Xác định một số vi khuẩn gây viêm phổi ở huyện Sơn Dương và Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang và phác đồ điều trị viêm phổi cho lợn. (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

NGUYỄN THỊ MAI
Tên đề tài:
XÁC ĐỊNH MỘT SỐ VI KHUẨN GÂY VIÊM PHỔI
Ở HUYỆN SƠN DƢƠNG VÀ YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CHO LỢN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:

Chính quy
Thú y
Chăn nuôi Thú y
2012 - 2017

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

NGUYỄN THỊ MAI
Tên đề tài:
XÁC ĐỊNH MỘT SỐ VI KHUẨN GÂY VIÊM PHỔI

cô giáo GS. TS Nguyễn Thị Kim Lan và cô giáo TS. Phạm Diệu Thùy đã rất
tận tình và trực tiếp hướng dẫn em thực hiện thành công đề tài và hoàn thiện
khóa luận này. Đề tài được thực hiện bằng kinh phí của đề tài cấp tỉnh: “Nghiên
cứu sự lưu hành virus gây bệnh tai xanh ở lợn, ứng dụng kỹ thuật GPS và
GIS xây dựng bản đồ dịch tễ, đề xuất biện pháp phòng chống bệnh tai xanh
cho lợn tại tỉnh Tuyên Quang” do TS. Nguyễn Văn Quang làm chủ nhiệm.
Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi
Thú y, Chi cục Thú y tỉnh Tuyên Quang và Bộ môn Vi trùng, Viện Thú y
Quốc gia đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể gia đình, bạn bè đã giúp
đỡ và động viên em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực
tập tốt nghiệp.
Trong quá trình thực tập vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa
vào kiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên báo cáo không tránh khỏi
sai sót.
Kính mong được sự góp ý nhận xét của quý thầy cô để giúp cho kiến
thức của em ngày càng hoàn thiện và có nhiều kinh nghiệm bổ ích cho công
việc sau này.
Em xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016.
Sinh viên

NGUYỄN THỊ MAI


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Đánh giá mức độ mẫn cảm của vi khuẩn với một số loại

và S.suis phân lập được ở lợn........................................................ 34
Hình 4.2: Biểu đồ tỷ lệ phân lập vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P.
multocida và S. suis theo loại lợn ................................................. 37


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADN:

Acid Deoxyribonucleic

A. pleuropneumoniae: Actinobaccillus pleuroneumoniae
CAMP:

Chiristie - Atkinson - Munch - Peterson

CFU:

Colony Forming Unit

CPS:

Capsule polysaccharide

Cs:

Cộng sự


Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome Virus

Sta. Aureus:

Staphylococcus aureus

S. suis:

Streptococcus suis

TSA:

Tryptic Soya Agar

TSB:

Tryptone soya broth

VK:

Vi khuẩn

VP:

Voges Prokauer

YE:

Yeast Extract


3.2.1. Địa điểm ................................................................................................ 27


vi

3.2.2. Thời gian tiến hành ............................................................................... 27
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 27
3.3.1. Phân lập và xác định vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P.
multocida và S. suis trong mẫu bệnh phẩm của lợn viêm phổi
tại huyện Sơn Dương và Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. ...................... 27
3.3.2. Nghiên cứu biện pháp điều trị ............................................................... 27
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ................................... 27
3.4.1. Chọn mẫu điều tra ................................................................................. 27
3.4.2. Phương pháp lấy mẫu ............................................................................ 28
3.4.3. Phân lập vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P. multocida, S. suis ........... 28
3.4.4. Phương pháp xác định đặc tính sinh vật, hóa học của vi khuẩn
A. pleuropneumoniae, P. multocida và S. suis.................................... 31
3.4.5. Phương pháp xác định mức độ mẫn cảm với một số kháng
sinh của các chủng vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P.
multocida và S. suis phân lập được, từ đó xây dựng phác đồ
điều trị cho lợn mắc viêm phổi . ......................................................... 31
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 33
4.1. Kết quả phân lập vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P. multocida
và S. suis ở phổi và cuống họng lợn tại huyện Sơn Dương và
Yên Sơn. .............................................................................................. 33
4.2. Kết quả phân lập vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P. multocida
và S. suis theo loại lợn......................................................................... 35
4.3. Kết quả xác định một số đặc tính sinh vật, hóa học của 3 chủng
vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P. multocida và S. suis phân
lập được ............................................................................................... 39

