i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------
ĐINH VĂN THỨ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, KINH TẾ - XÃ HỘI
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN
2015 - 2020 TẠI XÃ PHÚ LINH, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai
Lớp:
K44 – QLĐĐ – N01
Khoa:
Quản lý Tài nguyên
Khóa học:
K44 – QLĐĐ – N01
Khoa:
Quản lý Tài nguyên
Khóa học:
2012 – 2016
Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Lợi
Thái Nguyên, năm 2016
iii
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh
viên cuối khóa, đây là giai đoạn cần thiết để mỗi sinh viên nâng cao năng lực
tri thức và khả năng sáng tạo của mình, đồng thời nó còn giúp cho sinh viên
có khả năng tổng hợp đƣợc kiến thức đã học, làm quen dần với việc nghiên
cứu khoa học. Nhằm hoàn thành mục tiêu đào tạo kỹ sƣ chuyên môn với đầy
đủ tri thức lý luận và kỹ năng thực tiễn.
Khóa luận đƣợc hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ
quan và nhà trƣờng.
Em vô cùng cảm ơn TS. Nguyễn Thị Lợi - Giảng viên khoa Quản lý
Tài nguyên đã trực tiếp hƣớng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ em tận tình trong suốt
thời gian nghiên cứu đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài
Bảng 4.9: biến động diện tích sử dụng đất năm 2014 so với năm 2010 và năm
2005 ................................................................. Error! Bookmark not defined.
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu lao động xã Phú Linh năm 2015 ............................ 26
Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu kinh tế xã Phú Linh năm 2015 ............................... 28
Hình 4.3: Trụ sở UBND xã Phú Linh ............................................................. 38
Hình 4.4: trƣờng mần non Phú Linh (điểm trƣờng chính) .............................. 39
Hình 4.5: trƣờng THCS Phú Linh .................................................................. 44
Hình 4.6: Nhà văn hóa thôn Nà Cáy ............................................................... 49
Hình 4.7: Nhà văn hóa thôn Pác Pà ................................................................ 49
Hình 4.8: Nhà văn hóa thôn Chăn I ................................................................ 49
Hình 4.9: Nhà văn hóa thôn Chăn II ............................................................... 49
Hình 4.10: Nhà văn hóa thôn bản Lầy .............................................................. 49
Hình 4.11: Trạm y tế xã Phú Linh .................................................................. 50
Hình 4.12: Chợ Xã Phú Linh .......................................................................... 51
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Bộ VH – TT – DL
: Bộ văn hóa – thông tin – du lịch
BT
Năm TH
: Năm thực hiện
UBND
: Uỷ ban nhân dân
NNQL
: Nhà nƣớc quản lý
NTM
: Nông thôn mới
PTNT
: Phát triển nông thôn
Sở GTVT
: Sở giao thông vận tải
TCNTM
: Tiêu chí nông thôn mới
TDTT
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới ................................................ 4
2.1.2. Các tiêu chuẩn quy phạm ........................................................................ 5
2.1.3. Các tài liệu khác có liên quan ................................................................. 6
2.1.4. Khái niệm nông thôn ............................................................................... 7
2.1.5. Đặc trƣng của nông thôn mới .................................................................. 8
2.1.6. Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới .................................................. 8
2.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 12
viii
2.2.1. Những thành công bƣớc đầu của “Chƣơng trình xây dựng thí điểm mô
hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” ................ 12
2.2.2. Kinh nghiệm xây dựng NTM của một số nƣớc trên thế giới ................ 13
2.2.3. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở một số tỉnh trong nƣớc.............. 14
2.2.4. Tình hình xây dựng nông thôn mới của huyện Vị Xuyên .................... 16
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 19
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 19
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 19
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 19
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 19
3.3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................... 19
3.3.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 19
3.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................... 20
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 22
4.1. Kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội của xã Phú Linh ........ 22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 22
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 24
̣
TÀI LIỆU THAM KHẢO
\
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới là một
chƣơng trình cụ thể hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008
của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Khóa X về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn. Đây là Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia mang tính toàn diện, vừa
là mục tiêu, vừa là động lực phát triển lâu dài, bền vững ở khu vực nông thôn,
hƣớng đến “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”.
