BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
PHAN THỊ ANH THƯ
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG HẠ ACID URIC
THỰC NGHIỆM CỦA MÁN ĐỈA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI - 2015
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
PHAN THỊ ANH THƯ
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG HẠ ACID URIC
THỰC NGHIỆM CỦA MÁN ĐỈA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
1. TS. Nguyễn Thùy Dương
2. TS. Nguyễn Quỳnh Chi
Nơi thực hiện:
1. Bộ môn Dược lực
2. Bộ môn Dược liệu
HÀ NỘI - 2015
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN .......................................................................................2
1.1. Tổng quan về tăng acid uric máu .....................................................................2
1.1.1. Định nghĩa .........................................................................................................2
1.1.2. Nguyên nhân gây tăng acid uric máu ................................................................2
1.1.3. Hậu quả của tăng acid uric máu ........................................................................5
1.1.4. Điều trị tăng acid uric máu ................................................................................6
1.2. Tổng quan về dược liệu mán đỉa.....................................................................10
1.2.1. Tên gọi và phân loại ........................................................................................10
1.2.2. Đặc điểm thực vật ...........................................................................................11
1.2.4. Thành phần hóa học ........................................................................................11
1.2.5. Tác dụng sinh học và công dụng .....................................................................13
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................15
2.1. Nguyên liệu, phương tiện nghiên cứu.............................................................15
2.1.1. Nguyên liệu nghiên cứu ..................................................................................15
2.1.2. Phương tiện nghiên cứu ..................................................................................16
2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................17
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................18
2.3.1. Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của cao toàn phần mán đỉa đến nồng độ acid
uric huyết thanh trên mô hình gây tăng acid uric cấp bằng kali oxonat ...................18
2.3.2. Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của cao toàn phần mán đỉa đến hoạt độ enzym
xanthin oxidase gan chuột thí nghiệm.......................................................................19
2.3.3. Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của cao toàn phần mán đỉa đến sự thải trừ
urat qua thận chuột thí nghiệm ..................................................................................22
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu...............................................................................24
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ .......................................................25
3.1. Ảnh hưởng của cao toàn phần mán đỉa đến nồng độ acid uric huyết thanh
trên mô hình gây tăng acid uric cấp bằng kali oxonat ........................................25
3.2. Cơ chế làm hạ acid uric huyết thanh in vivo của cao toàn phần mán đỉa ..27
DL/kg
: Dược liệu/kg
ED50
: Mức liều đạt 50% đáp ứng
EDTA
: Ethylendiamintetraacetic acid
FDA
: Food and Drug Administration
(Cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ)
IC50
: Nồng độ ức chế 50% hoạt độ enzym
GLUT9
: Glucose transporter 9 (kênh vận chuyển glucose 9)
HGPRT
: Hypoxanthin-guanin phosphoribosyl transferase
: Respiratory syncytial virus (virus hô hấp hợp bào)
URAT1
: Urate transporter 1 (kênh vận chuyển urat 1)
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Ký hiệu
1
1.1
Tên bảng
Một số hợp chất có trong dược liệu mán đỉa
Trang
12
Ảnh hưởng của cao toàn phần mán đỉa đến nồng
2
3.1
độ acid uric huyết thanh trên mô hình gây tăng cấp
6
3.5
độ acid uric, creatinin trong nước tiểu, huyết thanh
và hệ số thải trừ urat chuột thí nghiệm
31
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
STT
Ký hiệu
Tên hình
1
1.1
Quá trình chuyển hóa purin trong cơ thể
3
2
1.2
Hệ vận chuyển urat tại tế bào ống thận
Quy trình thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của cao toàn
6
2.4
phần mán đỉa đến hoạt độ xanthin oxidase gan chuột thí
21
nghiệm
Quy trình thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của cao toàn
7
2.5
phần mán đỉa đến sự thải trừ urat qua thận chuột thí
23
nghiệm
Ảnh hưởng của cao toàn phần mán đỉa đến nồng độ acid
8
3.1
uric huyết thanh trên mô hình gây tăng cấp bằng kali
26
oxonat
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng acid uric máu là chứng rối loạn chuyển hóa có thể dẫn đến gút, suy thận
[23], [48] và liên quan đến các bệnh như tăng huyết áp [34], bệnh mạch vành [39],
hội chứng chuyển hóa [51]. Tình trạng tăng acid uric máu xảy ra khá phổ biến ở nhiều
nước trên thế giới. Tại Mỹ, năm 2007-2008 có 21,5% dân số trên 20 tuổi (tương ứng
với khoảng 43,3 triệu người) bị tăng acid uric máu, tăng 2,4% so với giai đoạn 19881994 [78]. Tại Nhật Bản, tỉ lệ tăng acid uric ở nam giới năm 2006 là 30% [27]. Tỉ lệ
người mắc bệnh gút, căn bệnh có nguyên nhân trực tiếp do tăng acid uric, cũng gia
tăng trong vài thập kỷ gần đây ở nhiều quốc gia như Mỹ, Anh, New Zealand [43],
[61], [78]. Tại Việt Nam, theo một nghiên cứu ở bệnh viện Bạch Mai, bệnh gút đứng
thứ tư về tỉ lệ mắc trong các bệnh xương khớp, chiếm 8,57% [8].
