về nội dung: Đề tài chỉ tập trung phân tích, đánh giá đến công
tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển


4

nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng. Từ đó đƣa ra các khuyến nghị
nhằm hoàn thiện công tác này tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam nói chung và Chi nhánh Đà Nẵng nói riêng.
+ Phạm vi về không gian: Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam nói chung và Chi nhánh Đà Nẵng.
+ Phạm vi về thời gian: Việc khảo sát, đánh giá thực trạng chỉ tập trung
trong khoảng thời gian từ năm 2014-2016.
4. P ƣơn p áp n

ên ứu


lý luận, kiến thức thực tiễn và các giải pháp đề xuất.
5. Bố ụ đề tà
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản của
Ngân hàng thƣơng mại
Chƣơng 2: Thực trạng công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng
Chƣơng 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay
bằng tài sản tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng
6. Tổn qu n tà l ệu n

ên ứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền
vay bằng tài sản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam – Chi nhánh Đà Nẵng”, tác giả đã thu thập, tìm hiểu và tham khảo một
số bài báo khoa học, luận văn thạc sỹ đã đƣợc công bố có nội dung tƣơng tự
làm nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn nhƣ sau:
* Các bài báo trên các tạp chí khoa học
- Bài viết “Khó khăn vƣớng mắc trong nhận tài sản bảo đảm cấn trừ nợ
hiện nay” của tác giả Thạc sỹ Nguyễn Thị Thu Thu, Thạc sỹ Nguyễn Văn


6

Thọ, Thạc sỹ Nguyễn Ngọc Linh, Tạp chí Ngân hàng số 12, năm 2014. Bài
viết này nêu lên một số những khó khăn, vƣớng mắc trong quá trình các ngân
hàng thực hiện biện pháp cấn trừ nợ và đƣa ra một số kiến nghị đối với các cơ
quan chức năng.
- Bài viết “Một số góp ý cho dự thảo nghị định về giao dịch bảo đảm:

hạn chế nợ xấu của hệ thống Ngân hàng của Việt Nam.
- Bài viết “Định giá bất động sản thế chấp tại Ngân hàng: Những tồn tại
và đề xuất” của tác giả Thạc sỹ Trần Thị Bích Nhân, Tạp chí Tài chính số
tháng 8 năm 2016. Đối với Ngân hàng, hoạt động định giá bất động sản thế
chấp có ý nghĩa quan trọng, là cơ sở cho việc ra quyết định cho vay, đầu tƣ,
góp vốn, cấp vốn vào các dự án, góp phần hạn chế nợ xấu và rủi ro tín dụng.
Tuy nhiên, tại các Ngân hàng Thƣơng mại hiện nay công tác này còn yếu do
thiếu thông tin từ thị trƣờng, nhân viên còn thiếu tính chủ động, sáng tạo…
dẫn tới xác định giá trị bất động sản thế chấp chƣa chính xác, kết quả là xác
định mức cho vay không đúng với thực tế. Nghiên cứu những yếu tố còn tồn
tại trong thực tiễn, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất
lƣơng công tác định giá bất động sản thế chấp tại các Ngân hàng Thƣơng mại.
Các tạp chí Phát triển kinh tế, Kinh tế phát triển, Khoa học và công nghệ,
Khoa học kinh tế chƣa có bài viết nào đƣợc công bố có liên quan đến hoạt
động bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại các Ngân hàng thƣơng mại trong 2
năm gần đây.
* Các luận văn t ạc sỹ đƣợc công bố tạ trƣờn Đại học kinh tế có
l ên qu n đến đề tài nghiên cứu:
- Luận văn “Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hải Châu”
của tác giả Trần Công Sinh, năm 2014.
- Luận văn “Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân
hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả


8

Lê Tú Linh, năm 2014.
- Luận văn “Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thƣơng Chi nhánh Quy Nhơn” của tác giả Nguyễn Đỗ Thị

bảo đảm tiền vay bằng tài sản. Các luận văn đã tập trung phân tích khá toàn
diện và đầy đủ thực trạng, nêu lên những vƣớng mắc gặp phải trong công tác
cho vay có bảo đảm bằng tài sản: cơ chế định giá, việc quản lý tài sản bảo
đảm, khó khăn khi xử lý tài sản bảo đảm. Các đề tài cũng đã đề xuất các
biện pháp nhằm hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản nhƣ: hoàn
thiện công tác thẩm định và định giá tài sản bảo đảm, tăng cƣờng công tác
quản lý tài sản bảo đảm, tăng cƣờng công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ và
giám sát khách hàng… là cơ sở để tác giả có thể nghiên cứu áp dụng tại đơn
vị công tác là Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng.
Tuy nhiên, từ năm 2014 - 2016, có rất nhiều ngân hàng đã đƣợc chọn để
nghiên cứu về công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản nhƣng Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng thì chƣa từng
đƣợc thực hiện nghiên cứu. Ngoài ra khoảng trống về mặt pháp lý đối với các
loại tài sản nhƣ quyền sử dụng đất trong trƣờng hợp quyền sử dụng đất đƣợc
thu hồi không đầy đủ chƣa đƣợc các đề tài trên xem xét đánh giá. Do đó nhìn
nhận những khoảng trống về không gian cũng nhƣ các khoảng trống về pháp
lý nói trên sẽ đƣợc tác giả nghiên cứu để hoàn thiện công tác bảo đảm tiền
vay tại đơn vị tác giả công tác.