Thực hiện chƣơng trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nông thôn nói riêng và sự phát
triển của quốc gia nói chung. Xây dựng nông thôn mới nhằm phát triển
toàn diện: Hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng toàn diện tạo điều kiện phát
triển kinh tế, giao lƣu hàng hóa; cơ cấu kinh tế hợp lý, thu nhập, đời sống
vật chất, tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao; môi trƣờng và an ninh
nông thôn đƣợc đảm bảo; xây dựng nếp sống văn hóa...thay đổi bộ mặt
nông thôn, góp phần xây dựng đất nƣớc giàu đẹp.
Việc lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Phú Linh, huyện Vị
Xuyên giai đoạn 2015 - 2020 là việc làm cần thiết trong Chƣơng trình mục tiêu
Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, nhằm đảm bảo sự phân bố và phát triển
hợp lý góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của xã phát triển. Đồng thời, khai
thác hiệu quả tiềm năng sẵn có trên địa bàn xã tạo động lực thúc đẩy các hoạt
động kinh tế - xã hội địa phƣơng.
Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế- xã hội phục vụ công tác quy
hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015- 2020 tại xã Phú Linh từ đó đƣa ra các
giải pháp phát triền nông thôn mới.
1.4. Yêu cầu đề tài
Điều tra chính xác tình hình cơ bản của xã
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã.
\
3
Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội xã.
Xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới phù hợp với
QHTTKTXH, QHSDĐ, đảm bảo khả thi, sáng tạo, khoa học nhằm nâng cao
hiệu quả tiết kiệm đất đai, tạo cơ sở cho sụ phát triển của xã.
1.5. Ý nghĩa đề tài
1.5.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.
- Có đƣợc cái nhìn tổng thể về thực trạng về hệ thống cơ sở hạ tầng
nông thôn trên địa bàn xã.
- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phƣơng pháp nhằm đẩy mạnh
quá trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ở địa phƣơng trong giai đoạn
“công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp – nông thôn” hiện nay.
1.5.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài góp phần vào tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng cơ sở
hạ tầng và đƣa ra các giải pháp để xây dựng xã Phú Linh đạt tiêu chuẩn nông
thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho xã có những định
hƣớng phát triển phù hợp với điều kiện của địa phƣơng.
và phát triển nông thôn hƣớng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất Nông nghiệp
cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới.
5
- Hƣớng dẫn số 470/HD - SXD ngày 28/9/2011 của Sở Xây dựng Hà
Giang về lập, thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới.
- Quyết định số 1744/QĐ-UBND ngày 19/8/2011 của UBND tỉnh Hà
Giang về việc Ban hành quy định lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy
hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2020.
- Quyết định số 456/QĐ-UBND ngày 25/2/2011 của UBND huyện Vị
Xuyên về việc Thành lập ban chỉ đạo lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện Vị Xuyên;
- Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vị
Xuyên đến năm 2020;
- Các văn bản pháp lý khác:
- Thông báo 2183/BNN-KTHT ngày 24/07/2009 của Bộ Nông nghiệp
phát triển nông thôn về thực hiện Chủ trƣơng xây dựng nông thôn mới
- Thông báo 2183/BNN-KTHT ngày 24/07/2009 của Bộ Nông nghiệp
phát triển nông thôn về thực hiện Chủ trƣơng xây dựng nông thôn mới.
- Quyết định số 800/QĐ-TTG 04/6/2010 phê duyệt chƣơng trình mục
tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.
- Quyết định số 193/QĐ-TTG ngày 02/2/2010 phê duyệt chƣơng trình
rà soát quy hoạch xây dựng Nông thôn mới.
- Thông tƣ số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 về quy định lập nhiệm
vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng Nông thôn mới.
- Thông tƣ số 07/2010/TT-BNN ngày 08/2/2010 về hƣớng dẫn quy
hoạch phát triển sản xuất Nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về
Nông thôn mới.
Giang về việc Ban hành quy định lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy
hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2020.
7
- Quyết định số 456/QĐ-UBND ngày 25/2/2011 của UBND huyện Vị
Xuyên về việc Thành lập ban chỉ đạo lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện Vị Xuyên;
- Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vị
Xuyên đến năm 2020;
2.1.4. Khái niệm nông thôn
Đến nay, khái niêm nông thôn đƣợc thống nhất với quy định tại Theo
Thông tƣ số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội
thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính
cơ sở là ủy ban nhân dân xã".
2.1.4.1. Xây dựng nông thôn mới là gì
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cƣ ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của
mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trƣờng và an ninh nông thôn đƣợc
đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn
dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã
hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích
cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp,
dân chủ, văn minh.
