đánh giá tác động của thương mại điện tử đến tăng trưởng kinh tế địa phương tại việt nam - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH
--------

ĐOÀN THỊ HƯƠNG GIANG

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH
TẾ ĐỊA PHƯƠNG TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC

TP. Hồ Chí Minh, năm 2016


i

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................

Đoàn Thị Hương Giang

Luận văn tốt nghiệp

Học viên thực hiện: Đoàn Thị Hương Giang


iii

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến chồng tôi, đó là người đã cho tôi
những ý tưởng khi chọn đề tài nghiên cứu này và là người luôn quan tâm, khích lệ,
động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt khoá học.
Tôi xin gửi lời tri ân chân thành nhất đến người hướng dẫn khoa học của tôi TS. Lê Thị Thanh Loan đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi suốt thời gian thực
hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cám ơn quý Thầy Cô khoa Sau đại học trường Đại học Mở
Tp. Hồ Chí Minh đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt tri thức và quan tâm tạo mọi điều
kiện cho tôi hoàn thành khoá học.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Cao đẳng nghề Bình Thuận
đã tạo điều kiện về mặt thời gian cho tôi được theo học khóa học này.
Xin chân thành cảm ơn đến những người bạn đã có những ý kiến đóng góp bổ
ích cho luận văn. Đồng cảm ơn phòng Quản lý Thương mại thuộc Sở Công Thương
tỉnh Bình Thuận, đã cung cấp những tài liệu, báo cáo, số liệu về chỉ số Thương mại
điện tử để tôi thực hiện luận văn này.
Cuối cùng, xin kính chúc quý Thầy Cô và tập thể lớp ME07B sức khoẻ và
thành đạt.

Bình Thuận, ngày

tháng

Người tiêu dùng (B2C) và giữa Chính phủ và Doanh nghiệp (G2B) có tác động tích
cực, trong khi giao dịch Thương mại điện tử giữa Doanh nghiệp và Doanh nghiệp
(B2B) không có ý nghĩa trong việc tác động đến tăng trưởng kinh tế tại các địa
phương của Việt Nam. Mặc dù tại một số quốc gia khác trên thế giới, B2B được
xem như là giao dịch thương mại điện tử “dẫn đường” với doanh thu chiếm phần
lớn trong tổng doanh thu thương mại điện tử và đóng một vai trò hàng đầu trong
mạng lưới chuỗi cung ứng toàn cầu. Từ kết quả trên cho thấy cần đầu tư và phát
triển thương mại điện tử là một trong những giải pháp góp phần thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế địa phương nói riêng và nền kinh tế tổng thể tại Việt Nam nói chung.

Luận văn tốt nghiệp

Học viên thực hiện: Đoàn Thị Hương Giang


v

MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN .................................................. i
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................ii
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... iii
TÓM TẮT .............................................................................................................. iv
MỤC LỤC .............................................................................................................. v
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ ...................................................................... viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................. x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU..................................................................................... 1
1.1. Vấn đề nghiên cứu ........................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3

2.5.4. Vai trò đối với xuất khẩu của nền kinh tế ................................................... 25
2.6. Đo lường chỉ số Thương mại điện tử ............................................................. 25
2.6.1. Hạ tầng kỹ thuật và nguồn nhân lực ........................................................... 27
2.6.2. Giao dịch thương mại điện tử doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C) .... 27
2.6.3. Giao dịch thương mại điện tử doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) ...... 28
2.6.4. Giao dịch giữa chính phủ với doanh nghiệp (G2B)................................... 28
2.7. Các nghiên cứu trước ..................................................................................... 28
2.8. So sánh nghiên cứu của đề tài với các nghiên cứu trước............................... 38
2.9. Giả thuyết nghiên cứu .................................................................................... 39
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 40
3.1. Quy trình nghiên cứu ..................................................................................... 40
3.2. Phương pháp ước lượng ................................................................................. 41
3.3. Dữ liệu nghiên cứu......................................................................................... 44
3.4. Mô hình nghiên cứu ....................................................................................... 44
3.5. Đo lường các biến số trong mô hình .............................................................. 46
3.5.1. Biến phụ thuộc ............................................................................................ 46
3.5.2. Biến độc lập ................................................................................................ 46
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................... 51
4.1. Tình hình Thương mại điện tử tại Việt Nam từ năm 2013 đến 2015 ............ 51
4.2. Tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 2013-2015 ............................... 54
4.3. Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu ..................................... 57
4.4. Phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu .................... 66

