Nghiên cứu tác dụng hạ đƣờng huyết và mỡ
máu của dịch chiết cây Sắn thuyền (Syzygium
polyanthum (Wight) Wamp)
Ngô Thi
̣
Quy
̀
nh
Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm; Mã số: 60 42 30
Ngƣời hƣớng dẫn: GS. TS. Đỗ Ngọc Liên
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Giới thiệu quy trình chiết, tách các phân đoạn dịch chiết từ lá, vỏ
cành của cây Sắn thuyền qua các dung môi hữu cơ. Phân lập một số hợp
chất bằng sắc ký bản mỏng, định tính và định lƣợng một số hợp chất tự
nhiên từ lá, vỏ cành của cây Sắn thuyền. Thiết kế các mô hình chuột béo
phì thực nghiệm, chuột đái tháo đƣờng type 2. Đánh giá tác dụng của một
số đoạn dịch chiết từ lá, vỏ cành cây Sắn thuyền đến trọng lƣợng, một số
chỉ số hóa sinh của chuột béo phì, chuột đái tháo đƣờng thực nghiệm mô
phỏng type 2 .
Keywords: Sinh học; Cây sắn thuyền; Dịch chiết; Hạ đƣờng huyết; Mỡ
máu
Content
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
- 65
0
C đến khi giòn và nghiền nhỏ
rồi tiến hành ngâm với kiệt với ethanol 70
0
ở nhiệt độ phòng đến khi nhạt màu. Hỗn hợp
này đƣợc lọc qua giấy lọc Whatman No1(Whatman International Ltd., England). Dịch
chiết ethanol đƣợc cất loại dung môi dƣới áp suất giảm thu đƣợc cao ethanol, sau đó đƣợc
chiết lần lƣợt qua các dung môi có độ phân cực tăng dần(n hexan, chloroform,
ethylacetat.). Các dịch chiết làm khan bằng Na
2
SO
4
, rồi cất kiệt dung môi dƣới áp suất
giảm.
2.3.2. Khảo sát sơ bộ thành phần hoá học của lá, vỏ cành sắn thuyền 2.3.2.1. Định
tính một số hợp chất tự nhiên trong lá, vỏ cành sắn thuyền
2.3.2.1.1. Định tính flavonoids
Mẫu thử đƣợc pha trong Ethanol với một lƣợng thích hợp, thêm vài giọt HCl đặc.
- Phản ứng Shinoda
- Phản ứng với acid sunfuric
- Phản ứng định tính catechin
2.3.2.1.2. Định tính tannins
Mẫu thử cũng đƣợc pha nhƣ trên và làm các phản ứng:
- Phản ứng với vanilin
- Phản ứng với gelatin/NaCl
- Phản ứng với acetate chì
2.3.2.1.3. Định tính các polyphenols khác
- Phản ứng với dung dịch kiềm
- Phản ứng với FeCl
xác định mức độ khác nhau của các lô theo hai chế độ ăn.[41]
2.3.3.2.2. Ảnh hưởng của các phân đoạn dịch chiết đến một số chỉ số hoá sinh trên
mô hình chuột béo phì thực nghiệm.
Chuột sau khi nuôi bằng mô hình gây béo phì thực nghiệm, chúng tôi tiến hành
làm thí nghiệm tiếp. Chuột béo phì đƣợc chia làm 6 lô, mỗi lô gồm khoảng 7 – 9 con, cao
của các phân đoạn dịch chiết từ thịt lá, vỏ cành sắn thuyền đƣợc hòa vào nƣớc cất rồi cho
chuột uống hàng ngày vào buổi sáng:
Lô1: Chuột bình thƣờng, chỉ cho uống nƣớc muối sinh lý NaCl0,9% (lô đối chứng
âm)
Lô 2: chuột béo phì không điều trị, chỉ cho uống nƣớc muối sinh lý 0,9% NaCl,(lô
đối chứng dƣơng)
Lô 3: chuột béo phì cho uống Metformin (Merk) - một loại thuốc chữa béo phì,
tiểu đƣờng type 2 hiện đang bán trên thị trƣờng với liều 500mg/kg thể trọng [3].