2.1.4.2. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
nông thôn mới; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã
trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
9
2.1.6.2. Nội dung bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới..
Bộ tiêu chí quốc gia NTM đƣợc ban hành theo Quyết định số 491/QĐTTg, ngày 16/4/2009 gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể nhƣ sau:
Tiêu chí “Xã nông thôn mới”: Gồm 19 tiêu chí trên 5 lĩnh vực đƣợc quy định
tại Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ.
Các nhóm tiêu chí: Gồm 5 nhóm
Nhóm I: Quy hoạch
1. Tiêu chí Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trƣờng theo chuẩn
mới. Chỉ tiêu: Đạt.
- Quy hoạch phát triển các khu dân cƣ mới và chỉnh trang các khu dân
cƣ hiện có theo hƣớng văn minh, bảo tồn đƣợc bản sắc văn hóa tốt đẹp.
Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội
2. Tiêu chí giao thông
- Tỷ lệ km đƣờng trục xã, liên xã đƣợc nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt
chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT. Chỉ tiêu: 100%.
- Tỷ lệ km đƣờng trục thôn, xóm đƣợc cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ
thuật của Bộ GTVT. Chỉ tiêu: 75%.
- Tỷ lệ km đƣờng ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mƣa. Chỉ
tiêu 100% (70% cứng hoá)
- Tỷ lệ km đƣờng trục chính nội đồng đƣợc cứng hoá, xe cơ giới đi lại
phải thuận tiện. Chỉ tiêu: 70%.
3. Tiêu chí Thủy lợi
11. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo
- Tỷ lệ hộ nghèo dƣới mức 10%. Chỉ tiêu: 10%.
11
12. Tiêu chí cơ cấu lao động
- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực, nông thôn, nghề
nghiệp. Chỉ tiêu: 35%
13. Tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã sinh hoạt có hiệu quả. Chỉ tiêu: Có
Nhóm IV: Tiêu chí về Văn hóa - Xã hội - Môi trƣờng
14. Tiêu chí giáo dục
- Phổ cập giáo dục trung học. Chỉ tiêu: Đạt
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đƣợc tiếp tục họcTHPT. Chỉ tiêu: 85%
15. Tiêu chí Y tế
- Tỷ lệ ngƣời dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế. Chỉ tiêu: Đạt
- Y tế xã đạt chuẩn quốc gia. Chỉ tiêu: Đạt
16. Tiêu chí Văn hoá
- Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo
quy định của Bộ VH-TT&DL. Chỉ tiêu: Đạt
- Tỷ lệ hộ đƣợc sử dụng nƣớc sạch, hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc
gia. Chỉ tiêu: 85%
Nhóm V: Hệ thống chính trị
17. Tiêu chí Môi trường
- Các cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn về môi trƣờng. Chỉ tiêu: Đạt
- Không có hoạt động suy giảm môi trƣờng và có các hoạt động phát
triển môi trƣờng xanh - sạch - đẹp. Chỉ tiêu: Đạt
- Nghĩa trang đƣợc xây dựng theo quy hoạch. Chỉ tiêu: Đạt
- Chất thải, nƣớc thải đƣợc thu gom và xử lý theo quy định. Chỉ tiêu: Đạt
đạt đƣợc 10 tiêu chí trở lên, trong đó có 3 xã đạt 14/19 tiêu chí; 3 xã đạt từ 8-10
tiêu chí. Trong đó, một số xã đã đạt đƣợc các tiêu chí về thu nhập, chuyển dịch
13
cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và tổ chức sản xuất có hiệu quả, đây đƣợc xem là
những tiêu chí khó thực hiện nhất.
Các nội dung xây dựng các hạ tầng thiết yếu và phát triển sản xuất ở
các xã đã đạt đƣợc kết quả rõ nét và toàn diện hơn; các hoạt động văn hóa, xã
hội và môi trƣờng đƣợc quan tâm; hệ thống chính trị và công tác cán bộ ở các
xã điểm đƣợc củng cố, nâng cao; an ninh trật tự đƣợc giữ vững.