Luận văn tốt nghiệp

Học viên thực hiện: Đoàn Thị Hương Giang


vii


Hình 2.3. Tần suất sử dụng Internet cho các hoạt động ............................................ 11
Hình 2.4. Lợi ích của chỉ số Thương mại điện tử ..................................................... 15
Hình 4.1. Tỷ lệ các hình thức mua sắm trực tuyến ................................................... 55
Hình 4.2. Xu hướng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp ....................
qua kênh TMĐT ........................................................................................................ 56
Hình 4.3. Cơ cấu đầu tư cho CNTT .......................................................................... 65
Hình 4.4. Sử dụng dịch vụ công trực tuyến .............................................................. 67
Hình 4.5. Tình hình sử dụng một số dịch vụ công trực tuyến .................................. 67

Luận văn tốt nghiệp

Học viên thực hiện: Đoàn Thị Hương Giang


ix

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan .............................. 36
Bảng 3.1. Tóm tắt các biến số ................................................................................... 51
Bảng 4.1. Tổng thể tình hình ứng dụng TMĐT tại Việt Nam năm 2013-2015 ........ 54
Bảng 4.2. Tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2013 – 2015 ....................................... 58
Bảng 4.3. Thống kê mô tả các biến phân tích ........................................................... 60
Bảng 4.4. Thống kê mô tả các biến số EBI tổng thể và các EBI thành phần
theo năm .................................................................................................................... 62
Bảng 4.5. 10 địa phương đứng đầu trong bảng xếp hạng chỉ số TMĐT
(2013-2015) .............................................................................................................. 63
Bảng 4.6. Kết quả phân tích tương quan các biến số độc lập của mô hình 1 ........... 68
Bảng 4.7. Kết quả phân tích tương quan các biến số độc lập của mô hình 2 ........... 69
Bảng 4.8. Kết quả kiểm định đa cộng tuyến của mô hình 1 ..................................... 70


CNTT

: Công nghệ thông tin

EBI (E-Business Index)

: Chỉ số thương mại điện tử

EC (E-Commerce)

: Thương mại điện tử

EC (European Commission)

: Ủy ban Châu Âu

EDI (Electronic Data Interchange)

: Trao đổi dữ liệu điện tử

EIU (Economist Intelligence Unit)

: Cơ quan của tạp chí Economist Anh

FTA (Free trade agreement)

: Hiệp định thương mại tự do

G2B (Government to

Luận văn tốt nghiệp

: Chính phủ - Khách hàng

: Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế

Học viên thực hiện: Đoàn Thị Hương Giang


xi

O2O (Online – To – Offline)

: Thương mại di động

OECD (Organization for Economic
Cooperation and Development)