4.4.3. Kết quả xác định mức độ mẫn cảm với một số kháng sinh của
các chủng vi khuẩn S. suis phân lập được........................................... 48
4.5. Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm phổi cho
lợn và đề xuất biện pháp phòng chống bệnh ....................................... 49
4.5.1. Thử nghiệm một số phác đồ điều trị cho lợn ........................................ 49
4.5.2. Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh viêm phổi cho lợn ở
huyện Sơn Dương và Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. ........................... 52
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 54
5.1 Kết luận ..................................................................................................... 54
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Viêm phổi là bệnh do vi khuẩn gây ra, trong đó có 3 loại vi khuẩn
Actinobacillus

pleuropneumoniae

(A.

pleuropneumoniae),

Pasteurella

multocida (P. multocida) và Streptococcus suis (S. suis). Bệnh viêm phổi

gây bệnh của 3 loại vi khuẩn (A. pleuropneumoniae, P. multocida và S. suis)
trong bệnh viêm phổi ở lợn. Từ đó có cơ sở đề xuất biện pháp phòng chống
bệnh viêm phổi cho lợn hiệu quả.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài giúp các địa phương thuộc huyện Sơn Dương và Yên Sơn hạn
chế thiệt hại do bệnh viêm phổi gây ra, từ đó hạn chế tỷ lệ lợn chết, góp phần
phát triển chăn nuôi lợn.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài
2.1.1. Những hiểu biết về vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P. multocida và S. suis
2.1.1.1. Vi khuẩn A. pleuropneumoniae
Hình thái, kích thƣớc và đặc tính nuôi cấy
Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae thuộc họ Pasteurellae,
thuộc giống Actinobacillus, được xác định là nguyên nhân chính gây nên bệnh
viêm phổi - màng phổi truyền nhiễm ở lợn.
Vi khuẩn A. pleuropneumoniae có dạng cầu trực khuẩn nhỏ, bắt màu
gram âm, kích thước khoảng 0,3 - 0,5 x 0,6 - 1,4 µm. Vi khuẩn không di
động, không sinh nha bào, có khả năng hình thành giáp mô, tuy nhiên một số
chủng không có giáp mô cũng đã được quan sát thấy. Dưới kính hiển vi điện
tử phát hiện vi khuẩn có nhung mao với kích thước 0,5 - 2 x 60 - 450 nm.
Loại có vỏ (capsule) là polysaccharide được tìm thấy ở hầu hết các serotype
của vi khuẩn A. pleuropneumoniae, còn loại không có vỏ thì ít tìm thấy hơn
(Perry và cs, 1990) [35].
Vi khuẩn A. pleuropneumoniae là một loại vi khuẩn khó phân lập trên
các môi trường thông thường và thường phụ thuộc vào yếu tố V. Do vậy, khi

chia thành 2 biotype chính dựa trên nhu cầu cần sử dụng NAD (Nicotinamide
Adenine Dinucleotide) hay còn gọi là yếu tố V cho quá trình sinh trưởng của vi
khuẩn. Biotype 1 cần có NAD, còn biotype 2 thì không đòi hỏi có NAD trong
quá trình nuôi cấy. Biotype 1 có độc lực cao hơn biotype 2. Biotype 1 có 12
serotype khác nhau dựa trên sự khác nhau của capsule polysaccharide (CPS) và
của lipopolysaccharide (LPS) thành tế bào (Perry và cs, 1990) [35]. Ở biotype
2 có serotype 2, 4, 7 và 9 có chung nhóm quyết định kháng nguyên như biotype
1. Trong những năm gần đây, serotype 13 và 14 thuộc biotype 2 được phát hiện
và được mô tả có kháng nguyên khác với biotype 1. Blackall và cs (2002) [23]
đã phát hiện ra serotype 15 thuộc biotype 1 ở 9 chủng vi khuẩn phân lập được
tại Australia.


