BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN DUY TÙNG
QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
TUYẾN ĐƯỜNG THANH NHÀN, QUẬN HAI BÀ TRƯNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN DUY TÙNG
KHÓA 2015 - 2017
QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
TUYẾN ĐƯỜNG THANH NHÀN, QUẬN HAI BÀ TRƯNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Nguyễn Duy Tùng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Duy Tùng
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục sơ đồ
Danh mục hình ảnh minh họa
A. PHẦN MỞ ĐẦU
Trang
*Tính cấp thiết của đề tài…………………………………………………...1
*Mục đích nghiên cứu………………………………………………..……...2
*Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………....3
2.1. Cơ sở pháp lý……………………………………………………..40
2.1.1. Hệ thống luật…………………………………………………….40
2.1.2. Các văn bản dưới luật……………………………………………40
2.1.3. Các tiêu chuẩn, quy phạm……………………………………….43
2.2. Cơ sở lý thuyết……………………………………………………43
2.2.1. Các lý thuyết về kiến trúc cảnh quan……………………………43
2.2.2. Quản lý quy hoạch đô thị có sự tham gia của cộng đồng ……….46
2.3. Yếu tố tác động đến công tác quản lý kiến trúc cảnh quan……47
2.3.1. Yếu tố tự nhiên…………………………………………………..47
2.3.2. Yếu tố kinh tế - xã hội…………………………………………...47
2.3.3. Yếu tố quy hoạch – kiến trúc……………………………………48
2.3.4. Yếu tố cơ chế chính sách………………………………………...48
2.3.5. Yếu tố trình độ quản lý của chính quyền địa phương…………...49
2.3.6. Yếu tố cộng đồng………………………………………………..49
2.4. Kinh nghiệm quản lý không gian kiến trúc cảnh quan trong
nước và thế giới…………………………………………………………….50
2.4.1. Kinh nghiện quản lý kiến trúc cảnh quan trong nước…………...50
2.4.2. Kinh nghiệm quản lý kiến trúc cảnh quan tuyến phố trên thế giới…55
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC
CẢNH QUAN TUYẾN ĐƯỜNG THANH NHÀN, QUẬN HAI BÀ TRƯNG,
TP. HÀ NỘI………………………………………………………………...60
3.1. Quan điểm và nguyên tắc quản lý không gian kiến trúc cảnh
quan tuyến đường Thanh Nhàn…………………………………………...60
3.1.1. Quan điểm quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường
Thanh Nhàn………………………………………………………………….60
3.1.2. Nguyên tắc quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường
Thanh Nhàn………………………………………………………………….61
3.2. Giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường
Kiến nghị
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ
CP
Chính Phủ
CTXD
Công trình xây dựng
GTVT
Giao thông vận tải
HTKT
Hạ tầng kỹ thuật
KH-KT
Khoa học-Kỹ thuật
KT-XH
TMDV
Thương mại dịch vụ
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu bảng biểu
Tên bảng biểu
Bảng 1.1.
Bảng hiện trạng chức năng sử dụng đất.
Bảng 1.2.
Cán bộ phòng quản lý đô thị quận Hai Bà Trưng
Bảng 3.1.
Bảng mật độ xây dựng nhà liên kế.
Bảng 3.2.
Mật độ xây dựng của các công trình dịch vụ đô thị,
Tên sơ đồ
Sơ đồ 1.1.
Sơ đồ phân công quản lý quy hoạch – kiến trúc
(nguồn: phòng QLĐT quận Hai Bà Trưng)
Sơ đồ 1.2 .
Bố máy quản lý quy hoạch – kiến trúc
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu hình
Hình 1.1.
Tên hình
Quy hoạch chung thành phố Hà Nội đến 2020 định hướng
đến 2030 (Nguồn: Viện quy hoạch xây dựng TP.Hà Nội)
Hình 1.2.
Hình 1.3.
Hình 1.4.