Lô 4: chuột béo phì cho uống cao phân đoạn ethanol lá(2000mg/kg)
Lô 5: chuột béo phì cho uống cao phân đoạn chloroform lá (2000mg/kg)
Lô 6: chuột béo phì cho uống cao phân đoạn ethyaxetat lá (2000mg/kg)
Lô 7: chuột béo phì cho uống cao phân đoạn ethanol vỏ (2000mg/kg)
Lô 8: chuột béo phì cho uống cao phân đoạn chloroform vỏ (2000mg/kg)
Lô 9: chuột béo phì cho uống cao phân đoạn ethyaxetat vỏ (2000mg/kg)
Thời gian điều trị chuột là 21ngày.Sau 21 ngày cho uống các phân đoạn dịch chiết,
chúng tôi tiến hành xác định trọng lƣợng và lấy máu chuột để phân tích một số chỉ số hoá
sinh: Cholesterol, Triglycerid, HDL, LDL và glucose.
2.3.3.3. Phương pháp gây rối loạn trao đổi glucose máu của chuột béo phì thực
nghiệm bằng STZ liều thấp.
Chuột đƣợc nuôi bằng mô hình béo phì thực nghiệm. Trƣớc khi thí nghiệm cho
chuột nhịn đói 16h, tiêm màng bụng streptozotocin gây rối loạn trao đổi glucose máu của
chuột béo phì thực nghiệm nhằm tạo mô hình ĐTĐ type 2 phát triển từ béo phì. Sau đó
chuột đƣợc tiếp nhận thức ăn bình thƣờng. Sau một thời gian khoảng vài ngày tiến hành
phân lô để nghiên cứu khả năng hạ đƣờng huyết của các phân đoạn dịch chiết từ lá, vỏ
cành sắn thuyền [52, 55].
hiệu suất tách nhƣ sau:
Bảng 3.1. Hiệu suất tách chiết các phân đoạn từ lá và vỏ cành sắn thuyền
Phân đoạn
Lá
Vỏ
Khối lƣợng
(g)
Hiệu suất chiết rút
(% nguyên liệu
khô)
Khối lƣợng
(g)
Hiệu suất chiết rút
(% nguyên liệu
khô)
Nguyên liệu
3000
3000
Cao cồn
633.9
21.13
389.54
12.98
Cao n – hexan
11.55
0.385
7.12
-
+
Diazo
++
-
-
+
H
2
SO
4
+
-
-
+
NaOH10%
+
-
-
+
Cumarin
NaOH10%+HCl đặc
+
-
-
+
Tannin
Vanilin- H
2
SO
-
-
Vans-Mayer
++
+
-
-
Dragendorff
+
+
-
-
Glucoside
Keller-Killian
+
-
-
+++
Sapomin
Phản ứng tạo bọt
+++
+
+
++
Bảng 3.2.2. Kết quả thử định tính thành phần các hợp chất tự nhiên dịch chiết từ vỏ
cành sắn thuyền
Nhóm chất
Phản ứng đặc trƣng
Phân đoạn dịch chiết vỏ cành sắn thuyền
NaOH10%+HCl đặc
++
-
-
+
Tannin
Vanilin- H
2
SO
4
+++
-
-
+++
Gelatin/NaCl
+
+
-
-
FeCl
3
++
+
+
+++
(CH
3
COO)
2
+
+
+++
Từ kết quả của bảng trên, cho thấy các thành phần của lá và vỏ cành sắn thuyền
gồm: Flavonoid, cumarin, tannin, alkaloid, glucosid và sapomin.Tuy nhiên, hàm lƣợng
alkaloid rất ít (chỉ thấy xuất hiện trong phân đoạn ethanol và n- hexan), flavonid và
glucosid lại tập chung chủ yếu trong phân đoạn ethylacetat có độ phân cực trung bình.