Hiện nay đã có nhiều tân dược được sử dụng để kiểm soát nồng độ acid uric
cho hiệu quả điều trị tốt. Tuy nhiên, các thuốc này còn nhiều hạn chế do gây các tác
dụng không mong muốn nặng nề cho bệnh nhân như phản ứng dị ứng, các bệnh về
tiêu hóa, gan, thận [15], [19], [23]. Nhiều nghiên cứu đã được tiến hành nhằm tìm ra
thuốc mới có thể khắc phục nhược điểm của các thuốc đang được sử dụng, trong đó
một hướng chính là tập trung nghiên cứu các nguồn thảo dược. Năm 2013, Hoàng
Thị Thanh Thảo đã tiến hành sàng lọc đánh giá tác dụng ức chế xanthin oxidase,
enzym tham gia vào quá trình tạo thành acid uric trong cơ thể - đích tác dụng của
nhiều thuốc làm hạ acid uric máu hiện nay, của 91 mẫu dược liệu Việt Nam. Kết quả
cho thấy, trong 91 mẫu nghiên cứu mán đỉa là dược liệu có tác dụng tốt nhất. Cao
toàn phần cũng như một số phân đoạn và chất tinh khiết phân lập được từ mán đỉa
đều thể hiện tác dụng ức chế xanthin oxidase in vitro tương đối mạnh [14]. Tác dụng
ức chế xanthin oxidase in vitro tốt mở ra khả năng mán đỉa có thể làm hạ acid uric.
Để tiếp tục đánh giá tác dụng hạ acid uric của mán đỉa trên động vật thí nghiệm nhằm
góp phần đưa dược liệu này vào ứng dụng trong thực tế điều trị, đề tài “Đánh giá tác
dụng hạ acid uric thực nghiệm của mán đỉa” được thực hiện với 2 mục tiêu:
1. Đánh giá tác dụng hạ acid uric huyết thanh in vivo của dược liệu mán đỉa.
2. Xác định cơ chế làm hạ acid uric huyết thanh in vivo của dược liệu mán đỉa.
Sự gia tăng các hợp chất purin có thể tới từ nguyên nhân ngoại sinh (chế độ
ăn giàu purin như gan, thận, tôm, cua, lòng đỏ trứng…) hoặc nội sinh (tăng tổng hợp
mới base purin do rối loạn di truyền hoặc tăng tạo ra từ quá trình thoái hóa các acid
nucleic khi dùng các thuốc diệt tế bào hay mắc các bệnh mà tế bào có chu trình sống
ngắn như: bệnh đa hồng cầu, đa u tủy xương, vẩy nến...) [1], [2], [23], [48].
