Quản lý trường trung học cơ sở thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh theo mô hình VNEN (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

TRỊNH THÚY NGA

QUẢN LÝ TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH
THEO MÔ HÌNH VNEN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

TRỊNH THÚY NGA

QUẢN LÝ TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH
THEO MÔ HÌNH VNEN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo UBND, Phòng GD&ĐT, Cán bộ
quản lý và giáo viên các trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh
cùng bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho
tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản
thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm
khuyết. Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn
đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả

Trịnh Thúy Nga

Số hóa bởi Trung tâm Học liệuii – ĐHTN




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC .......................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ..................................................................... vi
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................... 3
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu .................................................................. 3

Kết luận chương 1 .......................................................................................... 30
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO
MÔ HÌNH VNEN CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH ...............31
2.1. Khái quát đặc điểm tình hình giáo dục, kinh tế-xã hội Thành phố
Uông Bí ................................................................................................ 31
2.1.1. Vị trí địa lý, dân số, kinh tế văn hóa xã hội ........................................... 31
2.1.2. Một số đặc điểm về GD& ĐT cấp THCS thành phố Uông Bí ............... 32
2.1.3. Tổ chức khảo sát ................................................................................... 36
2.2. Thực trạng hoạt động dạy học của các trường THCS thành phố Uông Bí
theo mô hình VNEN............................................................................... 37
2.2.1. Thực trạng hoạt động dạy của giáo viên ................................................ 37
2.2.2. Thực trạng hoạt động học của học sinh ................................................. 40
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo mô hình VNEN ở các
trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh .............................. 41
2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý trường THCS về thực hiện công tác
quản lý hoạt động dạy học theo mô hình VNEN ................................... 42
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy của hiệu trưởng đối với giáo viên
các nhà trường theo mô hình VNEN ..................................................... 46
2.3.3. Thực trạng quản lý hoạt động học của hiệu trưởng các nhà trường
theo mô hình VNEN ............................................................................. 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệuiv– ĐHTN




2.3.4. Thực trạng công tác quản lý các hoạt động hỗ trợ hoạt động dạy học
của hiệu trưởng các nhà trường ............................................................. 62
2.4. Những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý
hoạt động dạy học theo mô hình VNEN của hiệu trưởng các trường

3.2.6. Quản lý việc giáo dục động cơ, tinh thần, thái độ học tập và bồi
dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh ................................ 86
3.2.7. Quản lý việc kiểm tra , đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằ m
tăng tin
́ h chin
́ h xác , khách quan ............................................................ 89
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................... 91
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ...... 91
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm .......................................................................... 91
3.4.2. Nội dung và cách tiến hành ................................................................... 92
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................ 92
Kết luận chương 3 .......................................................................................... 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 96
1. Kết luận ...................................................................................................... 96
2. Khuyến nghị ............................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 99
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệuvi– ĐHTN




DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

CBQL


HT

Hiệu trưởng

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GV

Giáo viên

PPDH

Phương pháp dạy học

QL

Quản lý

QLHĐDH

Quản lý hoạt động dạy học

SGK

Sách giáo khoa

THCS


Bảng 2.11:
Bảng 2.12:
Bảng 2.13:
Bảng 2.14:
Bảng 2.15:
Bảng 2.16:
Bảng 2.17:
Bảng 2.18:
Bảng 2.19:
Bảng 2.20:
Bảng 2.21:
Bảng 3.1:

Quy mô mạng lưới trường, lớp, HS cấp THCS ......................... 32
Kết quả 2 mặt giáo dục 5 năm qua ............................................... 33
Chất lượng học sinh giỏi THCS 5 năm qua .................................. 33
Đội ngũ cán bộ quản lí THCS 5 năm qua ..................................... 34
Đội ngũ giáo viên THCS 5 năm qua .................................................. 35
Thực trạng HĐ dạy của GV các trường THCS thành phố Uông Bí ... 38
Thực trạng HĐ học của HS các trường THCS thành phố Uông Bí .... 40
Kết quả nhận thức của CBQL trường THCS về biện pháp QL
HĐ dạy ở trường THCS ............................................................... 42
Kết quả nhận thức của CBQL trường THCS về biện pháp QL
HĐ học của hiệu trưởng đối với HS ............................................. 45
Chất lượng thực hiện công tác QL việc xây dựng kế hoạch DH ... 48
QL GV đảm bảo kiến thức môn học ............................................. 49
Chất lượng thực hiện công tác QL GV đảm bảo chương trình
môn học ....................................................................................... 50
QL GV vận dụng các phương pháp DH ....................................... 51
QL GV sử dụng phương tiện DH ................................................. 52