10

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY
BẰNG TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1. Tổng quan về hoạt động cho vay của N ân àn t ƣơn mại
a. Khái niệm hoạt động cho vay

của phƣơng án và tình hình tài chính của khách hàng. Tuy nhiên, khả năng
trả nợ của khách hàng lại biến động theo thời gian do phụ thuộc vào nhiều
yếu tố khách quan nhƣ pháp luật, kinh tế, văn hóa – xã hội… lẫn yếu tố chủ
quan từ phía khách hàng nhƣ năng lực của nhà quản lý, dự báo của khách
hàng kém…Các yếu tố này có thể tác động làm cho phƣơng án đó thất bại
và nguồn trả nợ không hình thành.
Thứ ba, đối tƣợng, kỹ thuật cho vay phong phú. Những mục đích vay
khác nhau của khách hàng đã dẫn đến những nhu cầu vay hết sức đa dạng về
thời hạn và quy mô… nên phạm vi đối tƣợng cho vay rất rộng lớn. Ngoài ra,
Ngân hàng cũng có rất nhiều phƣơng thức cho vay và với mỗi phƣơng thức là
tập hợp các kỹ thuật tác nghiệp cụ thể của Ngân hàng khi thực hiện khoản
vay, bao gồm kỹ thuật xác định mức cho vay, thời hạn vay, định kỳ hạn nợ,
giải ngân thu nợ và xử lý nợ. Việc lựa chọn phƣơng thức cho vay thích hợp,
bảo đảm tốt nhất nhu cầu của khách hàng cũng nhƣ hiệu quả của vốn tín dụng
tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động, khả năng tài chính và rủi ro đặc trƣng của
ngƣời vay. Bất kỳ một sai sót nào trong quá trình thẩm định hay sự thiếu am
hiểu về các loại đối tƣợng, phƣơng thức cho vay cũng đều ảnh hƣởng đến khả
năng thu hồi đủ vốn gốc và lãi của Ngân hàng.
1.1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng
t ƣơn mại
a. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là sự tổn thất về tài chính của Ngân hàng khi khách hàng


12

nhận khoản vay vốn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ
trả nợ đối với Ngân hàng.
b. Tác động của rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng
Đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, khi rủi ro tín dụng xảy ra,

là hoạt động thế chấp.
1.2. BẢO ĐẢM TIỀN VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.2.1. K á n ệm về bảo đảm t ền v y
Bảo đảm tiền vay là việc Ngân hàng thƣơng mại áp dụng các biện pháp
nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi đƣợc các
khoản nợ đã cho khách hàng vay.
1.2.2. C ứ năn

ủ bảo đảm t ền v y

Thứ nhất, bảo vệ quyền lợi của Ngân hàng nhờ đó cũng bảo vệ quyền lợi
cho ngƣời gửi tiền và góp phần giữ ổn định, an toàn cho hệ thống Ngân hàng.
Nếu một khoản cho vay nào đó không thu hồi đƣợc vì bất kỳ lý do gì thì tình
hình tài chính của Ngân hàng sẽ gặp khó khăn, không có khả năng thanh toán
cho ngƣời gửi tiền, thậm chí dẫn đến phá sản Ngân hàng, ảnh hƣởng đến toàn
bộ nền kinh tế. Ý thức đƣợc vấn đề trên, các Ngân hàng đã thực hiện nhiều
biện pháp để giảm thiểu rủi ro trong quá trình cho vay trong đó có biện pháp
bảo đảm cho vay nói riêng.
Thứ hai, bảo đảm tiền vay nâng cao trách nhiệm của khách hàng trong
quan hệ tín dụng Ngân hàng thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của mình đồng
thời nâng cao tính thận trọng của khách hàng. Bảo đảm tiền vay là biện pháp
thúc đẩy ngƣời đi vay thực hiện nghĩa vụ của họ trên tinh thần thiện chí, trung
thực. Nếu những khoản cho vay đƣợc cấp mà không có tài sản bảo đảm, nếu
bên đi vay không có hoặc chỉ có một phần rất nhỏ vốn tự có tham gia vào dự án
thì xu hƣớng tất yếu là bên đi vay sẽ thực hiện các phƣơng án, dự án có mức độ
rủi ro cao để tìm kiếm lợi nhuận cao hơn vì khi phƣơng án, dự án thất bại thì
cái họ mất không đáng kể; ngƣợc lại nếu thành công thì lợi ích của họ rất lớn.