Sự rối loạn hoạt động của các enzym gây ảnh hưởng đến quá trình hình thành
acid uric có thể kể đến là sự tăng hoạt tính của phosphoribosyl pyrophosphat (PRPP)
synthetase và giảm hoạt tính hypoxanthin-guanin phosphoribosyl transferase
(HGPRT). PRPP synthetase bị tăng hoạt tính khiến cho nồng độ của PRPP tăng lên,
HGPRT bị giảm hoạt tính làm tăng chuyển guanin và hypoxanthin thành acid uric và
khiến cho PRPP tham gia nhiều hơn vào quá trình kết hợp với glutamin trong bước
4
đầu tiên của quá trình chuyển hóa purin thành acid uric. Kết quả cuối cùng của các
hoạt động bất thường này là acid uric được tạo ra nhiều hơn trong khi sự thải trừ
không thay đổi, urat bắt đầu tích lũy và có thể dẫn đến một số biểu hiện trên lâm sàng
[1], [23], [48].
Mặc dù nguyên nhân gây tăng sinh acid uric là từ nguồn purin hoặc các enzym
như PRPP synthetase hoặc HGPRT, hiện nay để ức chế hình thành acid uric đích tác
dụng mà nhiều thuốc hướng đến là enzym xanthin oxidase. Xanthin oxidase có nhiều
ở gan và ruột, là enzym chủ chốt xúc tác cho những bước cuối cùng tạo acid uric [28].
Việc ức chế xanthin oxidase có thể làm giảm sản xuất acid uric mà không phụ thuộc
vào nguyên nhân gây tăng acid uric.
1.1.2.2. Quá trình giảm thải trừ acid uric
Thận là cơ quan đóng vai trò chủ yếu trong đào thải acid uric. Sự thải trừ acid
uric phụ thuộc vào 4 quá trình: lọc ở cầu thận, bài tiết, tái hấp thu và bài tiết sau khi
đã tái hấp thu ở ống thận. Acid uric bị ứ đọng trong cơ thể có thể do giảm mức độ lọc
cầu thận, giảm bài tiết hoặc tăng tái hấp thu, trong đó, nguyên nhân liên quan đến quá
6
chức kẽ thận, bể thận, niệu quản có thể gây sỏi tiết niệu (có ở 20 - 30% bệnh nhân
gút), lắng đọng ồ ạt ở ống thận có thể gây suy thận cấp, lắng đọng lâu dài ở nhu mô
thận có thể gây suy thận mạn. Suy thận thường gặp ở bệnh nhân gút có hạt tophi, tiến
triển chậm và là nguyên nhân gây tử vong. Tại các cơ quan khác, urat lắng đọng tại
gân, túi thanh dịch có thể gây đứt gân hoặc chèn ép thần kinh, lắng đọng ngoài da và
móng tay chân thành từng vùng, mảng có thể gây nhầm lẫn với bệnh ngoài da khác
(vẩy nến, nấm…) [1], [2].
Ngoài bệnh gút và bệnh thận do gút, hiện tượng tăng acid uric máu cũng được
nhiều nghiên cứu chứng minh là có mối liên quan đến tăng huyết áp [34], [66], nguy
cơ bệnh mạch vành ở phụ nữ [39] và hội chứng chuyển hóa (béo phì, rối loạn chuyển
hóa lipoprotein máu, rối loạn chuyển hóa glucose) ở người già [51].
1.1.4. Điều trị tăng acid uric máu
1.1.4.1. Các thuốc hóa dược sử dụng trong điều trị tăng acid uric máu
Hiện nay có 3 nhóm thuốc được sử dụng để điều trị tăng acid uric với 3 cơ chế
tương ứng là: ức chế xanthin oxidase, làm tăng thải trừ acid uric qua thận và làm tiêu
acid uric .
○ Các thuốc ức chế xanthin oxidase
Xanthin oxidase là phức hợp molybdoflavoenzyme, xúc tác cho 2 bước cuối
cùng trong chu trình chuyển hóa purin là quá trình hydroxyl hóa hypoxanthine thành
xanthine và xanthine thành acid uric [28]. Các thuốc ức chế enzym xanthin oxidase
ngăn cản sự hình thành acid uric ở giai đoạn cuối, có tác dụng trên bệnh nhân bị tăng
acid uric do bất kỳ nguyên nhân nào, được lựa chọn hàng đầu hiện nay để điều trị
tăng acid uric máu và gút mạn tính [40], [76]. Các thuốc được sử dụng trên lâm sàng:
allopurinol và febuxostat [40], [53].