: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

PCI

: Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

TFP

: Năng suất các nhân tố tổng hợp

TMĐT




1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Vấn đề nghiên cứu
Tăng trưởng luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia, tăng trưởng tốt
sẽ mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia và trên hết là lợi ích của người dân được
nâng cao. Tăng trưởng kinh tế luôn gắn với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại
hóa đất nước. Nhiều nghiên cứu đã xác định rõ các yếu tố tác động đến tăng trưởng
để giải thích sự giàu có và năng suất khác nhau giữa các nước. Hầu hết các yếu tố
quyết định phổ biến được sử dụng là lao động, đất đai, vốn, công nghệ, kiến thức và
các khoản đầu tư. Tuy nhiên, ý tưởng cơ bản chính của lý thuyết tăng trưởng là tăng
trưởng được thúc đẩy bởi những tiến bộ công nghệ.
Sự tiến bộ công nghệ đã và đang kéo theo sự phát triển của các ngành công
nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ phụ trợ,…Tiến bộ công nghệ trên các lĩnh vực này đã
đưa nền kinh tế truyền thống sang nền kinh tế kỹ thuật số với sự xuất hiện của các
loại hàng hoá mới, các mô hình kinh doanh mới cũng như các thị trường mới và
đây chính là tiền đề cho sự phát triển thương mại điện tử. Sự ra đời của Thương
mại điện tử (từ tiếng Anh E-Commerce) đã tạo ra một đóng góp to lớn cho sự phát
triển của nhiều quốc gia phát triển và đang ngày càng gia tăng ảnh hưởng của nó
vào sự phát triển của các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển trong thế kỷ 21
(UNCTAD, 2015).
Theo Bộ Thương mại Hoa Kỳ (2014) công bố doanh thu bán lẻ trực tuyến năm
2014 ước tính đạt 305,5 tỷ USD, tăng 16,2% so với cùng kỳ năm ngoái. Theo báo
cáo mua sắm trực tuyến thường niên do Tổng cục Thống kê Hàn Quốc công bố vào
quý 3 năm 2014 cho biết, doanh số bán lẻ trực tuyến tại nước này tăng trưởng
17,8% so với cùng kỳ năm trước, ước đạt 11,4 nghìn tỷ won (tương đương 10,5 tỷ
USD). Thị phần bán lẻ trực tuyến so với tổng doanh thu bán lẻ đã tăng từ 10,9%
năm 2013 lên 12,8% quý 3 năm 2014. Còn tại Indonexia, theo eMarketer doanh số
bán lẻ trực tuyến năm 2014 ở nước này ước tính đạt 2,6 tỷ USD, chiếm 0,6% tổng

Với vấn đề nghiên cứu đặt ra, đề tài này mong muốn đạt được các mục tiêu
sau:
- Đánh giá tác động của thương mại điện tử tổng thể đến tăng trưởng kinh tế
tại các địa phương của Việt Nam.

Luận văn tốt nghiệp

Học viên thực hiện: Đoàn Thị Hương Giang


3
- Đánh giá tác động các chỉ số thành phần của thương mại điện tử đến tăng
trưởng kinh tế tại các địa phương của Việt Nam.
- Đưa ra những khuyến nghị cần thiết đối với các địa phương thông qua các
đối tượng liên quan tới tác động của thương mại điện tử đến tăng trưởng kinh tế địa
phương.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài tập trung vào giải quyết
những câu hỏi nghiên cứu sau:
- Thương mại điện tử tổng thể tác động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế tại
các địa phương của Việt Nam?
- Các chỉ số thành phần của thương mại điện tử tác động như thế nào tới tăng
trưởng kinh tế địa phương?
- Cần đưa ra những khuyến nghị cần thiết nào đối với các địa phương trong
trường hợp có sự tác động nhất định của thương mại điện tử tới tăng trưởng kinh
tế địa phương?
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bằng việc sử dụng mô
hình hồi quy đa biến với dữ liệu bảng để tìm hiểu tác động của thương mại điện tử
(biến số chính) và các biến số kiểm soát khác tới tăng trưởng kinh tế địa phương tại

nghiên cứu của luận văn.
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu. Chương tập trung vào phân tích thống
kê mô tả, phân tích tương quan, phân tích mô hình hồi quy và thảo luận kết quả.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Chương đưa ra các nhận định và giải pháp
nhằm tăng cường cải thiện điểm số thương mại điện tử tại các địa phương thông qua
các đối tượng tham gia giao dịch thương mại điện tử.

