Header Page 1 of 120.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
PHÙNG ĐỨC TUÂN
QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
KHU ĐÔNG NAM TUYẾN ĐƯỜNG TRÁNH S1
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội – 2016
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 1 of 120.
Header Page 2 of 120.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-------------------------
PHÙNG ĐỨC TUÂN
Thái Bình, Sở Xây Dựng tỉnh Thái Bình đã nhiệt tình cung cấp những tài liệu thông
tin và tham gia cho tôi những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành Luận văn này.
Cuối cùng tôi xin trân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã quan
tâm, động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Mặc dù tôi cũng đã cố gắng trong quá trình thực hiện xong do thời gian có
hạn nên Luận văn không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, kính mong nhận
được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn để những giải pháp, kiến nghị, đề
xuất trong luận văn có thể được áp dụng ngoài thực tiễn đạt kết quả cao./.
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 3 of 120.
Header Page 4 of 120.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phùng Đức Tuân
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 4 of 120.
Header Page 5 of 120.
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 5 of 120.
Header Page 6 of 120.
1.2.3. Thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường và tiện ích đô
thị: .......................................................................................................................27
1.3. Thực trạng quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu Đông Nam
tuyến đường tránh S1, thành phố Thái Bình ....................................................28
1.3.1. Công tác lập các đồ án quy hoạch khu Đông Nam tuyến đường tránh S1
............................................................................................................................28
1.3.2. Công tác quản lý thực hiện xây dựng theo đồ án quy hoạch, kiểm soát
phát triển không gian kiến trúc cảnh quan khu Đông Nam tuyến tránh S1. ......30
1.3.3. Thực trạng bộ máy quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu vực
Đông Nam tuyến đường tránh S1 .......................................................................33
1.3.4. Sự tham gia cộng đồng trong việc quản lý không gian kiến trúc cảnh quan
khu Đông Nam tuyến đường tránh S1 ................................................................36
1.4. Những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý không gian kiến trúc
cảnh quan khu Đông Nam tuyến đường tránh S1 ............................................37
1.4.1. Về công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh quan ..............................37
1.4.2. Về cơ chế chính sách và công cụ quản lý.................................................38
1.4.3. Về tổ chức bộ máy quản lý .......................................................................38
1.4.4. Sự tham gia cộng đồng .............................................................................39
CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN
TRÚC CẢNH QUAN KHU ĐÔNG NAM TUYẾN ĐƯỜNG TRÁNH S1,
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH ....................................................................................40
2.1. Cơ sở pháp lý .................................................................................................40
2.1.1 Các văn bản pháp lý của Nhà nước ...........................................................40
2.1.2 Các văn bản pháp lý của địa phương có liên quan trực tiếp : ...................43
2.2. Cơ sở lý thuyết về không gian kiến trúc cảnh quan và quản lý không gian
3.2. Giải pháp rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chi tiết và thực hiện
xây dựng theo quy hoạch ....................................................................................75
3.3. Giải pháp phân vùng chức năng..................................................................78
3.3.1. Cơ sở để phân vùng ..................................................................................78
3.3.2. Phân vùng chức năng ...............................................................................78
3.4. Giải pháp quản lý các khu vực chức năng đã phân vùng .........................79
3.4.1. Các quy định chung cho toàn khu vực: ....................................................79
3.4.2. Khu nhà ở .................................................................................................90
3.4.3. Khu vực công trình công cộng .................................................................96
3.4.4. Khu cây xanh, thể dục thể thao, mặt nước và không gian mở ...............102
3.5. Giải pháp xây dựng các công cụ quản lý không gian kiến trúc cảnh quan
.............................................................................................................................107
3.5.1. Ban hành đồng bộ hệ thống các văn bản pháp quy quản lý không gian
kiến trúc cảnh quan ...........................................................................................107
3.5.2.
Giải pháp về cơ chế chính sách ..........................................................110
3.5.3. Áp dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý không gian kiến
trúc cảnh quan ..................................................................................................114
3.6. Giải pháp tổ chức bộ máy quản lý không gian kiến trúc cảnh quan .....115
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 7 of 120.
Header Page 8 of 120.
