LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài nghiên cứu đề tài: “Quản lý nhà nước về công tác
Tư pháp tại Ủy ban nhân dân phường Cửa Nam, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ
An” là công trình nghiên cứu do tôi tự viết. Các số liệu được sử dụng trong bài
nghiên cứu là trung thực và chính xác.
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ sâu sắc của Giảng viên –
TS. Lê Thị Hiền trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài. Tôi xin
trân trọng cảm ơn UBND phường Cửa Nam, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An đã
nhiệt tình giới thiệu và cung cấp các thông tin có liên quan đến quản lý nhà nước
về công tác Tư pháp. Em cảm ơn 2 chị Hoàng Thị Ái Trúc và Lê Hồng Trang đã
tận tình chỉ bảo và hướng dẫn trong qua trình tìm hiểu tài liệu, thực hành công
việc Tư Pháp.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi
những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cô giáo và độc giả.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
BẢNG DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC TƯ
PHÁP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ KHÁI QUÁN VỀ UỶ BAN NHÂN
DÂN PHƯỜNG CỬA NAM, THÀNH PHỐ VINH, NGHỆ AN.....................4
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về công tác Tư pháp xã, phường, thị trấn 4
1.1.1 Giới thiệu chung.....................................................................................4
1.1.1.1 Công chức Tư pháp – Hộ tịch.............................................................4
2.8 Thực hiện việc quản lý và đăng ký hộ tịch............................................15
2.9 Thực hiện một số việc về quốc tịch thuộc thẩm quyền theo quy định của
pháp luật........................................................................................................17
2.10. Thực hiện việc chứng thực thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân. .17
2.11 Phối hợp với các Trung tâm hoặc chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý
để tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý............................................................18
2.12 Cơ sở vật chất........................................................................................19
Tiểu kết..........................................................................................................19
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
CÔNG TÁC TƯ PHÁP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG..................20
3.1 Đánh giá thực trạng công tác đăng ký và quản lý hộ tịch tại UBND
phường Cửa Nam, Thành phố Vinh, Nghệ An..............................................20
3.1.1 Những kết quả đạt được.......................................................................20
3.1.2 Những mặt còn tồn tại..........................................................................20
3.2 Giải pháp.................................................................................................21
3.2.1 Tăng cường sự chỉ đạo của Đảng ủy....................................................21
3.2.2 Hoàn thiện các quy định của pháp luật liên quan đến quản lý công tác
tư pháp phường.............................................................................................22
3.2.3 Cải thiện điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện làm việc...................22
3.2.4 Tăng cường sự kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ công tác
tư pháp của Phòng Tư pháp thành phố..........................................................23
3.2.5 Tăng cường sự phối hợp giữa Uỷ ban nhân dân phường và các cơ
quan, tổ chức, đoàn thể quần chúng tại địa phương......................................23
3.2.6 Tăng cường sự phối hợp công tác giữa công chức tư pháp – hộ tịch và
các công chức chuyên môn ở phường khác..................................................24
Tiểu kết..........................................................................................................25
KẾT LUẬN........................................................................................................26
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................28
Văn bản quy phạm pháp luật
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xã, phường, thị trấn là nơi tổ chức cuộc sống của cộng đồng dân cư. Đây
cũng là cầu nối trực tiếp toàn bộ hệ thống chính trị với người dân, là nơi tổ chức,
vận động nhân dân thực hiện đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước. Xã, phường, thị trấn còn là nơi triển khai và tăng cường chính sách đại
đoàn kết dân tộc, tăng cường dân chủ cơ sở, phát huy quyền làm chủ tập thể của
nhân dân, tạo điều kiện khai thác mọi tiềm năng ở địa phương để phát triển kinh
tế - xã hội.
Đối với chính quyền cấp xã, phường, thị trấn công tác tư pháp là một bộ
phận của công tác quản lý nhà nước, đồng thời, là nơi triển khai trên thực tế các
chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác tư pháp, bảo đảm sự
thống nhất quản lý nhà nước về công tác tư pháp từ trung ương đến cơ sở.