Từ thực tiễn chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại các xã điểm đã rút
ra đƣợc một số kinh nghiệm tốt về biện pháp, cách làm, cơ chế huy động
các nguồn lực và công tác tổ chức thực hiện... Những kinh nghiệm đó đã
kịp thời chuyển giao cho Chính phủ, là cơ sở để Chính phủ, các bộ, ngành
Trung ƣơng ban hành nhiều Nghị định, Quyết định, cơ chế, chính sách
phục vụ cho triển khai Chƣơng trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông
thôn mới. Đây là những chính sách và điều kiện quan trọng để tiếp tục thực
hiện thắng lợi Nghị quyết số 26/NQ-TW của Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp
hành Trung ƣơng Đảng (khóa X) về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”.
2.2.2. Kinh nghiệm xây dựng NTM của một số nước trên thế giới
Trên thế giới nhiều nƣớc đã thực hiện thành công chƣơng trình xây
dựng nông thôn mới từ rất sớm nhƣ:
- Hàn Quốc: Vào đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là một nƣớc nghèo
sau chiến tranh, GDP bình quân đầu năm chỉ có 75 USD, không đủ lƣơng
thực và phần lớn ngƣời dân không đủ ăn. Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông
nghiệp nhƣng hạn hán và lũ lụt xảy ra khắp đất nƣớc. Sự ra đời kịp thời của “
Saemaulundong” (phong trào đổi mới nông thôn) vào đúng lúc nông thôn Hàn
Quốc đang trì trệ trong lúc đói nghèo đã tạo ra sự bứt phá mạnh mẽ và nhanh
phƣơng trong tỉnh đồng loạt triển khai, với phƣơng châm: Cùng với sự đầu tƣ lớn
của nhà nƣớc, các tổ chức, doanh nghiệp, phải huy động sức mạnh tổng hợp của
15
toàn thể nhân dân, dựa vào nội lực của cộng đồng dân cƣ, mọi việc phải đƣợc dân
biết, dân bàn, dân làm và dân hƣởng thụ. Đồng thời không làm thí điểm mà triển
khai đồng bộ ở 125 xã nông thôn của 13 huyện, thị, thành phố (trừ thành phố Hạ
Long vì không còn xã) và thực hiện đồng bộ tất cả các tiêu chí. Trong đó, lựa chọn
2 xã ở 2 huyện Hoành Bồ và Đông Triều làm mẫu triển khai thẩm định, phê duyệt
quy hoạch Đề án Nông thôn mới cấp xã để làm mẫu cho các đơn vị khác, rút kinh
nghiệm trƣớc khi các huyện phê duyệt trên phạm vi toàn tỉnh.
Theo báo cáo đánh giá thực trạng xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh, tính
đến nay, các tiêu chí đạt tƣơng đối cao nhƣ: 100% số xã hoàn thành phổ cập
giáo dục THCS; 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 123/125 xã có điểm bƣu
điện cấp xã; 100% xã hoàn thành việc xóa nhà tạm, dột nát; 91/125 xã có trên
20% ngƣời dân tham gia bảo hiểm y tế; 89/125 xã có tỷ lệ hộ dân sử dụng
điện thƣờng xuyên trên 95%; 107/125 xã có an ninh, trật tự xã hội đƣợc giữ
vững. Toàn tỉnh có 28 xã đạt trên 20/39 chỉ tiêu NTM; 69 xã đạt từ 10-20/39
chỉ tiêu; 28 xã đạt dƣới 10/39 chỉ tiêu. Công tác lập đề án đƣợc cấp huyện,
cấp xã tích cực thực hiện, đã có 101 xã hoàn thiện đề án, 59 xã thông qua
HĐND cùng cấp, 5 xã đã đƣợc UBND huyện phê duyệt; có 87/125 xã đã
thông qua phƣơng án quy hoạch tổng thể trung tâm xã lần 1 và quy hoạch
phát triển mạng lƣới điểm dân cƣ nông thôn lần 2. Dự kiến đến hết ngày 30-92011, tất cả các xã sẽ phê duyệt xong quy hoạch xây dựng NTM và quy hoạch
trung tâm xã.
Nhƣ vậy có thể khẳng định với sự quyết tâm cao, sự vào cuộc của cả hệ
thống chính trị, sự đồng thuận trong nhân dân đã huy động đƣợc sức mạnh
tổng hợp trong toàn dân tham gia thực hiện Chƣơng trình xây dựng
NTM. Do đó, chƣơng trình xây dựng NTM trên địa bàn toàn tỉnh đã đạt đƣợc
chính quyền, Ban chỉ đạo NTM các cấp của huyện đã có sự chỉ đạo quyết liệt,