▪ Allopurinol
Allopurinol ức chế enzym xanthin oxidase theo cơ chế ức chế cạnh tranh ở
nồng độ thấp và không cạnh tranh ở nồng độ cao. Chất chuyển hóa chính của
allopurinol là oxypurinol cũng ức chế không cạnh tranh với xanthin oxidase [19].
chứng, tăng acid uric do hóa trị liệu ung thư, xạ trị hoặc các bệnh tăng sản tủy. Các
tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi dùng probenecid: phản ứng quá mẫn,
độc tính trên thận gây sỏi urat, đái máu, cơn đau quặn thận, làm nặng và kéo dài cơn
gút cấp, đau đầu, buồn nôn, nôn, chán ăn… [15].
8
▪ Sulfinpyrazon
Sulfinpyrazon cũng được sử dụng để điều trị tăng acid uric máu như
probenecid và có thể được dùng phối hợp với allopurinol để tăng tác dụng, đặc biệt
ở bệnh nhân có hạt tophi. Các tác dụng không mong muốn: phản ứng dị ứng, gây
khởi phát cơn gút cấp, sỏi thận, loét đường tiêu hóa, buồn nôn, đau bụng, giảm tế bào
máu, chóng mặt... [15].
▪ Benzbromazon
Benzbromazon là thuốc có tác dụng làm tăng thải trừ acid uric mạnh, có thể
dùng trên bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa [76]. Hiện nay, thuốc không được sử dụng
tại Mỹ [40] và được lưu hành hạn chế ở một số nước châu Âu do có một số trường
hợp báo cáo thuốc gây độc tính nghiêm trọng trên gan [19], [76].
○ Các thuốc làm tiêu acid uric
Các thuốc trong nhóm này được tái tổ hợp và biến đổi từ enzym uricase ở động
vật, có tác dụng kích thích chuyển acid uric thành allantoin dễ tan khiến nồng độ acid
uric máu hạ xuống. Thuốc đại diện cho nhóm là pegloticase, được FDA phê duyệt
năm 2010 để điều trị gút mạn tính không đáp ứng với các thuốc hạ acid uric khác
[53]. Ngoài ra còn có rasburicase dùng để kiểm soát nồng độ acid uric ở những bệnh
nhân ung thư đang điều trị bằng hóa trị liệu [15], [53].
1.1.4.2. Các dược liệu và bài thuốc từ dược liệu
○ Các dược liệu và bài thuốc được sử dụng để điều trị thống phong
Tình trạng tăng acid uric máu không có chứng bệnh tương ứng trong Đông y,
tuy nhiên, bệnh gút, căn bệnh có nguyên nhân trực tiếp do tăng acid uric thì được xếp
dụng ức chế xanthin oxidase in vitro tương đối mạnh với IC50 < 20 µg/mL.
Các bài thuốc và chế phẩm phối hợp từ nhiều dược liệu cũng được đánh giá
tác dụng hạ acid uric và khả năng ức chế xanthin oxidase. Một trong số các bài thuốc
và chế phẩm đó là Ermiao wan của Trung Quốc (chứa thương truật và hoàng bá).
Theo nghiên cứu năm 2004 của Kong và cộng sự, Ermiao wan làm hạ acid uric huyết
thanh chuột nhắt trắng bị gây tăng acid uric cấp bằng kali oxonat và thể hiện tác dụng
ức chế xanthin oxidase in vivo [42].