5

Các yếu tố độc lực
Nhiều nghiên cứu đã cho thấy độc lực ở các serotype khác nhau của vi
khuẩn A. pleuropneumoniae phần lớn được quyết định bởi các ngoại độc tố
mà chúng sản sinh ra . Polysaccharide vỏ, lipopolysaccharide, protein màng,
protein thu nhận sắt, yếu tố bám dính, ngoại độc tố và một vài loại enzym có
liên quan cũng đóng vai trò quan trọng đối với độc lực của vi khuẩn A.
pleuropneumoniae. Hiểu biết về thành phần và cấu trúc kháng nguyên chủ
yếu liên quan đến độc tính, độc lực của vi khuẩn sẽ cung cấp các thông tin
quan trọng, là cơ sở khoa học cho việc phát triển kỹ thuật chẩn đoán huyết
thanh đặc hiệu cũng như chế tạo vắc xin phòng bệnh.
- Các yếu tố độc lực khác: Ngoài các yếu tố độc lực chính như trên vi
khuẩn A. pleuropneumoniae còn có một số thành phần khác cũng có vai trò
quan trọng trong sinh bệnh học, bao gồm: fimbriae, ngưng kết tố, hlyX
protein, protease, enzym superoxide dismutase (SOD), urease.
Khả năng đề kháng với kháng sinh

Pasteurelliae, giống Pasteurella, loài Pasteurella multocida.
Vi khuẩn P. multocida gây bệnh ở lợn là loại cầu trực khuẩn, bắt màu
gram âm, có kích thước 0,2 - 0,41 x 0,04 - 1,5 m, hai đầu tròn, không di
động, không sinh nha bào, thường bắt màu sẫm ở hai đầu trong các tiêu bản
máu ở phủ tạng lợn còn tươi. P. multocida là loại vi khuẩn sống hiếu khí hoặc
yếm khí tuỳ tiện, điều kiện thích hợp cho vi khuẩn phát triển là 37°C trong
môi trường trung tính hay hơi kiềm (pH: 7,2 - 7,4). Vi khuẩn P. multocida
mọc tốt trên một số môi trường như nước thịt, thạch thường, thạch máu… (Cù
Hữu Phú, 2005) [13].
Đặc tính sinh hóa
Vi khuẩn P. multocida lên men đường glucose, mannitol, sorbitol,
galactose; không lên men đường lactose, arabinose, maltose. Phản ứng sinh
indol, catalaza và oxydaza: dương tính; phản ứng urease: âm tính; không mọc
trên môi trường MacConkey (Đỗ Quốc Tuấn, 2008 [22]).


7

Cấu trúc kháng nguyên
Kháng nguyên của vi khuẩn P. multocida rất phức tạp và cấu trúc từng
loại luôn thay đổi. Cho đến nay, người ta đã xác định được P. multocida có 2
loại kháng nguyên là kháng nguyên vỏ (K) và kháng nguyên thân (O). Kháng
nguyên O của vi khuẩn P. multocida được cấu tạo từ gluxit, lipid và protein.
Về đặc điểm sinh học, kháng nguyên O có vai trò quan trọng trong quá trình
hình thành miễn dịch. Kháng nguyên K bao quanh thân vi khuẩn giúp cho vi
khuẩn chống lại hiện tượng thực bào và ngăn cản sự tiếp xúc giữa kháng
nguyên thân O và kháng thể O. Kháng nguyên thân O có hai thành phần đặc
hiệu và không đặc hiệu, các chủng vi khuẩn khác nhau sẽ khác nhau theo
kháng nguyên thân.
Độc lực của vi khuẩn