3.3. Định lượng polyphenol tổng số trong các phân đoạn dịch chiết
Bảng3.3 Hàm lượng polyphenol tổng số trong các phân đoạn dịch chiết
từ lá và vỏ cành sắn thuyền
Phân đoạn
Lá
Vỏ
Hàm lƣợng
polyphenol tổng số/1g
cao phân đoạn
Tỉ lệ %
Hàm lƣợng
polyphenol tổng
số/1g cao phân
đoạn
Tỉ lệ % tính
theo cao khô
Cao cồn
227,18
2,272
184,37
1,844
Cao n – hexan
3.6.1. Khối lượng chuột trung bình của các lô chuột thí nghiệm
Chuột đƣợc lựa chọn là chuột nhắt trắng chủng Swiss do Viện vệ sinh dịch tễ
trung ƣơng cung cấp có khối lƣợng từ 18 – 20 g/con, đƣợc phân lô ngẫu nhiên. mỗi lô 6
con. Lô 1 đƣợc nuôi với chế độ ăn bình thƣờng bằng thức ăn chuẩn do Viện vệ sinh dịch
tễ cung cấp còn các lô còn lại đƣợc nuôi bằng chế độ thức ăn giàu chất béo và
Cholesterol nhƣ đã trình bày trong phƣơng pháp nghiên cứu. Sau 38 ngày nuôi chúng tôi
tiến hành xác định khối lƣợng trung bình của các lô chuột thí ngiệm và thu đƣợc kết quả
nhƣ sau:
Bảng 3.6.1. Khối lƣợng trung bình của các lô chuột ban đầu và sau 38 ngày nuôi
theo mô hình gây béo thực nghiệm
Lô chuột
Ngày bắt
đầu (g)
Sau 38 ngày
(g)
Khối lƣợng
tăng (%)
% tăng so với
đối chứng
Lô nuôi thƣờng
18,8 ± 1,3
31,5 ± 1,2
6,.6 %
42,9 %
Lô nuôi béo
19,0 ± 1,2
45,0 ± 1,3
136,8 %
1,01 0,014
43,89 %
LDL
C
2,3 0,025
4,35 0,39
89,13 %
Glucose
5,32 0,21
7,51 0,24
41,17 %
(p < 0,05)
Kết quả trên cho thấy ở các lô chuột ăn thức ăn có hàm lƣợng dinh dƣỡng lipid cao
đều có chỉ số lipid máu cao hơn hẳn lô chuột ăn thức ăn bình thƣờng. Cụ thể là nồng độ
cholestron máu tăng 65,53 %. triglycerid máu tăng 101,61 %. HDL
C
giảm 43,89 %.
LDL
C
tăng 89,13 % và đặc biệt glucose máu tăng 41,17 %.
3.7. Tác dụng của các phân đoạn dịch chiết lá và vỏ cành sắn thuyền lên chuột béo
phì thực nghiệm
3.7.1. Tác dụng của các phân đoạn dịch chiết lá và vỏ cành sắn thuyền lên khối
lượng cơ thể chuột
Với kết quả xây dựng thành công mô hình gây béo phì rối loạn trao đổi lipid-
glucid ở chuột, chúng tôi tiếp tục nghiên cứu tác dụng của các cao phân đoạn dịch chiết
từ lá và vỏ cành sắn thuyền đến trọng lƣợng và một số chỉ số hoá sinh ở chuột bằng cách
cho chuột uống cao các phân đoạn dịch chiết với liều 2000mg/kg thể trọng vào buổi sáng,
chiều hàng ngày. Quá trình điều trị đựơc thực hiện trong vòng 21 ngày và trong thời gian
42,5 ± 0,7
8,99
Sau 21 ngày điều trị ta thấy lô đối chứng và lô béo phì không điều trị chỉ cho uống
nƣớc không cho uống dịch chiết thì trọng lƣợng cơ thể vẫn tiếp tục tăng đặc biệt là lô béo
phì tăng 20,63%. Từ kết quả thu đƣợc cho thấy rằng trong phân đoạn ethylacetat có chứa
những hoạt chất cókhả năng làm giảm trọng lƣợng của chuột béo phì thực nghiệm khá rõ
ràng sau 21 ngày điều trị.