Luận văn tốt nghiệp

Học viên thực hiện: Đoàn Thị Hương Giang


5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trong Chương 2, nghiên cứu sẽ trình bày về khái niệm, những lý thuyết có liên
quan tới TMĐT, vai trò và tác động của thương mại điện tử tới tăng trưởng kinh tế.
Đồng thời nghiên cứu cũng trình bày một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước
cùng giả thuyết nghiên cứu của đề tài.
2.1. Tăng trưởng kinh tế
2.1.1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế
Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau về tăng trưởng kinh tế vì tăng trưởng
kinh tế là một khái niệm rộng và được định nghĩa tùy vào mục đích nghiên cứu hoặc
quản lý.
Theo Simon Kuznets (1959), tăng trưởng kinh tế là việc tăng số lượng sản
phẩm, hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ. Theo IMF (2012), tăng trưởng kinh tế là việc
tăng giá trị thị trường của các hàng hóa và dịch vụ của một nền kinh tế qua từng
thời kỳ. Tăng trưởng kinh tế được định nghĩa như là một sự mở rộng bền vững của
sản lượng tiềm năng được đo bằng sự gia tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP)
trong giai đoạn thời gian nhất định (Elseoud, 2014). Lý thuyết tăng trưởng mới ủng
hộ quan điểm cho rằng động lực chính cho tăng trưởng kinh tế trong nền kinh tế

Romer và Lucas đã xây dựng các mô hình xác định sản lượng dựa trên ba yếu tố:
lao động, vốn và công nghệ. Họ tin rằng các nguồn lực của tăng trưởng bắt nguồn từ
những yếu tố này, tuy nhiên, tầm quan trọng của mỗi yếu tố đóng góp vào tăng
trưởng không giống nhau. Đây là mô hình tương đối hoàn chỉnh đầu tiên về tăng
trưởng kinh tế.
Mô hình tăng trưởng tân cổ điển của Solow (1957)
Ngoài một số quan điểm tương đồng về tăng trưởng kinh tế với trường phái cổ
điển như sự điều tiết của bàn tay vô hình, mô hình này có những quan điểm mới.
Đối với các nguồn lực về tăng trưởng kinh tế, mô hình nhấn mạnh vai trò đặc biệt
quan trọng của vốn. Từ đó họ đưa ra hai khái niệm: thứ nhất phát triển kinh tế theo
chiều sâu nghĩa là tăng trưởng dựa vào sự gia tăng số lượng vốn cho một đơn vị lao
động; thứ hai phát triển kinh tế theo chiều rộng nghĩa là tăng trưởng dựa vào sự gia
tăng vốn tương ứng với sự gia tăng lao động. Để chỉ quan hệ giữa gia tăng sản phẩm
đầu ra và tăng các yếu tố đầu vào, Solow sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglass với
2 yếu tố đầu vào là lao động (L) và vốn (K) Y=f(L,K). Giải pháp của Solow là đưa

Luận văn tốt nghiệp

Học viên thực hiện: Đoàn Thị Hương Giang


7
tiến bộ công nghệ (A) vào hàm sản xuất, thường dưới dạng hàm sản xuất‚ tích tụ lao
động, có dạng Y=f(KA,L). Trong đó sự đổi mới công nghệ trực tiếp làm tăng năng
suất lao động. Nguồn gốc duy nhất của tăng trưởng là năng suất lao động, thu nhập
bình quân đầu người trong dài hạn là do tăng hiệu quả lao động và điều này do tiến
bộ công nghệ tạo nên. Tuy nhiên, Solow lại cho rằng tiến bộ công nghệ là yếu tố
ngoại sinh và không giải thích được nó (vì vậy, có tên là “mô hình tăng trưởng
ngoại sinh”)
Có ba cách để đưa biến công nghệ vào hàm sản xuất tân cổ điển hai yếu tố: i)