Hình 1.5.
Hình 1.6.
xây đắp các lối lên vỉa hè gây tắc đường thoát nước thải
Nhà văn hoá quận Hai Bà Trưng có các ổ điện với dây
điện “lòng thòng”.
Hình 1.13.
Hình ảnh ngã tư Thanh Nhàn – Bạch Mai – Lê Thanh Nghị.
Hình 1.14.
Ngã tư Thanh Nhàn – Kim Ngưu
Hình 1.15.
Hình 1.16.
Hiện trạng một số đường dây điện, thông tin chưa được xử
lý hạ ngầm vẫn còn khá bừa bãi cạnh công viên Tuổi Trẻ
“Mạng nhện”phía trước khu tập thể Lâm Nghiệp
Một số rãnh thu sắp xếp bừa bãi và mặt đường bong tróc,
Hình 1.17.
gồ ghề phía trước Ngõ Quỳnh do công tác quản lý có sự
chồng chéo không đồng nhất.
Hình ảnh ga thu nước cong vênh, đắp nền xi măng lệch
Hình 1.18.
Công trình Diamond Plaza
Hình 2.4.
Hình ảnh đất nước Singapore hiện đại, năng động
Hình 2.5.
Chính sách cứng rắn trong thu hồi đất của Singapore đã
giúp đất nước nhỏ bé này quy hoạch rất bài bản
Hình 2.6.
Hình ảnh nhà ở xã hội tại Singapore
Hình 3.1.
Minh họa đèn sân vườn và đèn thấp vỉa hè
Hình 3.2.
Minh họa đèn trang trí đường phố
Hình 3.3.
Minh họa đèn đường phố
Hình 3.4.
Sử dụng gạch lát vỉa hè và nắp hố ga nâng cao chất lượng
tâm công cộng… đang dần được hình thành; hệ thống giao thông từng khu
vực cũng được thông suốt. Tuyến đường Thanh Nhàn là một trong những
tuyến phố quan trọng của thành phố Hà Nội, nơi tập trung lưu lượng lớn các
phương tiện giao thông, bệnh viện Thanh Nhàn, bệnh viện phổi Hà Nội, công
viên Tuổi Trẻ, Nhà văn hoá quận Hai Bà Trưng, … là những công trình lớn
cũng nằm trên cùng trục đường này. Có thể nói đây là một trục giao thông có
ý nghĩa về lịch sử, kinh tế, chính trị và văn hóa của thủ đô Hà Nội.
Dự án mở rộng, nâng cấp đường Thanh Nhàn do UBND quận Hai Bà
Trưng làm chủ đầu tư được UBND thành phố phê duyệt tại Quyết định số
55/QĐ-UBND ngày 07/01/2010 với tổng mức đầu tư của dự án được phê
duyệt là 271 tỷ 252 triệu đồng từ nguồn ngân sách Thành phố; phê duyệt điều
chỉnh tại Quyết định số 642/QĐ-UBND ngày 05/02/2015 với tổng mức đầu tư
là 325 tỷ 144 triệu đồng, nhằm từng bước thực hiện hoàn chỉnh quy hoạch xây
dựng chi tiết quận Hai Bà Trưng góp phần hoàn chỉnh mạng lưới giao thông,
2
hạ tầng kỹ thuật, cải tạo cảnh quan môi trường khu vực phía nam Thành phố.
Dự án mở rộng, nâng cấp đường Thanh Nhàn bao gồm 2 nội dung: Trong đó,
Giải phóng mặt bằng và tái định cư có kinh phí trên 205 tỷ, chiếm xấp xỉ 64%
tổng mức đầu tư dự án: Xây dựng mở rộng, nâng cấp đường Thanh Nhàn trên
diện tích sử dụng đất là 28.985 m2. Tuyến đường hoàn chỉnh có chiều dài
1.071m, mặt cắt ngang 22,5m; điểm đầu giao với phố Bạch Mai, điểm cuối
giao với đường Kim Ngưu.