Bảng 3.7.1.2. Khối lượng chuột trước và sau 21 ngày điều trị bằng
các phân đoạn dịch chiết vỏ cành sắn thuyền
Lô chuột
Trƣớc khi ĐT
Sau 21 ngày
% thay đổi
Lô chuột thƣờng không ĐT
31,5 ± 1,3
35,3 ± 2,1
12,06
Lô béo phì không ĐT
44,0 ± 1,1
53,2 ± 2,5
20,91
Lô béo + cao EtOH
46,1 ± 0,8
42,3 ± 1,8
8,24
Lô béo + cao CHCL3
45,2 ± 1,1
43,2 ± 1,3
4,43
Lô béo + cao EtOH
7,52 ± 0,053
6,6 ± 0,041
12,23
Lô béo + cao CHCL3
7,51 ± 0,131
7,3 ± 0,182
2,79
Lô béo + cao EtOAc
7,53 ± 0,051
6,21 ± 0,091
17,53
Lô béo + Met
7,54 ± 0,082
6,45 ± 0,06
14,46
Bảng 3.7.2.2 Chỉ số glucose huyết của các lô chuột trước và sau 21 ngày điều
trị bằng vỏ cành sắn thuyền
Lô chuột
Trƣớc khi ĐT
Sau 21 ngày
% thay đổi
Lô chuột thƣờng không ĐT
5,32 ± 0,2
5,57 ± 0,18
4,70
Lô béo phì không ĐT
7,51 ± 0,02
7,60 ± 0,014
1,20
Lô chuột thƣờng không ĐT
4,12± 0,038
4,21± 0,056
2,18
Lô béo phì không ĐT
6,82 ± 0,038
6,93 ± 0,018
1,16
Lô béo + cao EtOH
6,71± 0,051
6,35 ± 0,05
8,79
Lô béo + cao CHCL3
6,78 ± 0,021
6,42 ± 0,043
5.13
Lô béo + cao EtOAc
6,81 ± 0,050
5,45± 0,045
19,9
Lô béo + Met
6,79 ± 0,123
5,35 ± 0,026
21,21
Hàm lƣợng cholesterol trong máu của lô chuột đối chứng âm (lô chuột thƣờng
không ĐT) và lô chuột đối chứng dƣơng(lô béo phì không ĐT) khá ổn định (tăng 2,18
% và 1,61 %). Các lô điều trị bằng các phân đoạn dịch chiết lá và metformin cho thấy
Lô béo + Met
6,79 ± 0,123
5,35 ± 0,026
21,21
Cũng nhƣ các phân đoạn lá sắn thuyền đều có tác dụng làm giảm chlolesteron thì
các cao phân đoạn từ vỏ cũng cho những kết quả nhƣ vậy nhƣng hiệu quả hơn. Trong đó
ở lô chuột điều trị bằng cao etylacetat vỏ cành là lô giảm nhất (25,44% ), tiếp đến là lô
điều trị bằng metformin giảm 21,21%, tiếp đến là lô điều trị bằng cao ethanol giảm
10,51% và cuối cùng là lô điều trị bằng chloroform giảm 5,05%.
3.7.4. Nồng độ triglycerid (mmol/l) máu chuột
Kết quả này đƣợc thể hiện trên qua các bảng
Bảng 3.7.4.1 Chỉ số triglycerid (mmol/l) trước và sau 21 ngày
điều trị bằng lá sắn thuyền
Lô chuột
Trƣớc khi ĐT
Sau 21 ngày
% thay đổi
Lô chuột thƣờng không ĐT
1,24 ± 0,011
1,20 ± 0,054
3,23
Lô béo phì không ĐT
2,50 ± 0,031
2,43 ± 0,019
2,80
Lô béo + cao EtOH
2,48 ± 0,022
2,13 ±0,032
14,11
3,23
Lô béo phì không ĐT
2,50 ± 0,031
2,43 ± 0,019
2,80
Lô béo + cao EtOH
2,52± 0,015
2,12 ± 0,018
15,11
Lô béo + cao CHCL3
2,48 ± 0,036
2,29 ± 0,028
7,66
Lô béo + cao EtOAc
2,50 ± 0,035
1,74± 0,021
30,40
Lô béo + Met
2,23 ± 0,072
1,67 ± 0,022
25,11
Kết quả trên cho thấy cao phân đoạn ethylacetat từ vỏ cành sắn thuyền có tác dụng
giảm nồng độ triglycerid (30,40%) tốt hơn cả khi dùng metformin (25,11%) .