THCS thành phố Uông Bí ......................................................... 59
Biểu đồ 3.1: Sự tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp QL HĐ DH theo mô hình VNEN của HT
trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh................... 94
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1:

Các chức năng QL trong chu trình QL ...................................... 12

Sơ đồ 1.2:

Quản lý các thành tố của quá trình DH ...................................... 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệuvi– ĐHTN




MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển
của mỗi người nói riêng và cả xã hội nói chung. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ IX đã xác định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những
động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá, là điều
kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng
trưởng kinh tế nhanh và bền vững”. Trên cơ sở khẳng định tầm quan trọng của
giáo dục và đào tạo, Đảng và Nhà nước ta luôn coi “Giáo dục và đào tạo là quốc
sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển” [9, tr.94].
Nghị quyết Đại hội Đảng khóa X tiếp tục chỉ rõ nhiệm vụ cơ bản để phát
triển giáo dục là: “Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học.

cách HS. Đồng thời HĐDH cũng chính là HĐ chủ đạo chi phối các HĐ giáo
dục khác trong nhà trường. Chính vì vậy quản lý HĐDH ở trường THCS là
nhiệm vụ quan trọng của người cán bộ quản lý trong nhà trường. Để nâng cao
chất lượng DH của các nhà trường thì cần phải đổi mới, nâng cao chất lượng
thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học của
GV đối với các trường THCS. Từ những yêu cầu trên của Đảng Nhà nước và
trước yêu cầu thực tiễn đặt ra cho ngành giáo dục, trong năm qua Bộ GD&ĐT
đã có nhiều các hoạt động, phong trào, các mô hình dạy học, quản lý hoạt
động dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu đề ra, đặc biệt trong đó có mô hình quản
lý trường THCS theo mô hình VNEN (VietNam Escuela Nueva - mô hình dạy
học mới) với mục đích là đổi mới về chương trình học; Cách thức tổ chức lớp
học; Cách đánh giá HS; Phương pháp tổ chức dạy học tích cực phát huy tính
tích cực của cả người dạy và người học, theo đó học sinh là chủ thể của hoạt
động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá
những điều mình chưa biết chứ không phải là thụ động tiếp thu những tri thức
đã được sắp đặt sẵn.
Như vậy, đổi mới PPDH là một trong các trọng điểm mà công cuộc cải
cách giáo dục hiện nay đặt ra đó cũng chính là yêu cầu khách quan của sự
nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo của đất nước. Một sự thay đổi căn bản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu2 – ĐHTN


như thế cần có một chiến lược và một phương pháp chỉ đạo đúng đắn, có
hiệu quả.
Trong những năm gần đây, Phòng GD&ĐT thành phố Uông Bí nói
chung, các trường THCS nói riêng đã có nhiều Hội thảo thảo chuyên đề về đổi
mới HĐDH. Nhưng trong thực tế công tác đổi mới HĐDH còn nhiều lúng túng,
chưa đưa lại hiệu quả thực tế như mong đợi, trước hết do việc tổ chức và chỉ
đạo đổi mới HĐDH ở các trường THCS còn nhiều bất cập.
Cho đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu về đề tài biện pháp

trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh theo mô hình VNEN.
5.3. Đề xuất được các biện pháp quản lý HĐDH của hiệu trưởng trường
THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh theo mô hình VNEN.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1. Về nội dung nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu một số biện pháp quản lý của
hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học theo mô hình VNEN ở các trường THCS.
6.2. Về địa bàn nghiên cứu: Do thời gian có hạn trong thực hiện đề tài,
tác giả chỉ tiến hành nghiên cứu, khảo sát tại 5 trường THCS thành phố Uông
Bí đã áp dụng mô hình VNEN trong quản lý nhà trường.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá
và khái quát hoá các vấn đề lý luận từ các văn bản, tài liệu, Nghị quyết của
Đảng, Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT về quản lý HĐDH nói chung và
quản lý theo mô hình VNEN nói riêng.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra với mục đích chủ yếu là thu thập các số
liệu nhằm xác định thực trạng công tác quản lý HĐDH theo mô hình VNEN hiện
có, phân tích những nguyên nhân thành công và hạn chế của thực trạng này.
7.2.2. Phương pháp quan sát
Sử dụng các quan sát để thu thập thông tin về công tác quản lý HĐDH
theo mô hình VNEN ở các trường THCS.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu4 – ĐHTN




7.2.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Đọc, nghiên cứu hồ sơ chuyên môn (giáo án, kế hoạch giảng dạy bộ