Việc phân cấp quản lý công tác tư pháp đối với chính quyền cấp xã được
giới hạn trong các lĩnh vực: ban hành văn bản, tự kiểm tra văn bản quy phạm
pháp luật; tổ chức tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng tủ sách
pháp luật để cán bộ, nhân dân nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật; theo dõi, kiểm tra
việc thi hành pháp luật trên địa bàn; chứng thực; quản lý và đăng ký hộ tịch; trợ
giúp pháp lý; hướng dẫn hoạt động của Tổ hoà giải... Các hoạt động quản lý nhà
nước về công tác tư pháp cấp xã không chỉ mang tính hành chính - tư pháp mà
còn mang tính chất xã hội rộng lớn do có sự tham gia trực tiếp của nhân dân địa
phương trong quá trình thực hiện. Việc triển khai thực hiện công tác tư pháp
luôn đòi hỏi chính quyền cấp xã mà trực tiếp là công chức thực thi công tác tư
pháp phải biết đề cao vai trò của các tổ chức xã hội quần chúng nhân dân trong
một số lĩnh vực nhất định, liên quan trực tiếp đến đời sống của nhân dân như
phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải cơ sở, xây dựng hương ước, quy ước của
luận quản lý nhà nước về công tác Tư pháp, đồng thời đi sâu nghiên cứu về thực
trạng của quản lý nhà nước về công tác Tư Pháp xã, thị trấn. Từ đó đưa ra giải
pháp khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong quản lý nhà nước về Tư Pháp
xã, thị trấn.
Còn nơi tôi liên hệ tìm hiểu làm đề tài là lần đầu tiên được nghiên cứu.
Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu của tác giả nêu trên tôi có nhiều nét mới,
không trùng lặp với các nghiên cứu trước đó và gắn liền với thực tế tại
Ủy ban nhân dân phường Cửa Nam, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An
5. Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, tiểu luận sử dụng phương
2
pháp quan sát, phương pháp thực hành và phương pháp phỏng vấn, phương pháp
thu nhập thông tin thực tế tại UBND phường Cửa Nam để phân tích nguyên
nhân, vai trò cũng như giải pháp.
Nghiên cứu tài liệu để tham khảo, nghiên cứu các tào liệu trong các giáo
trình, mạng internet liên quan đến đề tài.
Phương pháp so sánh đối chiếu với các giải pháp, phươn án khác nhằm
tìm ra giải pháp tối ưu cho vấn đề được nghiên cứu.
6. Đóng góp của đề tài
Đề tài nghiên cứu giúp chúng tôi hiểu rõ hơn về cơ sở lý luận của quản lý
nhà nước về công tác Tư Pháp Xã, phường, thị trấn và có cái nhìn tổng thể toàn
diện hơn về hoạt động của ngành luật và cụ thể hơn là quản lý nhà nước về công
tác Tư pháp của UBND phường Cửa Nam.
Trở thành tư liệu tham khảo cho nghiên cứu về thực trạng quản lý nhà
nước về công tác Tư pháp xã, phường, thị trấn.
Các giải pháp được đề xuất trong nghiên cứu có thể ứng dụng vào thực
tiễn góp phần nâng cao quản lý nhà nước về công tác Tư pháp tại UBND
phường Cửa Nam
đồng - Nhà nước. Công chức tư pháp - hộ tịch do nhiều nguyên nhân họ ít được
đào tạo, bồi dưỡng và thường xuyên biến động, không ổn định và tính chuyên
nghiệp không cao.
Về số lượng: biên chế của Uỷ ban nhân dân cấp xã tối thiểu 01 công chức
tư pháp - hộ tịch. Đối với những địa bàn có khối lượng công việc lớn, căn cứ
vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm bố trí đủ công chức tư pháp - hộ tịch để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm
vụ được giao.
Về tiêu chuẩn:
+ Tuổi đời: không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lần đầu;
+ Học vấn: tốt nghiệp trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng, đô
thị, tốt nghiệp trung học cơ sở đối với khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa;
+ Lý luận chính trị: sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng lý luận
chính trị tương đương với trình độ sơ cấp trở lên;
+ Chuyên môn nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng, đô thị có trình độ trung
cấp Luật trở lên và phải qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tư pháp cấp xã, phường,
4
Thị trấn sau khi tuyển dụng; phải sử dụng được tin học văn phòng. Với công
chức tư pháp - hộ tịch đang công tác ở khu vực miền núi hiện nay, tối thiểu
được bồi dưỡng nghiệp vụ tư pháp cấp xã; nếu được tuyển dụng lần đầu phải có
trình độ trung cấp Luật trở lên; phải qua bồi dưỡng quản lý hành chính nhà
nước.