3.7. 5 Nồng độ HDL
C
(mmol/l) máu chuột
Cỉ số HDL
C
Lô béo + Met
1,23 ± 0,046
1,32 ± 0,068
7.30 %
Kết quả cho thấy ở lô đối chứng âm (lô chuột thƣờng không điều trị) chỉ số HDL
C
hầu nhƣ không thay đổi, lô đối chứng dƣơng (lô béo phì không điều trị ) chỉ số HDL
C
giảm nhẹ (2,97 %). Còn các lô đƣợc điều trị bằng metformin và các phân đơạn dịch chiết
từ lá sắn thuyền thì chỉ số HDL
C
đều tăng so với lô đối chứng
Bảng 3.7.5.2 Chỉ số HDL
C
(mmol/l) trước và sau 21 ngày
điều trị bằng vỏ sắn thuyền
Lô chuột
Trƣớc khi ĐT
Sau 21 ngày
% thay đổi
Lô chuột thƣờng không ĐT
1,80 ± 0,034
1,84 ± 0,075
2,20
Lô béo phì không ĐT
1,01 ± 0,022
0,75 ± 0,025
2,97
% thay đổi
Lô chuột thƣờng không ĐT
2,3 ± 0,015
2,32 ± 0,016
0,87
Lô béo phì không ĐT
4,18 ± 0,037
4,08 ± 0,042
2,39
Lô béo + cao EtOH
4,46 ± 0,18
4,09 ± 0,15
8,89
Lô béo + cao CHCL3
4,22 ± 0,063
3,95± 0,051
6,39
Lô béo + cao EtOAc
4,61 ± 0,054
3,35 ± 0,044
19,09
Lô béo + Met
4,43 ± 0,037
3,68 ± 0,025
16,93
Trong máu chuột của 6 lô chuột trƣớc và sau điều trị đƣợc thể hiện rõ trong bẳng và
hình.Kết quả cho thấy chỉ số LDL
C
trong máu chuột ở lô đối chứng âm (lô chuột thƣờng
không điều trị) hầu nhƣ không thay đổi, ở lô đối chứng dƣơng (chuột béo phì không điều
9,05%
Lô béo + cao EtOAc
4,53 ± 0,016
3,4 ± 0,025
24,94 %
Lô béo + Met
4,43 ± 0,037
3,68 ± 0,025
16,93 %
Cũng có tác dụng làm giảm chỉ số LDLc nhƣ các cao phân đoạn của lá, tuy nhiên chúng
có hiệu quả cao hơn nhiều, Đặc biệt là ở phân đoạn ethylacetat vỏ cành làm giảm chỉ số
LDLc xuống 24.29% cao hơn nhiều so với metformin.
Các kết quả thu đƣợc ở trên nói một cách khái quát, tác dụng của các phân đoạn
dịch chiết từ lá và vỏ cành sắn thuyền lên trọng lƣợng chuột và các chỉ số mỡ máu là có
nghĩa thực tiễn. Trong đó hiệu quả nhất là phân đoạn dịch chiết ethylacetat từ vỏ cành.
So sánh với các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc, từ
kết quả nghiên cứu về khả năng điều trị giảm cân và mỡ máu của dịch chiết lá và vỏ cành
sắn thuyềntrên mô hình chuột béo phì thực nghiêm, chúng tôi thu đƣợc kết quả khả quan.
3.8 Xây dựng mô hình chuột ĐTĐ thực nghiệm
Cúng tôi đã chon lựa phƣơng pháp tiến hành xây dựng mô hình chuột béo phì ĐTĐ
mô phỏng type 2 bằng cách tiêm STZ liều đơn (120mg/ kg thể trọng, pha trong đệm
citric, PH 4,3).