3.6.1. Đề xuất tổ chức bộ máy quản lý .............................................................115
3.6.2. Các biện pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý không gian kiến trúc cảnh
quan ..................................................................................................................118
CTR
Chủ đầu tư
CĐT
Kiến trúc cảnh quan
KTCQ
Khu đô thị mới
KĐTM
Nhà xuất bản
Nghị định – Chính phủ
Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam
Quy hoạch
Quy hoạch chi tiết
NXB
NĐ-CP
QCXDVN
QH
QHCT
Thành phố
TP
Thái Bình đến năm 2030
Vị trí khu Đông Nam tuyến tránh S1 trong quy hoạch
chung thành phố Thái Bình
Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất khu
Hình 1.2
Hình 1.3
Trang
8
11
Đông Nam tuyến tránh S1
14
Hình 1.4
Sơ đồ phân khu vực trong đồ án quy hoạch
15
Hình 1.5
Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
19
Hình 1.6
Cơ quan hành chính
24
Hình 1.13
Trạm y tế phường
24
Hình 1.14
Nhà thi đấu đa năng tỉnh Thái Bình
24
Hình 1.15
Các công trình tôn giáo có giá trị về kiến trúc trong
khu vực
Hệ thống cây xanh, mặt nước trong quy hoạch khu
Đông Nam tuyến tránh S1
Cảnh quan tự nhiên ven sông Trà Lý
Hình 1.16
Hình 1.17
Hình 2.1
Hình 2.2
Header Page 11 of 120.
Số hiệu hình
Tên hình
Trang
Hình 2.7
Một góc khu đô thị Ang Mo Kio – Singapore
68
Hình 2.8
Một góc thành phố Đà Nẵng
70
Hình 2.9
Khu đô thị Phú Mỹ Hưng
71
Hình 3.1
Hình 3.5
Bãi đỗ xe máy trên vỉa hè đúng nơi quy định
87
Hình 3.11
Minh họa đèn chiếu sáng đô thị
88
Hình 3.12
Hạ ngầm hệ thống đường ống HTKT
89
Hình 3.13
Hình thức thùng rác khuyến khích sử dụng
89
Hình 3.14
Phân vùng khu vực 1: khu nhà ở
90
Hình 3.15
76
80
81
82
83
84
85
86
95
96
102
102
104
Header Page 12 of 120.
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Tên sơ đồ
Số hiệu
Trang
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ trình tự thực hiện xây dựng theo quy
hoạch
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 12 of 120.
Header Page 13 of 120.
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Số hiệu bảng, biểu
Tên bảng, biểu
Bảng 1.1
Bảng tổng hợp sử dụng đất khu Đông Nam
tuyến tránh S1
Bảng 3.1
Quy định độ vươn ra tối đa ban công, mái đua,
ô văng
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 13 of 120.
Trang
15,16,17
93
Header Page 14 of 120.
1
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 14 of 120.
Header Page 15 of 120.
2
thuận lợi, là tiền đề quan trọng để xây dựng TP hai bên sông. Cực phát triển mới
phía bắc sông Trà Lý được quy hoạch bao gồm các khu chức năng quan trọng như
trung tâm hành chính chính trị mới của tỉnh, các khu công cộng, thương mại dịch
vụ, thể dục thể thao, dân cư mới, công viên cây xanh sinh thái...
Khu vực Đông- Nam của tuyến đường tránh S1 nằm trong cực phát triển mới
phía Bắc sông Trà Lý của đô thị Thái Bình với quy mô hơn 400ha là khu vực đô thị
tổng hợp tương đương đơn vị hành chính cấp phường ngoài các khu vực dân cư cũ
thì được quy hoạch thêm các khu ở mới, trung tâm hành chính, văn hóa, thương mại
dịch vụ, công viên cây xanh. Đồ án quy hoạch phân khu tỉ lệ 1/2000 khu vực Đông
– Nam tuyến đường tránh S1 (QL10) thuộc phường Hoàng Diệu và xã Đông Hòa,
thành phố Thái Bình được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số 468/QĐ-UBND
ngày 05 tháng 3 năm 2015. Cho đến nay một số công trình công cộng đã được xây
dựng.