Bên cạnh đó, Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV quy định số
lượng công chức tư pháp - hộ tịch có thể thay đổi để phù hợp với khối lượng
công việc và điều kiện cụ thể của từng địa phương. Việc bố trí số lượng công
chức tư pháp - hộ tịch sẽ do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Như vậy, theo
các quy định này, công chức tư pháp - hộ tịch là chủ thể duy nhất chịu trách
nhiệm thực hiện và báo cáo về việc thực hiện các nhiệm vụ tư pháp được giao
- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động
hòa giải ở cơ sở; bồi dưỡng, cung cấp tài liệu nghiệp vụ cho tổ viên Tổ hoà giải
trên địa bàn theo sự hướng dẫn của cơ quan tư pháp cấp trên
- Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong công tác thi hành án dân
sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật
- Thực hiện việc quản lý và đăng ký hộ tịch
- Thực hiện một số việc về quốc tịch thuộc thẩm quyền theo quy định của
pháp luật
- Thực hiện việc chứng thực thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân
- Phối hợp với các Trung tâm hoặc chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý
để tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
1.1.2 Nội dung của công tác quản lý công tác Tư pháp
Một là, Cán bộ Tư pháp – hộ tịch
Hai là là, Xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình và kế hoạch công
tác tư pháp tại UBND phường Cửa Nam
Ba là, Quản lý công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở UBND
phường Cửa Nam
Bốn là, Chỉ đạo hướng dẫn việc xây dựng quy ước, hương ước của thôn,
làng, bản, ấp, khóm, cụm dân cư phù hợp với pháp luật, chủ trương, chính sách
của Đảng và Nhà nước
Năm là, Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục
pháp luật; quản lý, khai thác, sử dụng Tủ sách pháp luật tại UBNB phường Cửa
Nam
Sáu là, Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt
động hòa giải ở cơ sở; bồi dưỡng, cung cấp tài liệu nghiệp vụ cho tổ viên Tổ hoà
giải trên địa bàn theo sự hướng dẫn của cơ quan tư pháp cấp trên
6
Bảy, Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong công tác thi hành án
7
thường xuyên của địa phương thuộc hệ thống hành chính thống nhất và thông
suốt cả nước. Như thực hiên việc chỉ đạo, điều hành hằng ngày công việc hành
chính Nhà nước địa phương là cơ quan UBND, HĐND chịu trách nhiệm thi
hành những Nghị quyết của HĐND và báo cáo công việc trước HĐND cùng cấp
và UBND cấp trên. Là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương song UBND
không chỉ chịu trách nhiệm chấp hành những Nghị quyết của HĐND mà còn cả
những Nghị quyết của cơ quan chính quyền cấp trên thi hành pháp luật thống
nhất của Nhà nước.
- Mọi hoạt động của UBND phường đã đảm bảo sụ lãnh đạo của Đảng,
tuân thủ pháp luật và đảm bảo quyền lợi nhân dân.
- Mỗi thành viên trong UBND phường chịu trách nhiệm cá nhân về công
tác được phân công trước HĐND và UBND phường phải chịu trách nhiệm tập
thể và hoạt động của UBND phường trước HĐND và trước cơ quan cấp trên.
Cán bộ và nhân viên ủy ban đều được phân công những việc cụ thể và
chịu trách nhiệm trước chủ tịch, phó chủ tịch và tập thể UBND phường. Khi có
khó khăn vướng mắc phải đề xuất tập thể UBND bàn bạc, thống nhất biện pháp
xử lý.
UBND phường thảo luận tập thể và quyết định theo đa số nhiệm vụ chủ
yếu sau:
- Chương trình công tác hàng năm, hàng quý và hàng tháng.
- Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo công khai dự
toán, quyết toán thu chi ngân sách hàng năm hoặc những vấn đề cần thiết trước
UBND thành phố và các kỳ họp HĐND phường 6 tháng, 1 năm. Thông báo
công khai các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước để nhân dân theo dõi
cùng thực hiện.
- Các biện pháp chủ yếu để thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội, an ninh
quốc phòng của UBND cấp trên và của HĐND phường. thông qua các báo cáo
trọng quản lý nhà nước về công tác Tư pháp cấp xã, phường, thị trấn. Giới thiệu
khái quát những thông tin về UBND phường Cửa Nam cũng như cơ cấu tổ
chức,chức năng nhiệm vụ quyền hạn. Đây là cơ sở, nền tảng cho việc phân tích,
đánh giá thực trạng của quản lý nhà nước về công tác tư pháp tại UBND phường
Cửa Nam
10
Chương 2
THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC TƯ PHÁP
TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CỬA NAM, THÀNH PHỐ VINH,
NGHỆ AN
2.1 Cán bộ Tư pháp – Hộ tịch
Công chức Tư pháp – hộ tịch của UBND phường Cửa Nam gồm 2 công
chức đó là Hoàng Thị Ái Trúc[PL3, Tr3] và Lê Hồng Trang[PL4,Tr3], có trình
độ Đại học trở lên và sử dụng thành thạo tin học văn phòng. Về lý luận chính trị
đều là Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam.