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THEO MÔ HÌNH VNEN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ngay từ thời cổ đại, hoạt động dạy học (HĐDH), và quản lý HĐDH đã
được các nhà triết học cả phương Đông và phương Tây nghiên cứu và tổng kết.
Khổng Tử (551- 475 TCN) - nhà tư tưởng, nhà giáo dục lớn Trung Hoa cổ
đại đã cho rằng đất nước muốn phồn vinh, vững mạnh thì phải chú trọng đến ba
yếu tố: Thứ (đông dân); Phú (dân giàu); Giáo (dân được giáo dục). Như vậy
giáo dục là yếu tố không thể thiếu được trong một xã hội. Trong DH, ông đề
cao việc tự học, tự tu dưỡng, phát huy tính tích cực sáng tạo, phát huy năng lực
nội sinh, DH sát đối tượng, cá biệt hoá đối tượng, kết hợp học với hành, lý
thuyết gắn với thực tiễn, phát triển động cơ, hứng thú, ý chí của người học. Đến
nay phương pháp giáo dục của Khổng Tử vẫn là những bài học lớn cho CBQL
và GV chúng ta.
Nhà sư phạm J.A Cômenxki (1592 - 1670) khi đặt nền móng cho hệ
thống các nhà trường cũng đề cập đến vấn đề QL HĐ DH của người GV Ông
đã đưa ra quan điểm giáo dục phải thích ứng với tự nhiên. Theo ông quá trình
DH để truyền thụ và tiếp nhận tri thức là phải dựa vào sự vật, hiện tượng do HS
tự quan sát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, không nên dùng uy quyền bắt buộc, gò ép
người ta chấp nhận bất kỳ điều gì. Ông cũng đã nêu ra một số nguyên tắc DH
có giá trị lớn như: nguyên tắc trực quan; nguyên tắc phát huy tính tích cực, tự
giác của HS; nguyên tắc hệ thống và liên tục; nguyên tắc củng cố kiến thức;
nguyên tắc dạy theo khả năng tiếp thu của HS; DH phải thiết thực; DH theo
nguyên tắc cá biệt…
Tiếp thu và phát triển những tư tưởng đó, các nhà nghiên cứu giáo dục
thời hiện đại đã cho ra đời nhiều những công trình nghiên cứu về HĐ DH, QL
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu6 – ĐHTN







bởi mô hình dạy học này mới được ngành giáo dục triển khai rộng rãi trong bậc
học tiểu học và đang bước đầu được triển khai ở bậc học THCS. Đặc trưng của
phương pháp dạy học theo mô hình VNEN đó là cách dạy hướng tới việc học
tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động. Mô hình VNEN đòi hỏi
phát huy tính tích cực của cả người dạy và người học. Thực chất phương pháp
này đòi hỏi người dạy phải phát huy tính tích cực, chủ động của người học. Vì
vậy với vai trò là CBQL trường THCS, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Quản lý
trường THCS theo mô hình VNEN ở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh”
với hy vọng sẽ góp phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả công tác QL HĐ DH
của các trường THCS thành phố Uông Bí. Qua đó góp phần nâng cao chất
lượng DH ở cấp THCS trong thành phố.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
QL là một hiện tượng xã hội, là HĐ nảy sinh từ nhu cầu cuộc sống của
con người từ khi có sự hợp tác và phân công lao động, để đạt được mục tiêu
của mình thì con người phải dự kiến kế hoạch, sắp xếp trình tự tiến hành và tác
động đến đối tượng bằng cách nào đó theo khả năng của mình. HĐ của con
người càng phong phú, đa dạng, trình độ càng cao thì đòi hỏi trình độ QL, điều
hành càng cao hơn. QL là một phạm trù tồn tại khách quan, là một nhu cầu tất
yếu của lịch sử. Có nhiều quan điểm khác nhau về QL:
Theo C.Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ
đạo để điều hoà những HĐ cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát
sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan
độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn
nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [7, tr.480]. Như vậy Mác cho rằng bản chất

Theo cách hiểu như vậy thì QL là một hệ thống gồm 4 thành tố cơ bản:
+ Chủ thể QL: (người QL, tổ chức QL) đề ra mục tiêu dẫn dắt điều khiển
các đối tượng QL để đạt tới mục tiêu định sẵn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu9 – ĐHTN