3.8.1 Nồng độ đường huyết của chuột béo phì sau khi tiêm STZ
Các con chuột sau khi tiêm đƣợc tiến hành kiểm tra glucose huyết vào các thời điểm
trƣớc khi tiêm và sau khi tiêm 24,48,72 giờ. Kết quả đƣợc trình bày bằng bảng và hình
dƣới đây:
Bảng 3.8.1 Nồng độ đường huyết của chuột béo phì sau khi tiêm STZ
(110mg/kg thể trọng)
Lô chuột
Trước khi
Lô chuột
Trƣớc khi ĐT
Sau 21 ngày
% thay đổi
ĐTĐ Không ĐT
17,81 ± 0,25
19,02 ± 0,19
6,79 %
ĐTĐ+ Met
17,78 ± 0,15
10,98 ± 0,31
38,24 %
ĐTĐ+ Ethanol
18,01 ± 0,34
15,35 ± 0,21
14,76 %
ĐTĐ+chloroform
17,82 ± 0,19
16,01 ± 0,17
10,15 %
ĐTĐ+Ethylacetat
18,25 ± 0,11
14,89 ± 0,15
18,41 %
Bảng 3.8.3.2 Chỉ số glucose (mmol/l) ở chuột ĐTĐ trước và sau 21 ngày được
bằng vỏ cành sắn thuyền
Lô chuột
Trƣớc khi ĐT
Sau 21 ngày
% thay đổi
Mặc dù vậy khả năng làm giảm đƣờng huyết của chúng vẫn thấp hơn so với thuốc
Metformin( làm giảm 38.24% ).Tuy nhiên chúng tôi cho rằng, đây vẫn là một kết quả khá
tốt vì metformin là loại thuốc nguyên chất và đã qua tinh chế. Chúng tôi cho rằng, nếu
phân đoạn ethylacetat đƣợc tinh chế cao hơn và liều điều trị tăng lên rất có khả năng có
hiệu quả cao trong điều trị bệnh ĐTĐ cho chuột.
3.8.4 Chỉ số GOT máu chuột
Bảng 3.8.4. Chỉ số GOT trước và sau 21 ngày điều trị bằng lá và vỏ cành sắn thuyền
Lô chuột
Lá sắn thuyền
Vỏ cành sắn thuyền
GOTtrƣớc khi
ĐT
GOT
sau
21 ngày
ĐT
% thay
đổi
GOTtrƣớc khi
ĐT
218,38
9,08
265,16
233,3
11,98
ĐTĐ + Chloroform
235,5
230,48
2,13
245,11
234,83
3,275
ĐTĐ + Ethyl acetat
260,11
227,36
12,59
268,23
199,40
25,66
Dựa vào kết quả của bảng : Chúng tôi nhận thấy rằng ở lô chuột bình thƣờng thì chỉ
số GOT tƣơng đối ổn định , còn ĐTĐ typ 2 không điều trị thì
Chỉ số GOT thay đổi rất rõ nghĩa là ở chuột ĐTĐ có chỉ số GOT có hoạt tính cao
gấp đôi chuột khỏe bình thƣờng. Nhƣ vậy các lô điều trị bằng các cao phân đoạn lá và vỏ
cành sắn thuyền đã giúp cho hoạt độ của enzyme GOT dần phục hồi lại. Từ kết quả trên
cũng cho thấy việc điều trị bằng phân đoạn ethylacetat của vỏ cành sắn thuyên có hiệu
quả nhất và có ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong việc bảo vệ tránh sự tổn thƣơng gan
trong bệnh ĐTĐ typ 2.
3.8.5 Chỉ số GPT máu chuột
Cũng giống nhƣ GOT, GPT là môt trong những chỉ số sinh học rất quan trọng
Lô chuột BT
47,50
45,97
3,22
47,50
45,97
3,22
ĐTĐ không ĐT
75,01
74,65
0,048
75,01
74,65
0,048
ĐTĐ + Met
76,62
71,33
6,81
76,62
71,3
6,81
ĐTĐ + Ethanol
76,12
69,97
8,08
74,55
66,32
11,04
ĐTĐ + Chloroform
74,01
4. Tạo thành công mô hình chuột ĐTĐ mô phỏng type 2.
5. Phân đoạn ethylacetat của vỏ cành sắn thuyền lại có tác dụng tốt nhất
6. Các dịch chiết lá và vỏ cành sắn thuyền đã giúp cho hoạt độ enzyme GOT và
GPT của chuột đái tháo đƣờng dần phục hồi lại.
Kiến nghị
Từ những kết quả thu đƣợc ở trên chúng tôi đƣa ra một số kiến nghị nhƣ sau:
1. Cần tiếp tục nghiên cứu thành phần hoá học của các hợp chất có trong lá và vỏ
cành sắn thuyền
2. Tiếp tục nghiên cứu liều lƣợng điều trị tối ƣu của các phân đoạn dịch chiết lá và
vỏ cành sắn thuyền trên mô hình chuột béo phì và đái tháo đƣờng.
3. Tiếp tục nghiên cứu tác dụng chống rối loạn trao đổi glucid – lipid của các phân
đoạn dịch chiết lá và vỏ cành sắn thuyền trên các hệ dung môi khác.