Một trong những khó khăn trong công tác quản lý đô thị đó là sự yếu
kém trong công tác quản lý kiến trúc cảnh quan. Trục đường Thanh Nhàn nối
liền hai tuyến phố lớn là Bạch Mai và Kim Ngưu, là trục giao thông đóng vai
trò rất quan trọng; trước đây từng nổi lên với cái tên “xóm liều Thanh Nhàn”
do ý thức cũng như cách sinh hoạt của người dân khu vực này khá “anh chị”
Thị Sáu.
Phía đông thuộc địa phận hành chính chính của 4 phường là Bạch Mai,
Quỳnh Lôi, Quỳnh Mai và Thanh Nhàn.
*Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin: Tập hợp nghiên cứu tài liệu, điều
tra khảo sát thực địa, phân tích đối chiếu, so sánh, phỏng vấn, xử lý tình huống.
- Phương pháp điều tra cộng đồng xã hội: người dân, các nhà quản lí,
các nhà khoa học…..
- Phương pháp phân tích, suy luận: Bằng các kiến thức đã học, thực tế
công tác và lý luận logic để nghiên cứu vấn đề.
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận logic, phân tích và tổng hợp, so sánh
đối chiếu, định tính và định lượng, tiếp cận hệ thống.
*Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu đề xuất hệ thống các giải pháp
quản lý không gian kiến trúc cảnh quan các tuyến phố trên địa bàn thành phố
Hà Nội nói chung và tuyến đường Thanh Nhàn nói riêng.
4
- Ý nghĩa thực tiễn: Các giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh
quan góp phần tạo dựng không gian cảnh quan cho tuyến đường Thanh Nhàn.
Thu hút đầu tư, tạo sự phát triển kinh tế xã hội cho địa phương, tạo công cụ
quản lý để nâng cao hiệu quả quản lý kiến trúc cảnh quan tuyến đường. Xây
dựng bộ máy quản lý có sự tham gia của cộng đồng.
*Một số khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong luận văn [32]
- Đô thị: là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ
yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị,
hành chính, kinh tế, văn hóa hoạc chuyện ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát
triển KT - XH của quốc gia hoạc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm
- Cảnh quan đô thị: là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở
trong đô thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố,
hè, đường đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò
đất, đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông,
kênh, rạch trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị (Luật quy
hoạch đô thị).
- Kiến trúc cảnh quan: là không gian vật thể đô thị được xác định bởi
các yếu tố cấu thành gồm: Nhà, công trình kỹ thuật, công trình nghệ thuật,
quảng cáo và không gian công cộng. KTCQ là hoạt động định hướng của con
người để tạo lập môi trường cân bằng, tồng hòa giữa thiên nhiên và hoạt động
của con người và các không gian vật thể được xây dựng. Các thành phần của
kiến trúc cảnh quan đô thị bao gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo:
+ Yếu tố thiên nhiên: địa hình, mặt nước, cây xanh, điều kiện khí hậu
và con người.
+ Yếu tố nhân tạo: Kiến trúc công trình, đường phố, quảng trường,
trang thiết bị hoàn thiện kỹ thuật và tranh tượng trang trí.
- Quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị: là một trong nhưng nội dung công
tác quản lý quy hoạch xây dựng đô thị, góp phần tao lập hình ảnh cấu trúc
6
không gian của đô thị, kết hợp hài hòa giữa các thành phần thiên nhiên và
nhân tạo của kiến trúc cảnh quan nhằm xác lập trật tự đô thị và nâng cao chất
lượng sống đô thị.
- Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị: gồm những quy định
quản lý không gian cho tổng thể đô thị và nhũng quy định về cảnh quan, kiến
trúc đô thị cho các khu vực đô thị, đường phố và tuyến phố trong đô thị do Ủy
ban nhân dân các cấp ban hành theo yêu cầu quản lý.
- Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường: Công tác quản
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
Công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh quan không chỉ trên trục
đường Thanh Nhàn mà còn đa số các trục đường, các tuyến phố, các khu đô
thị đều còn gặp rất nhiều bất cập, từ công tác quy hoạch chất lượng chưa cao
cho tới hiệu quả triển khai quy hoạch thấp, không được quy định rõ ràng đã
và đang gây khó khăn cho quá trình phát triển đô thị, quá trình phát triển đô
thị, quá trình đô thị hóa.
Giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan trục đường Thanh Nhàn
một mặt tuân theo các văn bản pháp lí hiện hành: Luật quy hoạch đô thị, Nghị
định số 38/2010/NĐ-CP Ngày 07/4/2010 của chính phủ quy định về quản lý
không gian, kiến trúc, cảnh quan, các văn bản pháp lý của địa phương và đồ án
quy hoạch được duyệt phù hợp với đặc điểm tự nhiên – xã hội của khu vực.
Luận văn đề xuất các giải pháp quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan
trục đường. Các giải pháp chung bao gồm từ khâu xác định cơ sở phân vùng,
phân vùng quản lý cho tới việc đưa ra các chỉ tiêu quản lý chung về không
gian, kiến trúc, cảnh quan và mối tương quan cho mỗi vùng khác nhau. Bên
cạnh đó, mỗi vùng quản lý chung được đánh giá cụ thể hơn tùy vào đặc điểm
của từng khu, chức năng lô đất trong các vùng. Ngoài ra, luận văn cũng xác
định giải pháp về bộ máy quản lý, đây là khâu quan trọng, trực tiếp giúp cộng
đồng trong quản lý cũng được đề cập do vai trò và hiệu quả trong việc huy
động cộng đồng vào quản lý quy hoạch là không phủ nhận.
Trong phạm vi nghiên cứ của Luận văn cung cấp các giải pháp cơ bản
nhằm xây dựng một trục đường khang trang, tuân thủ theo quy hoạch và phát
huy tối đa giá trị về không gian, kiến trúc,cảnh quan của khu vực, từ đó có thể
nghiên cứu áp dụng cho các khu vực, khu đô thị khác.
vốn hàng năm cho công tác lập quy hoạch đô thị và cắm mốc giới quy hoạch
ngoài thực địa, tăng cường vai trò của chính quyền đô thị, phân biệt rõ nhiệm
vụ quyền hạn và trách nhiệm thuộc tập thể và cá nhân, giữa các cá nhân trong
cơ quan, tiếp tục tuyên truyền giáo dục người dân về tầm quan trọng của kiến
trúc, cảnh quan và môi trường đô thị, xây dựng “quy chế dân chủ cơ sở” cần
được triệt để và quyết liệt hơn, cần nhiều giải pháp hơn giúp cộng đồng tham
gia ngày một tích cực nhằm đảm bảo lợi ích của cộng đồng và hiệu quả của
hoạt động quản lý.
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ xây dựng (2008), “QCXDVN 01:2008 Quy chuẩn xây dựng Việt
Nam về quy hoạch xây dựng”, NXB xây dựng;
2. Chính phủ (2005), Quyết định số 80/2005/QĐ-CP ngày 18/4/2005 về
ban hành quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng;
3. Chính phủ (2007), Nghị định số 09/2007/NĐ-CP ngày 27/02/2007 về
ban hành quản lý kiến trúc đô thị;
4. Chính phủ (2007), Nghị đính số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007
của chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật xây
dựng về xử lý vi phạm trật tự đô thị;
5. Chính phủ (2009), Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của
chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, khai thác,
quản lý công trình hạ tầng kĩ thuật;
6. Chính phủ (2009), Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/09/2009 của
chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị;
7. Chính phủ (2010), Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 về
quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
8. Chính phủ (2010), Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/06/2010 của
chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;
9. Chính phủ (2013), Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 về