các chủng P. multocida phân lập được ở lợn tại một số tỉnh miền núi phía Bắc
Việt Nam với một số kháng sinh thông dụng đã cho thấy các chủng P.
multocida mẫn cảm cao với norfloxacin, lincomycin và neomycin. Tiêu
Quang An và Nguyễn Hữu Nam (2011) [1] cũng cho biết các chủng P.
multocida phân lập được ở lợn mắc PRRS mẫn cảm cao với các kháng sinh
như amoxicillin (100%), ampicillin (66,67%), gentamicin (66,67%) và kháng
mạnh các kháng sinh như streptomycin, enrofloxacin, colistin.
2.1.1.3. Vi khuẩn S. suis
Hình thái, kích thƣớc và đặc tính nuôi cấy
Vi khuẩn S. suis thuộc giống Streptococcus, họ Streptococcaceae, bộ
Lactobacillales, lớp Bacilli.
Streptococcus là vi khuẩn gram dương, hình cầu hoặc hình trứng đường
kính nhỏ hơn 1 μm, chúng thường đứng riêng lẻ, xếp thành đôi hoặc thành
từng chuỗi ngắn như chuỗi hạt, có độ dài ngắn không đều nhau. Vi khuẩn
thuộc nhóm yếm khí tùy tiện, không di động, không sinh nha bào, nhưng có
khả năng hình thành giáp mô. Sự hình thành giáp mô có thể xác định được khi
chúng sinh sống trong các mô hoặc phát triển trong các môi trường nuôi cấy
có chứa huyết thanh.


9

Vi khuẩn được nuôi cấy sau 18 giờ chủ yếu là có dạng hình cầu, kích
thước 0,5 - 1 μm, đứng thành dạng chuỗi 5 - 10 tế bào. Đặc biệt, khi nuôi
cấy trong môi trường dạng lỏng, hình thái các chuỗi được nhìn thấy rõ
nhất.Vikhuẩn S. suis là những vi khuẩn hiếu khí hay yếm khí tùy tiện, gây
bệnh thích hợp ở nhiệt độ 37oC và phát triển tốt trên nhiều loại môi
trường như:
+ Môi trường nước thịt: Vi khuẩn S. suis hình thành hạt hoặc những
bông, rồi lắng xuống đáy ống. Sau 2 giờ nuôi cấy môi trường trong, đáy ống

trùng như: phenol, iod, hypochlorid, acid phenic 3 - 5% diệt vi khuẩn trong
vòng 3 - 15 phút, formol 1% diệt vi khuẩn trong vòng 60 phút, cồn 70oC diệt
vi khuẩn trong vòng 30 phút. Vi khuẩn có thể sống trong xác lợn chết ở 40oC
trong 6 tuần. Vi khuẩn tồn tại lâu trong đờm, chất bài xuất có protein. Tuy
nhiên, vi khuẩn có thể tồn tại ở trên hạch amidan lợn mang trùng hơn 1 năm,
ngay cả khi có các yếu tố thực bào, kháng thể và bổ sung kháng sinh phù hợp
trong thức ăn.
Cấu trúc kháng nguyên
+ Vi khuẩn S. suis có cấu trúc kháng nguyên rất phức tạp và có rất
nhiều kháng nguyên đã được tìm thấy, đó là:
Kháng nguyên thân: có ý nghĩa quan trọng trong việc quyết định độc
lực của S. suis. Kháng nguyên thân nằm ở thành vi khuẩn và được cấu tạo bởi
các phân tử peptidoglycan ở lớp trong cùng, tiếp đến là lớp giữa gồm các
polysaccharide, lớp ngoài cùng là các protein gồm M protein, lipoteichoic
acid, R và T protein.
Kháng nguyên bám dính: có vai trò quan trọng trong việc giúp vi khuẩn
bám dính vào tế bào biểu mô của vật chủ. Vi khuẩn S. suis là một trong số ít các
loại vi khuẩn gram dương có mang cấu trúc này.