Factor Productivity).
Trên cơ sở các lý thuyết tăng trưởng kinh tế, hiện nay, các nhà kinh tế học đều
thừa nhận rằng tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào các nhân tố chính là tăng trưởng
vốn, lao động, tài nguyên (đất đai), tri thức, kỹ năng của người lao động và tiến bộ
công nghệ.
Vốn là yếu tố vật chất đầu vào quan trọng có tác động trực tiếp đến mức sản
lượng qua đó tác động đến tăng trưởng kinh tế. Đứng trên góc độ vĩ mô, vốn sản
xuất có liên quan trực tiếp đến mức sản lượng được đặt ra ở khía cạnh vốn vật chất
chứ không phải dưới dạng tiền (giá trị), nó là toàn bộ tư liệu vật chất được tích luỹ
lại của nền kinh tế và bao gồm: nhà máy, công xưởng, trụ sở cơ quan, trang thiết bị
văn phòng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, cơ sở hạ tầng. Mặt khác, để gia
tăng mức vốn sản xuất nền kinh tế phải đầu tư nhiều hơn với lượng vốn sản xuất bị
hao mòn. Ở các nước đang phát triển, sự đóng góp của vốn sản xuất vào tăng trưởng
kinh tế thường chiếm tỷ trọng cao nhất, đó là sự thể hiện của tăng trưởng theo chiều
rộng. Vốn không chỉ là cơ sở để tăng năng lực sản xuất của các doanh nghiệp và của
nền kinh tế, mà còn là điều kiện để nâng cao trình độ khoa học – công nghệ, góp
phần đáng kể vào việc đầu tư theo chiều sâu, hiện đại hoá quá trình sản xuất. Việc
tăng vốn đầu tư cũng góp phần vào việc giải quyết công ăn, việc làm cho người lao
động khi mở ra các công trình xây dựng và mở rộng quy mô sản xuất.
Lao động là một nguồn lực sản xuất chính và không thể thiếu được trong các
hoạt động kinh tế. Trước đây, chúng ta chỉ quan niệm lao động là yếu tố vật chất
đầu vào giống như yếu tố vốn và được xác định bằng số lượng nguồn lao động của
mỗi quốc gia (tính bằng số người hay thời gian lao động). Tuy nhiên, các mô hình
tăng trưởng hiện đại gần đây đã nhấn mạnh đến khía cạnh phi vật chất của lao động,
gọi là vốn nhân lực. Đó là trình độ và kỹ năng của lực lượng lao động,…Việc nâng
cao vốn nhân lực sẽ làm cho năng suất lao động tăng và từ đó là tăng hiệu quả sản
xuất. Hiện nay, tăng trưởng kinh tế của các nước đang phát triển được đóng góp

Luận văn tốt nghiệp


toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với
nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu kết nối chuyển gói dữ liệu (packet

Luận văn tốt nghiệp

Học viên thực hiện: Đoàn Thị Hương Giang


10
switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP). Hệ
thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ của các doanh nghiệp, của các
viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ
trên toàn cầu.
Theo số liệu của Bộ thông tin Truyền thông cho thấy dịch vụ Internet ở Việt
Nam ngày càng phát triển, một phần lớn là nhờ sự sôi động của thị trường điện
thoại và cơ sở hạ tầng được đầu tư đúng mức. Số thuê bao điện thoại di động 3G
năm 2013 là 19,7 triệu tăng mạnh so với con số 15,7 triệu của năm 2012. Tỷ lệ
người sử dụng Internet năm 2013 là 37% dân số cao hơn tỷ lệ 35,2% của năm trước
đó, tỷ lệ này tăng lên 44% (năm 2014) và dự kiến 52% (năm 2015). Tổng thời gian
online bằng các thiết bị di động chiếm 1/3 tổng số thời gian online (Bộ thông tin và
truyền thông, 2014).
Hình 2.1. Biều đồ tăng trưởng số người sử dụng Internet tại Việt Nam