▪ Một số dược liệu và bài thuốc có tác dụng làm tăng thải trừ acid uric
Ngoài các dược liệu làm hạ acid uric máu theo cơ chế ức chế xanthin oxidase,
nhiều dược liệu có tác dụng hạ acid uric do có khả năng làm tăng thải trừ urat qua
10
thận. Một dược liệu mới được nghiên cứu năm 2014 về tác dụng và cơ chế hạ acid
uric là tỳ giải (Dioscorea septemloba Thunb.). Trong nghiên cứu của Su và cộng sự,
trên mô hình gây tăng acid mạn tính bằng kali oxonat đường uống ở chuột nhắt, cao
chiết nước của tỳ giải làm giảm nồng độ acid uric huyết thanh, làm tăng lượng acid
uric đào thải qua thận 24 giờ nhưng không ức chế xanthin oxidase gan chuột khi so
sánh với lô chứng bệnh [64].
Theo các nghiên cứu tại Trung Quốc, một số bài thuốc điều trị gút cổ truyền
của nước này như Shuang Qi (chứa long não, tam thất) [41], Simiao (chứa thương
truật, hoàng bá, ý dĩ, ngưu tất) [29], Wuling san (chứa trạch tả, bạch truật, quế nhục,
phục linh) [22], Xie Zhuo Chu Bi Fang (chứa thổ phục linh, ngưu tất) [65] thể hiện
tác dụng làm hạ acid uric huyết thanh chuột nhắt. Cơ chế hạ acid uric của các bài
thuốc trên được xác đinh là làm tăng thải trừ urat thông qua tác động lên các yếu tố
liên quan đến hệ vận chuyển ion ở ống thận.
▪ Một số bài thuốc vừa ức chế xanthin oxidase vừa làm tăng thải trừ urat qua thận
Trong 2 nghiên cứu được công bố năm 2010 và 2012 tiến hành trên chuột bị
gây tăng acid uric mạn bằng kali oxonat, 2 bài thuốc của Trung Quốc là Simiao gia
tràng; bầu có lông mịn hoặc lông tơ. Quả 20 x 1cm, dẹp, xoắn theo hình trôn ốc, vỏ
quả có màu cam ở mặt ngoài, đỏ ở mặt trong, có lông mềm hay lông tơ. Hạt 5-10,
hình bầu dục hay hình cầu, có áo hạt mỏng, màu đen lam.
○ Phân bố
Cây có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia, New Guinea… Ở nước ta,
cây mọc rải rác từ các tỉnh phía Bắc đến các tỉnh Nam Bộ như Đồng Nai, Kiên Giang.
○ Sinh thái
Thường thấy trong các rừng đầm lầy, rừng thường xanh trên đất sét, rừng thưa
cây họ Dầu và các rừng hỗn giao rụng lá vùng núi ở độ cao giữa 0 và 1700m. Cây ưa
sáng, ưa đất chua, ưa ẩm. Ra hoa vào tháng 3-4, có quả chín vào tháng 6-7 [5], [6].
1.2.4. Thành phần hóa học
Một số nghiên cứu tại Trung Quốc và Việt Nam cho thấy các chất hóa học đã
phân lập được từ mán đỉa thuộc các nhóm hợp chất chính là flavonoid, các
polyphenol cấu tạo nên tanin, các hợp chất terpenoid đóng vai trò là sapogenin [11],
[18], [37], [45], [46], [49], [71], [73]. Một số hợp chất hóa học đã phân lập được từ
mán đỉa được trình bày ở bảng 1.1.
12
Bảng 1.1. Một số hợp chất có trong dược liệu mán đỉa
Nhóm hợp chất
Chất hóa học
TLTK
7-O-galloyltricetiflavan
[11], [46]
[45], [73]
Luteolin-7-O-β-D-glucopyranosid
[71]
Myricetin-3-O-α-L-rhamnopyranosid
[18]
Quercetin-3-O-α-L-rhamnopyranosid
[11], [18]
Acid gallic
[71], [45]
Ethyl gallat
[11]
Methyl gallat
[18]
Acid oleanolic
Triterpenoid
Acid ursolic
liên quan đến các yếu tố tham gia vào quá trình dịch mã tạo ra các enzym và chất
trung gian hóa học trong phản ứng viêm [73], [74].