Trên thực tế, nhiều đồ án, dự án xây dựng các khu vực đô thị mới trên địa bàn
thành phố Thái Bình nói chung và khu vực đô thị phía Đông Nam tuyến đường
tránh S1 nói riêng đã và tương lai sẽ phải đối mặt với những khó khăn trong công
tác quản lý không gian kiến trúc cảnh quan. Ngay từ công tác lập và phê duyệt một
số đồ án quy hoạch đã không chú trọng vào các yếu tố về thiết kế đô thị, không gian
kiến trúc cảnh quan. Đến các bước sau quy hoạch là quản lý, khai thác cũng còn
nhiều tồn tại trong công tác quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị. Các
hiện tượng xây dựng sai quy hoạch, tự ý thay đổi kiến trúc cảnh quan, kết nối giữa
các không gian đô thị mới và không gian đô thị hiện hữu, lấn chiếm đất công cộng
Sơ đồ khu vực nghiên cứu trong quy hoạch chung TP Thái Bình
*Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra, khảo sát : Phương pháp này dùng để trình bày các thành
phần chủ yếu, các bước thực hiện bắt đầu bằng việc thảo luận mục đích điều tra, nêu
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 16 of 120.
Header Page 17 of 120.
4
rõ thành phần và mẫu nghiên cứu, các công cụ điều tra được sử dụng, mối quan hệ
giữa các biến số, các câu hỏi nghiên cứu, các khoản mục điều tra cụ thể và các bước
thực hiện trong phân tích số liệu điều tra.
- Phân tích tổng hợp: Quá trình này bao gồm từ việc phân tích các yếu tố, tìm ra
các luận điểm cần nghiên cứu và rút ra điểm chung, riêng của các yếu tố. Công tác
quản lý đô thị nói chung và quản lý kiến trúc cảnh quan khu vực nghiên cứu nói
riêng, đòi hỏi việc phân tích các yếu tố tạo nên hình ảnh đô thị, những đặc điểm từ
khu vực nghiên cứu, từ đó xác định phương pháp quản lý cho từng khu vực trên cơ
sở liên quan với toàn khu đô thị.
- So sánh đối chiếu : Công việc này yêu cầu các đối tượng nghiên cứu phải
được xem xét dựa trên mối tương quan của chúng với nhau, với các thành tố bên
ngoài.
- Phương pháp lấy ý kiến của cộng đồng, sự tham gia của cộng đồng trong
quản lý : Phương pháp này đòi hỏi cộng đồng tham gia vừa mang tính chiều rộng
(đa dạng về tiếp cận, các vấn đề đô thị gặp phải); tính chất chiều sâu (thể hiện
việc “cộng đồng” được hiểu bao gồm không chỉ dân cư khu vực mà còn cả các tổ
chức trong, tổ chức lân cận khu vực cần tham vấn, các chuyên gia, các thành phần
thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn
- Khu đô thị mới : là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng đồng bộ
về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở.
- Kiến trúc đô thị : Là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị, cây
xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị.
- Cảnh quan đô thị : Là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong đô
thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, vỉa hè, đường
đi bộ, công viên, thảm thực vật,vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, cù lao,
triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ,mặt sông, kênh, rạch trong đô thị và
không gian sử dụng chung thuộc đô thị.
- Quản lý đô thị : là các hoạt động nhằm huy động mọi nguồn lực vào công tác
quy hoạch, hoạch định các chương trình phát triển và duy trì các hoạt động đó để
đạt được mục tiêu phát triển của chính quyền đô thị. Theo nghĩa rộng thì quản lý đô
thị là quản lý con người và không gian sống (ăn, ở, làm việc, nghỉ ngơi...) ở đô thị.
- Kiến trúc cảnh quan : Là hoạt động định hướng của con người tác động vào
môi trường nhân tạo để làm can bằng mối quan hệ giữa các yếu tố thiên nhiên và
nhân tạo, tạo nên sự tổng hòa giữa chúng.
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 18 of 120.
Header Page 19 of 120.
6
Các thành phần của kiến trúc cảnh quan đô thị bao gồm các yếu tố thiên nhiên
và nhân tạo.
+ Yếu tố thiên nhiên gồm : Địa hình, mặt nước, cây xanh, điều kiện khí hậu,
không trung và con người.
+ Yếu tố nhân tạo gồm : Kiến trúc công trình, đường phố, quảng trường, trang
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 20 of 120.
Header Page 21 of 120.