Công chức tư pháp - hộ tịch là chức danh chuyên môn thuộc ủy ban nhân
dân Phường có trách nhiệm tham mưu, giúp ủy ban nhân dân cấp phường quản
lý nhà nước về công tác tư pháp trên địa bàn.
2.2 Xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình và kế hoạch công
tác tư pháp tại UBND phường Cửa Nam
Công tác tư pháp phường Cửa Nam bao gồm nhiều hoạt động có quan hệ
đến các ban, ngành và đoàn thể ở địa phương( như đoàn thanh niên, hội phụ nữ,
hội cựu chiến binh), do vậy, để phối hợp triển khai đồng bộ và toàn diện cần dự
kiến trước các hoạt động và các đảm bảo các điều kiện thực hiện trong phạm vi
các chương trình và kế hoạch cụ thể.
Các chương trình, kế hoạch của ủy ban nhân dân phường về công tác tư
pháp một cách chính xác và chặt chẽ bởi nó đóng một vị trí quan trọng trong quá
1
2
Quyết định
Chỉ thị
Tổng cộng
Năm
Năm
Năm
Năm
Tổng
2013
80
39
119
2014
110
27
137
2015
93
78
làng, bản, ấp, khóm, cụm dân cư phù hợp với pháp luật, chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước
Hương ước, quy ước là những văn bản quy phạm xã hội trong đó quy định
các quy tắc xử sự chung do cộng đồng dân cư cùng thỏa thuận đặt ra để điều
chỉnh các quan hệ xã hội mang tính tự quản của nhân dân. Cùng với pháp luật,
hương ước, quy ước đảm bảo duy trì an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng
chống các tệ nạn xã hội, phát triển sản xuất, khuyến khích học hành, giải quyết
các tranh chấp, vi phạm nhỏ trong nhân dân, xóa đói, giảm nghèo, góp phần duy
trì và phát huy thuần phong mỹ tục, đề cao các chuẩn mực đạo đức truyền thống
tốt đẹp của dân tộc, góp phần thực hiện chính sách dân số, bài trừ các hủ tục và
tệ nạn xã hội. Hương ước, quy ước có vai trò là bộ phận hỗ trợ đắc lực pháp luật
trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội tại cộng đồng dân cư đối với những vấn
đề và nội dung mà pháp luật không điều chỉnh, đồng thời còn là công cụ thực
hiện mở rộng, phát huy dân chủ ở cơ sở, giúp nhân dân trong tiến trình tham gia
giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước.
Chính vì điều đó UBND phường Cửa Nam đã:
- Ban hành công nhận các làng nghề như làng nghề đan tre tại khối 9
phường Cửa Nam
- Chuẩn bị hồ sơ dự thảo hương ước, quy ước để Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp xã,phường trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp thành phố phê duyệt;
- Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc phường kiểm tra, tạo điều kiện cho việc
phổ biến, tuyên truyền và tổ chức thực hiện hương ước, quy ước;
- Phát hiện và chấn chỉnh mọi biểu hiện sai trái, lệch lạc, tiêu cực trong
13
việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước; định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân
dân cấp trên và Hội đồng nhân dân cùng cấp về việc xây dựng và thực hiện
hương ước, quy ước ở phường.
2.5 Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục
cách nhanh chóng và hợp lý chính vì vậy không dẫn đến gay gắt.
- Mỗi năm tổ hòa giải báo cáo công tác, cùng khen thưởng, phê bình các
thành viên.
- UBND phường theo dõi, kiếm tra giám sát và cung cấp đầy đủ vật chất,
kinh phí cho tổ hòa giải thực hiện nhiệm vụ.
2.7 Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong công tác thi hành
án dân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật
Thi hành án là hoạt động cụ thể của các cơ quan, tổ chức và công dân theo
một trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, nhằm đưa những nội dung được
quyết định (phán quyết) trong các bản án, quyết định của Toà án hoặc các quyết
định khác theo quy định của pháp luật được thực hiện trong thực tế, bảo đảm lợi
ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân.
Trong công tác thi hành án dân sự, ủy ban nhân dân phường tham gia với
tư cách là cơ quan phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự địa phương tổ chức
thi hành các bản án, quyết định về dân sự của tòa án trên địa bàn, mà không phải
là cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi hành án. Trách nhiệm tổ chức thi hành án
dân sự thuộc về cơ quan thi hành án dân sự.