▪ Tác dụng kháng virus
Các nghiên cứu tại Trung Quốc cho thấy dịch chiết mán đỉa trong các dung
môi khác nhau và một số hợp chất flavonoid phân lập được từ dịch chiết có tác dụng
kháng virus cúm H1N1 [37], [46], virus đường hô hấp (RSV), virus herpes (HSV-1)
ở người [46] và virus viêm gan B ở vịt (DHBV) [44].
▪ Tác dụng bảo vệ gan
Mán đỉa có tác dụng làm giảm nồng độ ALT trong máu chuột trên mô hình
gây viêm gan bằng lipopolysaccharid của Propionibacterium acnes và paracetamol
theo 2 nghiên cứu năm 2009 và 2013 [11], [18].
▪ Tác dụng chống oxy hóa
Nguyễn Thị Hoài và cộng sự đã sàng lọc hoạt tính chống oxy hóa in vitro của
một số cây thuốc của đồng bào Pako - Vân Kiều ở Quảng Trị và nhận thấy mán đỉa
có hoạt tính chống oxy hóa mạnh nhất với ED50 của cao toàn phần là 2,18 µg/mL [9].
Nguyễn Khánh Thùy Linh tiếp tục nghiên cứu hoạt tính chống oxy hóa của các phân
14
đoạn mán đỉa và thu được kết quả phân đoạn ethyl acetat có tác dụng chống oxy hóa
mạnh nhất với ED50 là 0,63 µg/mL [11].
▪ Tác dụng ức chế xanthine oxidase in vitro
Năm 2013, kết quả sàng lọc tác dụng ức chế xanthine oxidase in vitro của
Hoàng Thị Thanh Thảo cho thấy mán đỉa là dược liệu có tác dụng tốt nhất trong 91
mẫu dược liệu được nghiên cứu với IC50 của cao toàn phần là 15,6 µg/ml. Phân đoạn
có khả năng ức chế xanthin oxidase in vitro mạnh nhất là phân đoạn ethyl acetat với
IC50 là 4,4 µg/ml. Chất tinh khiết ACE8 phân lập được từ cao ethyl acetat có tác dụng
ức chế enzym mạnh nhất đã được xác định cơ chế là ức chế không cạnh tranh [14].
Từ kinh nghiệm dân gian và các nghiên cứu khoa học, có thể thấy mán đỉa là
Hàm ẩm dược liệu là 4,94%. Hiệu suất chiết cao là 37,26%.
2.1.2. Phương tiện nghiên cứu
2.1.2.1. Động vật thí nghiệm
Chuột nhắt trắng chủng Swiss, giống đực, cân nặng từ 18-22g, khỏe mạnh do
Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương cung cấp.
Động vật được nuôi ổn định với điều kiện phòng thí nghiệm ít nhất 5 ngày
trước khi thực hiện nghiên cứu, được nuôi dưỡng bằng thức ăn tiêu chuẩn do Viện
Vệ sinh dịch tễ trung ương cung cấp, uống nước tự do.
2.1.2.2. Hóa chất, thuốc thử
- Allopurinol (Sigma Aldrich).
- Bộ hóa chất định lượng acid uric gồm hóa chất phản ứng và acid uric chuẩn
(BioSystems).
- Bộ hóa chất định lượng creatinin gồm hóa chất phản ứng và creatinin chuẩn
(Liquick Cor).
- Các dung môi, hóa chất pha hệ đệm dùng cho phản ứng enzym đạt tiêu chuẩn
phân tích.
- Dung môi dùng cho chiết xuất: methanol đạt tiêu chuẩn công nghiệp.
- Kali oxonat 97%, dùng cho nghiên cứu và phát triển (Sigma Aldrich).
2.1.2.3. Thiết bị, dụng cụ
- Cân kĩ thuật Presica-BJ610C, TE412 (Sartorius).
- Cân phân tích AY 220 (Shimadzu).
- Đĩa UV 96 giếng đáy phẳng Costar 3635 (Corning).
- Hệ thống ELISA gồm máy đọc khay vi tinh thể (Biotek, Hoa Kì) và máy ủ
lắc khay (Awareness, Hoa Kì).
17
- Lồng hứng nước tiểu.
- Máy cất nước 2 lần (Halminton, Hoa Kì).