Nguồn: Sách trắng Bộ thông tin và truyền thông (2014)
Những số liệu trên cho thấy tỷ lệ dân số sử dụng Internet của Việt Nam qua
các năm tăng khá nhanh, điều đó là một lợi thế nhằm kích thích nhu cầu mua sắm
qua Internet của người tiêu dùng Việt Nam tăng theo.
Theo báo cáo của Hiệp hội TMĐT (2015) trong năm 2015 với hơn 967 người
sử dụng Internet được khảo sát trên phạm vi toàn quốc, có 7% số người tham gia
khảo sát cho biết thời lượng sử dụng Internet mỗi ngày là dưới 3 giờ, 26% số người

đọc báo (87%), email (79%) và tham gia diễn đàn mạng xã hội (77%). Đối với các
hoạt động tìm kiếm thông tin mua hàng hóa hàng ngày (41%), đây là tín hiệu khởi
sắc cho ngành công nghiệp thương mại điện tử Việt Nam phát triển và ngày càng
được người tiêu dùng đặc biệt giới trẻ ưu chuộng.
Hình 2.3. Tần suất sử dụng Internet cho các hoạt động
87%
72%

79%

73%

77%
49%

44%
19%

17%

8%
Đọc báo

Nghiên
cứu, học
tập

Giải trí

Hàng ngày



12
2.2.2. Thương mại điện tử
Hiện tại có nhiều định nghĩa khác nhau về thương mại điện tử. Các định nghĩa
này được xem xét theo các quan điểm, khía cạnh khác nhau.
Thương mại điện tử (viết tắt EC từ tiếng Anh là E-Commerce), theo quan
điểm truyền thống, thương mại điện tử là khả năng phân phối sản phẩm, dịch vụ,
thông tin hoặc thanh toán thông qua mạng Internet hay World Wide Web.
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO, 2013) định nghĩa “Thương mại
điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được
mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu
hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng
Internet”.
Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD, 2011) định nghĩa:
“Thương mại điện tử là việc mua bán hàng hoá, dịch vụ được tiến hành thông qua
mạng máy tính bằng những phương pháp đặc biệt cho việc tiếp nhận hoặc đặt các
đơn đặt hàng. Các hàng hóa hoặc dịch vụ được đặt hàng bởi những phương pháp
điện tử, nhưng việc thanh toán và giao hàng cuối cùng của hàng hoá, dịch vụ không
cần phải được thực hiện trực tuyến. Một giao dịch thương mại điện tử có thể được
giữa các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, các chính phủ và các tổ chức công hay
tư nhân khác. Sử dụng các phương pháp đặt hàng trên Web, Extranet hay đặt lệnh
thay cho việc điện thoại, gửi fax, trao tay hay gửi email”.
Ủy ban Thương mại điện tử của các tổ chức hợp tác kinh tế châu Á Thái Bình
Dương (APEC, 2015) định nghĩa: “Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịch
thương mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện tử
chủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên Internet”. Các kỹ thuật thông
tin liên lạc có thể là email, EDI, Internet và Extranet có thể được dùng để hỗ trợ
thương mại điện tử.
Theo Ủy ban Châu Âu (EC, 2013) định nghĩa: “Thương mại điện tử là sự mua

2.2.3. Chỉ số Thương mại điện tử
Việc đánh giá tình hình phát triển TMĐT của một quốc gia hay một vùng lãnh
thổ, có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà hoạch định chính sách và pháp luật cũng
như các nhà đầu tư. Trên quy mô toàn cầu, tổ chức Liên hiệp viễn thông Quốc tế
(ITU) hàng năm đưa ra các chỉ số định lượng về sự phát triển công nghệ thông tin
hay kinh tế số.

Luận văn tốt nghiệp

Học viên thực hiện: Đoàn Thị Hương Giang



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status