2.8 Thực hiện việc quản lý và đăng ký hộ tịch
Quản lý và đăng ký hộ tịch có vai trò quan trọng trong công tác quản lý,
thống kê dân số và quản lý xã hội của chính quyền phường. Thông qua quản lý
và đăng ký hộ tịch, Uỷ ban nhân dân phường có thể theo dõi thực trạng biến
động về hộ tịch nhằm kịp thời bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của công
dân; thống kê, phân tích dân số; thu thập các thông số quan trọng về gia đình và
xã hội, làm cơ sở cho việc hoạch định và xây dựng các chính sách phát triển
kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, chính sách dân số và kế hoạch hoá gia
đình.
Trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hộ tịch trực tiếp do cán bộ tư pháp 1:
Hoàng Thị Ái Trúc phụ trách.
15
Năm
Tổng
2013
203
29
91
6
00
00
2014
197
33
76
5
00
00
2015
314
78
101
15
00
00
2016
376
30
704
16
7
845
14
9
2356
52
78
Kết quả thực hiện đăng ký hộ tịch tại UBND phường Cửa Nam tính 2013
– 2016
Nhìn chung công tác quản lý hộ tịch từ năm 2013 đến 2016 của địa
phương cũng mang nhiều hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ địa phương.
Công tác quản lý hộ tịch của UBND phường Cửa Nam đạt hiệu quả, đáp
ứng được yêu cầu nhiệm vụ đặt ra về vấn đề cơ bản đã hoàn thành chỉ tiêu
nhiệm vụ theo ngành dọc đề ra. Bên cạnh đó có sự quan tâm của cấp ủy Đảng,
UBND phường kịp thời đưa cán bộ Hộ tịch đi đào tạo nghiệp vụ chuyên môn,
đồng thời quán triệt sâu sắc đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp
luật của Nhà nước, nhiệm vụ chính trị của địa phương trong quá trình điều hành
thực hiện chủ trương, nghị quyết của Đảng bộ và Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân phường. Cán bộ Hộ tịch có tinh thần trách nhiệm cao, thường xuyên nghiên
cứu tìm hiểu, tiếp thu ý kiến lãnh đạo địa phương và nâng cao năng lực nghiệp
vụ chuyên môn để làm tốt nhiệm vụ phân công, từng bước đưa công tác hộ tịch
đi vào nề nếp, đáp ứng ngày càng cao hiệu quả quản lý hành chính nhà nước ở
địa phương.
thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo, thống kê số liệu về chứng thực định kỳ 6
tháng và hàng năm gửi cho Uỷ ban nhân dân cấp thành theo đúng nội dung, thời
hạn được quy định tại Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25 tháng 8 năm 2008
của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ17
CP.
2.11 Phối hợp với các Trung tâm hoặc chi nhánh Trung tâm trợ giúp
pháp lý để tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
Trợ giúp pháp lý là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người
được trợ giúp pháp lý, giúp người được trợ giúp pháp lý bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp của mình, nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành
pháp luật; góp phần vào việc phổ biến, giáo dục pháp luật, bảo vệ công lý, bảo
đảm công bằng xã hội, phòng ngừa, hạn chế tranh chấp và vi phạm pháp luật.
Với vị trí là cơ quan hành chính nhà nước gần dân nhất, giải quyết trực
tiếp quyền lợi của người dân, ủy ban nhân dân phường có một vai trò quan trọng
trong việc hỗ trợ các Trung tâm hoặc chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý triển
khai tốt nhiệm vụ trợ giúp pháp lý. Thông qua hoạt động giải quyết công việc
hàng ngày của ủy ban nhân dân phường mà trực tiếp là công chức tư pháp - hộ
tịch. Các hoạt động tư pháp phường có thể song song lồng ghép các nội dung
của trợ giúp pháp lý và ngược lại, giúp cho quá trình thực hiện các công tác này
mang lại hiệu quả và có ý nghĩa thiết thực đối với người dân. Mặt khác, công tác
tư pháp phường cũng tạo điều kiện nắm bắt tình hình cụ thể, nguyện vọng,
vướng mắc pháp luật của người dân để xác định và đề xuất nhu cầu trợ giúp
pháp lý của nhân dân trên địa bàn với Trung tâm hoặc chi nhánh Trung tâm trợ
giúp pháp lý. Nội dung phối hợp giữa tổ chức trợ giúp pháp lý với ủy ban nhân
dân phường tập trung vào một số hoạt động sau đây:
+ Phổ biến, giới thiệu về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý;
+ Giúp tổ chức pháp lý thống kê đối tượng, nhu cầu trợ giúp và giới thiệu,
hướng dẫn các thủ tục để được hưởng trợ giúp pháp lý;
thực hiện tốt . Tuy nhiên không tránh khỏi những mặt hạn chế chưa thực hiện
được và những sai lầm cần khắc phục để đem lại hiệu quả tốt hơn.
19