11

Kháng nguyên giáp mô: có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ vi
khuẩn, kháng lại khả năng thực bào của cơ thể vật chủ.
Các yếu tố độc lực của vi khuẩn
Những hiểu biết về các yếu tố độc lực của vi khuẩn S. suis còn rất hạn
chế, phần lớn những nghiên cứu được tiến hành với các chủng thuộc serotype
2. Các nhà khoa học đều có chung quan điểm là có sự tồn tại của chủng độc và
chủng không độc của vi khuẩn S. suis serotype 2. Thành phần polysaccharide
của giáp mô được xác định là yếu tố độc lực quan trọng vì các chủng đột biến

nhiễm với tác nhân gây bệnh. Tiến triển lâm sàng có thể là quá cấp tính, cấp
tính hoặc mãn tính.
- Thể quá cấp tính: Trong cùng một khoảng thời gian một số con của
đàn lợn cai sữa có biểu hiện sốt cao (40,5 - 41,5oC), uể oải, mệt mỏi. Lợn
bệnh có một thời gian ngắn bị nôn mửa và tiêu chảy. Lợn khó thở, tần số
mạch tăng. Da ở vùng mũi, tai, chân và sau đó toàn cơ thể có màu tím xanh.
Giai đoạn đầu của bệnh con vật khó thở trầm trọng. Lợn bệnh chết nhanh
chóng trong vòng 24 - 36 giờ. Trước khi chết lợn chảy nhiều nước dãi, nước
mũi nhiều bọt có thể lẫn máu. Đôi khi trong đàn chỉ thấy lợn chết rất nhanh
mà không xuất hiện triệu chứng lâm sàng. Bằng thực nghiệm, người ta thấy
lợn có thể chết sau 3 giờ gây bệnh. Lợn sơ sinh nếu bị bệnh sẽ bị bại huyết và
thường chết ngay sau khi sinh Nguyễn Bá Hiên và cs (2013) [5].
- Thể cấp tính: Ở thể này thường có nhiều lợn cùng mắc bệnh trong một
chuồng hoặc ở những chuồng khác nhau. Lợn bệnh sốt từ 40,5 - 41oC, da đỏ,
mệt mỏi, nằm không muốn dậy, không muốn uống, bỏ ăn. Các dấu hiệu hô
hấp nặng như khó thở, ho và đôi khi thở bằng miệng.
- Thể mãn tính: Thể này thường do thể cấp tính chuyển sang. Lợn
thường không sốt hoặc sốt nhẹ, ho liên tục hoặc ho ngắt quãng. Lợn bỏ ăn,
khả năng tăng trọng giảm. Khi phải vận động lợn bệnh thường tụt lại phía sau
đàn. Khi bị ghép với một số mầm bệnh gây bệnh đường hô hấp khác như
Mycoplasma, một số vi khuẩn và virus sẽ làm cho bệnh trầm trọng hơn.
Nguyễn Bá Hiên và cs (2013) [5].


13

* Bệnh tích
- Bệnh tích đại thể: Lợn bị nhiễm A. pleuropneumoniae cho thấy lợn
bệnh có những tổn thương chủ yếu ở đường hô hấp. Phổi thường bị viêm có
tính chất đối xứng, gồm thùy tim, thủy đỉnh và một phần thùy hoành. Bệnh

ra ở lợn phải thực hiện triệt để biện pháp tiêu độc khử trùng. Vi khuẩn nhạy
cảm với nhiều chất sát trùng thông thường như Han-Iodine 10%, Benkocid,
Chloramin B. Các đàn lợn đã bị nhiễm vi khuẩn A. pleuropneumoniae cần có
biện pháp can thiệp kịp thời để loại trừ mầm bệnh. Thiết lập lại đàn lợn có
nguồn gốc từ các đàn chắc chắn không bị nhiễm A. pleuropneumoniae là một
trong các biện pháp tối ưu.
* Điều trị bệnh
Kháng sinh được chọn lựa trong điều trị phải là kháng sinh có nồng độ
ức chế tối thiểu thấp và có khả năng diệt khuẩn tốt nhất. Một số kháng sinh
mới có gần đây như các dẫn xuất quinolone (enrofloxacin) hoặc
cephalosporin bán tổng hợp (ceftiofur sodium) đã được chứng minh trên thử
nghiệm rất có kết quả. Moller và cs (1996) [33] đã xác định được tilmicosin
có hiệu quả cao trong điều trị bệnh do vi khuẩn A. pleuropneumoniae gây ra ở
lợn. Điều trị bằng kháng sinh chỉ có hiệu quả ở giai đoạn mới phát bệnh, có
tác dụng làm giảm tỷ lệ lợn chết. Nếu điều trị muộn khi cơ thể đã xuất hiện
nhồi máu hoặc tổn thương mãn tính làm cho lợn bị rối loạn hô hấp thì kết quả
rất kém. Cần làm kháng sinh đồ khi thí nghiệm điều trị bằng kháng sinh. Sự
thành công của điều trị phụ thuộc chủ yếu vào việc phát hiện sớm các dấu
hiệu lâm sàng và can thiệp điều trị kịp thời.
2.1.2.2. Bệnh viêm phổi ở lợn do vi khuẩn P. mutocida
*Triệu chứng
- Thể cấp tính: Con vật có biểu hiện sốt cao,khó thở, thở thể bụng, kiệt
sức. Lợn chết và sắp chết vùng bụng có màu đỏ tím do trúng độc nội độc tố
Nguyễn Bá Hiên và cs (2013) [5]. Niêm mạc mũi lợn bệnh bị viêm, con vật
thở khó, thở nhanh, có tiếng khò khè, ướt trong phế quản, chảy nước mũi đặc,
nhờn, đục, có khi có mủ, máu; ho khan, từng tiếng, ho co rút toàn thân, khi gõ
vùng ngực con vật đau, thấy có vùng âm đục; tim đập nhanh; chảy nước mắt.