14

Trong hoạt động cho vay của mình Ngân hàng đƣợc quyền chủ động lựa


15

chọn khách hàng để cho vay với nhiều thời hạn, phƣơng thức, điều kiện khác
nhau. Vì thế các Ngân hàng có quy định điều kiện cụ thể trong chính sách cho
vay của mình để làm căn cứ lựa chọn khách hàng và quyết định cho vay
không bảo đảm bằng tài sản. Thông thƣờng, các điều kiện mà khách hàng
phải thỏa mãn bao gồm: có thời gian quan hệ lâu dài và tạo đƣợc uy tín trong
giao dịch với Ngân hàng, phƣơng án vay vốn đƣợc đánh giá là khả thi và hiệu
quả, có khả năng tài chính và các nguồn thu nhập hợp pháp có đƣợc trong thời
hạn vay vốn để thực hiện nghĩa vụ trả nợ…
b. Bảo đảm tiền vay bằng tài sản
Khi cho vay đối với khách hàng không đáp ứng điều kiện cho vay không
có tài sản bảo đảm, để giảm thiểu rủi ro thất thoát vốn tín dụng của Ngân hàng
thì Ngân hàng yêu cầu bên vay phải có tài sản bảo đảm. Nếu trƣờng hợp bên
đi vay không có khả năng trả nợ khi đến hạn thì Ngân hàng có thể phát mãi tài
sản bảo đảm để thu hồi nợ. Theo quy định của pháp luật Ngân hàng hiện hành
các bên có thể lựa chọn các biện pháp: cầm cố tài sản của bên đi vay, thế chấp
tài sản của bên đi vay và thế chấp, cầm cố tài sản của bên thứ ba, bảo đảm tiền
vay bằng tài sản hình thành trong tƣơng lai.
1.3. NỘI DUNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.3.1. T u t ập, đán

á t ôn t n

Thông tin về tài sản bảo đảm chính xác, đầy đủ sẽ giúp công tác thẩm
định tài sản bảo đảm đƣợc chính xác. Thông tin thu thập về tài sản nhƣ: loại

vậy, nội dung của thẩm định tài sản bảo đảm chủ yếu tập trung vào khía cạnh
pháp lý của tài sản, thẩm định hiện trạng của tài sản bảo đảm và khả năng
thanh lý tài sản đó theo giá trị thị trƣờng. Cụ thể:
Thẩm định tính pháp lý của tài sản: cán bộ thẩm định phải làm rõ các
nội dung sau:
- Thẩm định tính pháp lý của quyền sở hữu: tài sản phải thuộc quyền sở
hữu, quyền sử dụng hợp pháp của bên bảo đảm, không có tranh chấp. Xuất
phát từ mục đích, ý nghĩa của việc bảo đảm là nhằm bảo đảm cho việc bên có
nghĩa vụ phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ của mình đối với bên có


17

quyền, do đó tài sản dùng để bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo
đảm. Để xác định tài sản bảo đảm có thuộc sở hữu của bên thế chấp hay
không phải dựa vào các căn cứ sau:
+ Trong trƣờng hợp pháp luật quy định tài sản bảo đảm phải đăng ký sở
hữu tài sản, thì bên bảo đảm phải có giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu do các
cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cấp nhằm công nhận quyền sở hữu hợp pháp
của bên bảo đảm cũng nhƣ góp phần bảo đảm sự minh bạch của các giao dịch
với Ngân hàng.
+ Trong trƣờng hợp pháp luật không quy định tài sản bảo đảm phải đăng
ký quyền sở hữu thì phải dựa vào căn cứ để xác lập sở hữu đƣợc quy định tại
điều 221 Bộ Luật dân sự 2015, từ đó có thể suy đoán về tính chất tài sản có
thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm hay không. Do đó, bên bảo đảm phải có
giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu nhƣ hợp đồng mua bán, tặng cho tài
sản, hóa đơn mua bán theo quy định, chứng từ nộp tiền mua bán hàng hóa,
văn bản giao tài sản của cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền, biên bản nghiệm
thu công trình, tờ khai hải quan, biên bản góp vốn và bàn giao tài sản, vận
đơn, hợp đồng lƣu kho, bảng kê chi tiết tài sản cố định của doanh nghiệp…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status