128
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Việc hình thành các khu đô thị, các khu vực phát triển mới của đô thị trong
quá trình đô thị hóa đóng vai trò rất quan trọng, nhằm tạo những hạt nhân kinh tế,
thu hút lao động, tạo một môi trường sống tốt hơn cho người dân. Việc hình thành
các khu vực phát triển mới của đô thị là quá trình dài song song với quá trình đầu
tư, quản lý, khai thác, sử dụng và quản lý hành chính nhưng hệ thống quản lý hiện
nay chưa điều tiết hết các vấn đề đang diễn ra trong quá trình đầu tư và phát triển
các khu vực mới của đô thị nên gây ảnh hưởng đến không gian kiến trúc cảnh quan
toàn đô thị. Cần có nghiên cứu một cách khoa học về những vấn đề này.
Trên thực tế việc quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị là một phần
của hoạt động quản lý xây dựng và phát triển đô thị nhằm đáp ứng nhu cầu của
người dân sinh sống tại các khu vực trong đô thị còn yếu trên phạm vi cả nước,
chưa có mô hình chung và gây nhiều bức xúc giữa Chủ đầu tư, cơ quan chức năng
quản lý xây dựng theo quy hoạch và quản lý không gian kiến trúc cảnh quan
+ Giải pháp sự tham gia của cộng đồng cũng là giải pháp cấp thiết cần tăng
cường triển khai áp dụng, vì cộng đồng dân cư là thành phần trực tiếp sử dụng công
trình trong đô thị, là người biết rõ nhất yêu cầu cấp thiết của cộng đồng là gì. Việc
nâng cao vai trò, trách nhiệm của chính quyền đô thị, các cơ quan chuyên môn và
sự tham gia của cộng đồng dân cư trong đầu tư xây dựng, quản lý không gian kiến
trúc cảnh quan nhằm cân đối hài hòa giữa trách nhiệm - lợi ích - nhu cầu, cùng
hướng tới mục tiêu chung là phát triển đô thị bền vững.
Những đề xuất của luận văn là những vấn đề thực tiễn và có vai trò quan trọng
trong công cuộc xây dựng các khu vực phát triển đô thị mới của Thái Bình nói riêng
và các khu vực phát triển đô thị mới trong cả nước nói chung. Những biện pháp, đề
xuất trong luận văn có thể áp dụng cho thực trạng các khu đô thị mới, các khu vực
phát triển đô thị mới hiện nay.
2. Kiến nghị
Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị ngày càng đóng vai trò quan
trọng trong công tác quản lý phát triển các khu đô thị. Để thực hiện tốt và nâng cao
chất lượng công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu Đông Nam tuyến
tránh S1 nói riêng và tại các khu vực mới phát triển trên địa bàn thành phố Thái
Bình nói chung cần:
- Về công tác quản lý Nhà nước:
+ Đề xuất thành lập Ban quản lý khu vực phát triển đô thị
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 22 of 120.
Header Page 23 of 120.
130
+ Ban hành các cơ chế chính sách thu hút đầu tư và các văn bản văn bản quy
3. Bộ Xây dựng (2008), “QCXDVN 01:2008 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về
Quy hoạch xây dựng”, Nxb Xây dựng
4. Bộ xây dựng (2010), Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22 tháng 10 năm 2010
về hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị
5. Chính phủ (2009), Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/09/2009 về quản lý
chiếu sáng đô thị
6. Chính phủ (2010), Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 về quản lý
cây xanh đô thị
7. Chính phủ (2010), Nghị định số 37/2010/NĐ- CP về Lập, thẩm định, phê duyệt
và quản lý quy hoạch đô thị
8. Chính phủ (2010), Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 về quản lý
không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
9. Chính phủ (2013), Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 về quản lý
đầu tư phát triển đô thị;
10. Chính phủ (2013), Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý
chất lượng công trình xây dựng
11. Chính phủ (2005), Quyết định số 80/2005/QĐ-CP ngày 18/04/2005 về ban hành
Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng
12. Vũ Cao Đàm (1998), “Phương pháp luận nghiên cứu khoa học”, Nxb KH&KT
13. Trần Trọng Hanh (1999), “Một số vấn đề Quy hoạch và phát triển các khu đô
thị mới ở Việt Nam”. Báo cáo tổng hợp đề tài Nghiên cứu khoa học, Vụ Quản lý
Kiến trúc Quy hoạch, Bộ Xây dựng
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 24 of 120.
Header Page 25 of 120.
14. Trần Trọng Hanh (2007), “Công tác thực hiện Quy hoạch xây dựng đô thị”. Dự
án nâng cao năng lực Quy hoạch và quản lý môi trường đô thị DANIDA,