BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
NGUYỄN ĐỨC LỢI – KHÓA 2015 -2017, CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN ĐỨC LỢI
QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ PHÍA TÂY
ĐƯỜNG RA CẢNG VŨNG ĐỤC THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN ĐỨC LỢI
KHOÁ 2015-2017
QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ PHÍA TÂY
ĐƯỜNG RA CẢNG VŨNG ĐỤC THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH
tháng
năm 2017.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Đức Lợi
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan Luận văn Thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Đức Lợi
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục hình và sơ đồ
MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài. .........................................................................................................1
* Mục đích nghiên cứu. ...................................................................................................3
phía Tây đường ra cảng Vũng Đục, thành phố Cẩm Phả. ............................................28
1.4.2. Thực trạng sự tham gia của cộng đồng trong quản lý hệ thống HTKT Khu đô thị
phía Tây đường ra cảng Vũng Đục, thành phố Cẩm Phả. ............................................28
1.4.3. Thực trạng sự tham gia của cộng đồng trong quản lý hệ thống HTKT Khu đô thị
phía Tây đường ra cảng Vũng Đục, thành phố Cẩm Phả. ............................................28
1.5. Đánh giá thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật. ...............................................29
1.5.1. Những kết quả đạt được: .....................................................................................29
1.5.2. Những tồn tại, hạn chế:........................................................................................30
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ
THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ PHÍA TÂY ĐƯỜNG RA
CẢNG VŨNG ĐỤC, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH............33
2.1. Cơ sở lý luận trong công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. .........33
2.1.1. Vai trò và nội dung của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị ...................................33
2.1.2. Các yêu cầu cơ bản về kỹ thuật đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị ...........36
2.1.3. Các yêu cầu, nguyên tắc về tổ chức quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị ....43
2.2. Cơ sở pháp lý quản lý hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị phía Tây đường ra cảng
Vũng Đục, thành phố Cẩm Phả. ................................................................................50
2.2.1. Hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến quản lý hệ thống HTKT đô thị ........50
2.2.2. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật TP Cẩm Phả đến năm 2030...52
2.3. Kinh nghiệm về quản lý HTKT ở một số đô thị ở Việt Nam và trên thế giới.58
2.3.1. Kinh nghiệm quản lý hạ tầng kỹ thuật của các khu đô thị trên thế giới ..............58
2.3.2. Kinh nghiệm quản lý hạ tầng kỹ thuật tại một số khu đô thị ở Việt Nam...........60
2.3.3. Một số bài học kinh nghiệm về quản lý hạ tầng kỹ thuật rút ra ..........................63
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ
TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ PHÍA TÂY ĐƯỜNG RA CẢNG VŨNG
ĐỤC, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ...............................................................................65
3.1. Một số giải pháp kỹ thuật để nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống hạ tầng kỹ
thuật Khu đô thị...........................................................................................................65
Hạ tầng kỹ thuật
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
UBND
Ủy ban nhân dân
HĐND
Hội đồng nhân dân
GPMB
Giải phóng mặt bằng
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
CTR
Chất thải rắn
QLDA
Quản lý dự án
Hình 2.3
Mô hình quản lý theo cơ cấu trực tuyến – tham mưu
Hình 2.4
Mô hình quản lý theo cơ cấu chức năng
Hình 2.5
Mô hình quản lý theo cơ cấu trực tuyến – chức năng
Hình 2.6
Khu đô thị mới kiểu mẫu Phú Mỹ Hưng
Hình 3.1
Sơ đồ các giải pháp quản lý hệ thống HTKT
Hình 3.2
Các loại hào kỹ thuật
Hình 3.3
Chi tiết Tuynel ngầm điển hình
Hình 3.4
132,8 km biên giới Quốc gia trên bộ giáp với nước Trung Quốc và 250 km bờ biển;
diện tích tự nhiên 60.989,9 ha. Hiện nay tỉnh có 14 đơn vị hành chính cấp huyện
gồm 04 thành phố, 01 thị xã và 9 huyện. Quảng Ninh được xác định là một cực tăng
trưởng quan trọng trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ thuộc vùng đồng bằng
sông Hồng, là khu vực động lực trong vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ; là
khu vực đầu mối quan trọng trong các tuyến hành lang kinh tế thuộc khu hợp tác
kinh tế Việt - Trung.
Thành phố Cẩm Phả nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Quảng Ninh, tiếp giáp
thành phố Hạ Long, dân số thành phố xếp thứ hai trong tỉnh sau thành phố Hạ
Long. Cẩm Phả sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú, trong đó nổi
bật là than, đá vôi, đất sét...Thành phố là một trong những trung tâm khai thác, chế
biến và tiêu thụ than lớn nhất của cả nước, là trung tâm công nghiệp lớn của tỉnh với
các ngành công nghiệp mũi nhọn của vùng như nhiệt điện, cơ khí, vật liệu xây
dựng.
Theo chiến lược phát triển chung của tỉnh Quảng Ninh được xác định trong
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt tại Quyết định số
2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 và Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050 được UBND tỉnh phê duyệt tại
Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014, Cẩm Phả thuộc vùng đô thị trung
tâm Hạ Long (gồm có Hạ Long, Cẩm Phả, Hoành Bồ). Vùng đô thị trung tâm Hạ
Long là vùng hạt nhân của tỉnh Quảng Ninh; là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa
của toàn Tỉnh với trung tâm thành phố Hạ Long; gắn kết không gian vịnh Hạ Long
2
với vịnh Bái Tử Long; là đầu mối giao thông quốc tế, quốc gia và khu vực. Với thế
mạnh về công nghiệp khai thác than, nhiệt điện, xi măng, cụm cảng biển, thương
mại, dịch vụ, du lịch biển, Cẩm Phả được xác định là đô thị phát triển công nghiệp
(than, nhiệt điện, phụ trợ,...), dịch vụ theo hướng hiện đại, bền vững với môi trường;
+ Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu
hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính,
kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại
thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn.