15

16

viêm mãn tính, màng phổi dày ra ở vùng phổi bị hoại tử, có chỗ dính vào lồng
ngực. Hạch lâm ba, hạch hạnh nhân, khớp xương mô liên kết dưới da có
những đám bã đậu, gan lách có đám cazein hoá.
* Biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Cũng như các bệnh truyền nhiễm khác, biện pháp phòng chống bệnh do
vi khuẩn P. multocida gây ra ở lợn chủ yếu là tuân thủ nghiêm ngặt các điều
kiện cách ly khi bổ sung lợn mới vào đàn. Duy trì các biện pháp thú y chặt
chẽ, có hệ thống hố sát trùng ở cửa ra vào chuồng trại, có quần áo bảo hộ lao
động cho công nhân chăn nuôi, có hệ thống “chuồng nuôi - chuồng nghỉ”, có
kế hoạch diệt loài gặm nhấm; khử trùng tiêu độc chuồng trại theo định kỳ
bằng vôi bột, dung dịch NaOH 2%, dung dịch formol 0,5%, HanIodine 10%.
Khi có lợn mắc bệnh cần cách ly triệt để những con ốm và điều trị kịp thời
bằng thuốc kháng sinh đặc hiệu nhằm tiêu diệt vi khuẩn, tiêu diệt mầm bệnh
ngay trong cơ thể lợn mắc bệnh; chất thải của mắc bệnh phải được tiêu huỷ và
tiêu độc, sát trùng chuồng trại. Không được bán chạy, vận chuyển lợn đang bị
mắc bệnh đi nơi khác. Đồng thời, cần tập trung nghiên cứu về vi khuẩn P.
multocida gây bệnh ở lợn chọn ra các chủng mới để chế tạo vắc xin phòng
bệnh thật hiệu quả. Tùy từng địa phương có thể sử dụng vắc xin chế từ các
chủng vi khuẩn khác nhau; thực hiện tiêm phòng vắc xin thường xuyên, định
kì, đều đặn, đúng qui trình với tỷ lệ tiêm phòng đạt cao 90 - 100% đàn lợn là
biện pháp phòng bệnh hữu hiệu nhất.
* Điều trị bệnh
Theo Phan Thanh Phượng và cs (2006) [17], trong thực tế vi khuẩn P.
multocida có nhiều biến chủng kháng lại các thuốc kháng sinh thông thường,
nên muốn điều trị có hiệu quả cần phải tiến hành kiểm tra tính mẫn cảm với
kháng sinh để chọn loại kháng sinh có hiệu quả. Đỗ Quốc Tuấn (2008) [22]
cho biết, các chủng P. multocida phân lập được ở lợn tại một số tỉnh miền núi
phía Bắc Việt Nam mẫn cảm cao với norfloxacin, lincomycin, neomycin và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status