+ Khách thể QL (đối tượng QL): Con người (được tổ chức thành một tập
thể, một xã hội ...), quá trình thực hiện nhiệm vụ của tổ chức , CSVC, điề u kiê ̣n
để vận hành tổ chức (các trang thiết bị kỹ thuật...).
+ Cơ chế QL: Những phương thức mà nhờ đó HĐ QL được thực hiện và
quan hệ tương tác qua lại giữa chủ thể QL và khách thể QL được vận hành
điều chỉnh.
+ Mục tiêu chung: Cho cả đối tượng QL và chủ thể QL, đây là căn cứ để
chủ thể QL ra các hoạt động QL.
Các thành tố trên của QL có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, không tuân
theo những quy định cứng nhắc mà phải mềm dẻo linh hoạt.
* Chức năng QL:
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Chức năng QL là một dạng HĐ QL,
thông qua đó chủ thể QL tác động vào khách thể QL nhằm thực hiện một mục
tiêu nhất định” [30, tr.17].
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Bàn
về hoạt động QL và người QL, chúng ta cần tìm hiểu người QL phải làm gì?
cũng chính là tìm hiểu các chức năng QL và họ làm công việc ấy như thế nào?
nói một cách khác cần xem xét họ phải sắm những vai trò QL nào” [8, tr.12].
Như vậy QL gồm 4 chức năng cơ bản:
- Chức năng kế hoạch hoá: Là xác định mục tiêu, mục đích của tổ chức
trong từng thời kỳ, từng giai đoạn, từ đó tìm ra con đường, biện pháp, cách thức
đưa tổ chức đạt mục tiêu, mục đích đó.

luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện, vừa là
phương tiện để tạo điều kiện cho chủ thể QL thực hiện các chức năng QL và
đưa ra được các quyết định QL, chỉ có thông tin chính xác về đối tượng, nhà
QL mới thực hiện tốt 4 chức năng QL.
Mối quan hệ giữa các chức năng QL và hệ thống thông tin được biểu diễn
bằng sơ đồ chu trình QL như sau:
Kế hoạch

Kiểm tra

Thông tin

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11– ĐHTN
Chỉ đạo

Tổ chức




Sơ đồ 1.1: Các chức năng QL trong chu trình QL
1.2.2. Quản lý giáo dục
QL giáo dục là một dạng của QL xã hội với mục tiêu là đưa hệ thống giáo
dục hay một bộ phận của nó tiến đến mục tiêu đã xây dựng. Trên cơ sở khái
niệm QL nói chung, các tác giả cũng có những định nghĩa khác nhau về QL
giáo dục.
Theo quan điểm của tác giả Đặng Quốc Bảo: “QL giáo dục theo nghĩa
tổng quát là HĐ điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy
công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [2, tr.34].

tiến tới mục tiêu giáo dục” [30, tr.67].
Qua các khái niệm trên cho thấy, mục tiêu của QL nhà trường là vận hành
quá trình giáo dục trong nhà trường theo quan điểm, đường lối giáo dục của
Đảng để đáp ứng tốt nhất nhu cầu học tập của nhân dân

, phát triển nhân cách

toàn diện cho người học và thực hiê ̣n sứ ma ̣ng của nhà trường đó .
Như vậy, QL nhà trường thực chất là tác động có định hướng , có kế hoạch
của bô ̣ máy QL giáo dục lên tất cả các mặt

hoạt động của nhà theo nguyên lý

giáo dục và tiến tới mục tiêu giáo dục , mà trọng tâm của nó là đưa HĐ dạy và
học đa ̣t đươ ̣c mu ̣c đíc h giáo dục và mu ̣c tiêu DH của nhà trường .
1.2.3.2. Quản lý hoạt động dạy học
HĐ trọng tâm trong một nhà trường là HĐ DH vì vậy QL HĐ DH đóng
vai trò trọng yếu trong QL nhà trường.
Yêu cầu của QL HĐ DH là phải QL các thành tố tạo nên cấu trúc của quá
trình DH vì vậy nội dung QL DH bao gồm QL mục tiêu, chương trình, nội dung
DH, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức DH, GV, HS, kết quả DH.
Tác giả Đặng Quốc Bảo đã phân tích HĐ DH của nhà trường như một hệ
thống gồm các thành tố và được biểu diễn bằng sơ đồ sau: [2]
M
M: Mục tiêu dạy học
N

P
QL


Hoạt động dạy học theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học (theo
mô hình VNEN) là hoạt động dạy học nhằm khắc phục lối truyền thụ một
chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng
các phương tiện tiên tiến và các phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học,
bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh. Nội dung
hoạt động dạy học theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học là nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện, tăng cường bồi dưỡng cho thế hệ trẻ lòng yêu
nước, yêu quê hương và gia đình; tinh thần tự tôn dân tộc, lý tưởng xã hội chủ
nghĩa; lòng nhân ái, ý thức tôn trọng pháp luật; tinh thần hiếu học, chí tiến thủ
lập thân, lập nghiệp [25].
1.3.2. Hoạt động dạy học theo mô hình VNEN ở trường trung học cơ sở
Hoạt động dạy học theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học ở
trường THCS được thể hiện trong Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII của
Đảng Cộng Sản Việt Nam: Đổi mới phương pháp giáo dục - đào tạo khắc phục
lối truyền thụ một chiều, hoạt động dạy học nhằm khắc phục lối truyền thụ một
chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của học sinh. Từng bước áp dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
14– ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status