+ Khu đô thị mới là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới
đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở.
Theo Nghị định 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013:
+ Khu vực phát triển đô thị là một khu vực được xác định để đầu tư phát
triển đô thị trong một giai đoạn nhất định. Khu vực phát triển đô thị bao gồm: Khu
vực phát triển đô thị mới, khu vực phát triển đô thị mở rộng, khu vực cải tạo, khu
vực bảo tồn, khu vực tái thiết đô thị, khu vực có chức năng chuyên biệt; Khu vực
phát triển đô thị có thể gồm một hoặc nhiều khu chức năng đô thị. Khu vực phát
triển đô thị có thể thuộc địa giới hành chính của một hoặc nhiều tỉnh, thành phố.
Khu vực phát triển đô thị có thể bao gồm một hoặc nhiều dự án đầu tư phát triển đô
thị.
+ Khu vực phát triển đô thị mới là khu vực dự kiến hình thành một đô thị
mới trong tương lai theo quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng đô thị.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị:
5
Theo Điều 3 Luật xây dựng năm 2014 giải thích: “Hệ thống công trình hạ
tầng kỹ thuật gồm công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng,
chiếu sáng công cộng, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa
trang và công trình khác”.
+ Các công trình giao thông đô thị chủ yếu gồm: Mạng lưới đường, cầu,
hầm, quảng trường, bến bãi, sông ngòi, kênh rạch; các công trình đầu mối hạ tầng
kỹ thuật giao thông (cảng hàng không, nhà ga, bến xe, cảng thủy).
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email: [email protected]
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
(1). Hiện nay công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật tại các khu đô thị mới là
vô cùng cần thiết, nhiều khu đô thị mới đưa vào sử dụng đã xuất hiện sự bất
cập của hạ tầng kỹ thuật trong khu đô thị mới hoặc không khớp nối với hạ
tầng kỹ thuật xung quanh. Đề tài “Quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu đô
thị phía Tây đường ra cảng Vũng Đục, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng
Ninh” là một đề tài mang tính thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý
hạ tầng kỹ thuật cho khu đô thị phía Tây đường ra cảng Vũng Đục nói riêng
và các khu đô thị mới tương đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh nói chung.
Như vậy, với các giải pháp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu đô
thị phía Tây đường ra cảng Vũng Đục, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
đã được tác giả đề xuất gồm có 03 giải pháp chính gồm: Giải pháp kỹ thuật;
giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và giải pháp về nguồn vốn xã hội hóa đầu
tư, quản lý, nâng cao vai trò giám sát cộng đồng là phù hợp với điều kiện thực
tế của địa phương, nâng cao hiệu quả công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ
quả hơn, tác giả kiến nghị:
(1). Đối với nhà nước và các cơ quan ban ngành:
- Cần có nghiên cứu, rà soát thực trạng công tác quản lý hạ tầng kỹ
thuật các khu đô thị mới hiện nay, từ đó ban hành bổ sung hoàn thiện hoặc
thay thế những cơ chế, chính sách cũ không phù hợp. Trong đó cần phân định
rõ vai trò, trách nhiệm của chính quyền địa phương trong công tác kiểm soát,
đánh giá chất lượng công trình xây dựng, cũng như thu hút chủ đầu tư, người
dân đô thị tham gia cùng hoặc thay mặt Nhà nước để quản lý tốt hệ thống hạ
tầng kỹ thuật đô thị nói chung và trong các khu đô thị mới nói riêng.
81
- Xây dựng cơ chế chính sách xã hội hóa hợp lý, theo hình thức cùng
chia sẻ lợi ích – trách nhiệm, để huy động tối đa nguồn vốn đầu tư từ bên
ngoài (kể cả nguồn vốn ODA, FDI, huy động nguồn vốn từ người dân) đầu tư
xây dựng mạng lưới các trục, tuyến chính hạ tầng kỹ thuật đô thị làm cơ sở để
thực hiện đấu nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào dự án các khu đô
thị mới.
- Xây dựng bộ máy tổ chức quản lý hiệu quả từ Thành phố đến cơ sở
đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, phát huy tối đa vai trò, trách
nhiệm của các tổ chức, người dân đô thị cùng tham gia với chính quyền đô thị
thực hiện công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. Tăng cường phối
kết hợp trong quá trình thực hiện và quản lý sau đầu tư giữa ba chủ thể: Chính
quyền đô thị - Chủ đầu tư - Người dân đô thị, nhằm cân đối hài hòa giữa 3
thách thức là trách nhiệm - lợi ích - nhu cầu, cùng hướng tới mục tiêu chung
là phát triển đô thị bền vững.
- Cần sử dụng các kết quả lý luận và thực tiễn của các nhà nghiên cứu,
nhà hoạt động quản lý thực tiễn trong nước và thế giới về lĩnh vực hạ tầng kỹ
thuật đô thị. Đồng thời thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền
sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng về kiến thức chuyên môn,