BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
…../…..
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THÚY HẰNG
CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC CÁC PHƯỜNG
THUỘC THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Thừa Thiên Huế - Năm 2017
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
…../…..
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THÚY HẰNG
năm 2017
LỜI CÁM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Khoa Đào
tạo Sau Đại học, Học viện hành chính Quốc gia, đã tạo điều kiện thuận lợi cho
tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tôi bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS. Trương Tấn Quân đã tận
tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình, Cục Thống kê
tỉnh Quảng Bình, Thành ủy - UBND, HĐND thành phố Đồng Hới, Ban Tổ
chức Thành ủy, phòng Nội vụ, Chi cục Thống kê thành phố Đồng Hới,
UBND các phường thuộc thành phố Đồng Hới đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
cung cấp số liệu, tài liệu giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, người thân, anh em cơ quan,
bạn bè, đồng nghiệp, đã quan tâm động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực
hiện nghiên cứu đề tài.
Tuy nhiên, dù có nhiều nỗ lực, song do trình độ và thời gian có hạn nên
luận văn không tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy, Tôi kính mong nhận được sự góp
ý chỉ bảo của các thầy cô giáo và sự chia sẻ của các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
iv
MỤC LỤC
PHƯỜNG Ở THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI ............................................ 35
2.1
Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ
công chức cấp phường thành phố Đồng Hới ...................................... 35
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Đồng Hới ...................... 35
v
2.1.2 Khái quát về đội ngũ công chức phường trên địa bàn Thành phố
Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình ................................................................ 38
2.2
Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ công chức phường Thành
phố Đồng Hới hiện nay ....................................................................... 39
2.2.1 Thực trạng chất lượng của đội ngũ công chức phường Thành phố
Đồng Hới ............................................................................................ 39
2.2.2 Phân tích chất lượng của đội ngũ công chức phường Thành phố
Đồng Hới qua điều tra khảo sát .......................................................... 44
2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công chức phường
ở thành phố Đồng Hới ........................................................................ 54
2.2.4 Đánh giá chung về chất lượng của đội ngũ công chức phường thành
phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình ......................................................... 65
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC PHƯỜNG THÀNH PHỐ
ĐỒNG HỚI ĐẾN NĂM 2020............................................................ 68
3.1
KẾT LUẬN.................................................................................................. 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CB CC
:
Cán bộ công chức
CSVN
:
Cộng sản Việt Nam
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
KT - XH :
Kinh tế - xã hội
TP
:
Thành phố
UBND
:
Ủy ban nhân dân
UBMTTQ :
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
:
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Trình độ chuyên môn của CBCC phường thành phố Đồng Hới
qua các năm 2013-2015………………………………………
ix
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đào tạo nguồn nhân lực nói chung, nguồn nhân lực về kinh tế phát triển
trong thời kỳ hội nhập quốc tế nói riêng là một vấn đề cấp bách đang thu hút
sự quan tâm và hành động của các cấp, các ngành, đặc biệt là các trường đại
học và các cơ quan đào tạo ở nước.
Trong thời kỳ đổi mới Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều nỗ lực để huy
động các nguồn lực cho phát triển nông nghiệp, nông thôn mà nguồn lực quan
trọng nhất là nguồn lực con người, trong đó có đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã, phường, thị trấn (gọi tắt là công chức phường) ở các địa phương.
Thời gian qua Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chương trình, chính
sách phát triển nguồn nhân lực tại các địa phương trong đó đặc biệt chú trọng
tới việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức phường như Quyết định số
40/2006/QĐ-TTg ngày 15/2/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức giai đoạn 2006-2010;
Thực tế cho thấy, phần lớn cán bộ, công chức ở cấp chính quyền cơ sở
có trình độ văn hóa tiểu học và trung học cơ sở vẫn chiến tỷ lệ 24,41%, trình
độ chuyên môn, lý luận chính trị chủ yếu là trung cấp và sơ cấp và số chưa
được đào tạo lần lượt là 48,74% và 54,82%, từ đó ảnh hưởng đến công tác lãnh
đạo, chỉ đạo, công tác chuyên môn tại đơn vị để bảo đảm phát triển KT-XH, an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa phương gặp nhiều khó khăn.
Đội ngũ cán bộ cơ sở ở các phường có vai trò đặc biệt quan trọng trong
quá trình phát triển KT-XH, thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của nhà nước, giữ vững ổn định chính trị, trật tự và an toàn xã hội,
xóa đói giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại mỗi địa
phương. Để nghiên cứu, tìm hiểu trình độ của công chức phường trên địa bàn
thành phố hiện nay như thế nào? Chất lượng công tác cho công chức phường
Thông tin số liệu thu thập trong thời gian 2011-2016, đề xuất phương
hướng giải pháp đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Khung phân tích của luận văn
3
Nhân tố ảnh hưởng
- Các nhân tố thuộc về
môi trường vĩ mô: môi
trường luật pháp và cơ
chế chính sách công
chức; - Các nhân tố thuộc về
địa phương
- Các nhân tố thuộc bản
thân công chức
Chất lượng đội ngũ
công chức phường
-Trình độ đào tạo,
chuyên môn, kỹ năng
nghề nghiệp
- Phẩm chất chính trị và
đạo đức nghề nghiệp
- Sức khỏe
Tác động
- Đối với
xã hội
- Sử dụng các công cụ tính toán trên phần mềm EXCEL.
+ Phương pháp phân tích
Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng các phương pháp
phân tích sau:
- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được dùng để thống
kế số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân các chỉ tiêu thống kê sẽ được tính
toán để mô tả thực trạng, đặc điểm của công chức phường, tình hình sử dụng
công chức phường và những thuận lợi và khó khăn trong quá trình công tác.
Một số chỉ tiêu so sánh cũng được thể hiện trong quá trình làm đề tài.
- Phương pháp thống kê so sánh:
Phương pháp thống kê so sánh được sử dụng trong đề tài dùng để phân
tích, đánh giá thực trạng đội ngũ công chức phường, phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến nhu cầu đào tạo công chức phường, phân tích các chỉ tiêu liên
quan đến hiệu quả sử dụng cán bộ, so sánh các nhu cầu đào tạo giữa các chức
danh, giữa các ngành nghề đào tạo...
6. Ý nghĩa của nghiên cứu
(1) Luận văn đã góp phần luận giải lý luận và thực tiễn liên quan đến
đánh giá chất lượng cán bộ nói chung và công chức phường nói riêng.
(2) Luận văn đã đánh giá thực trạng chất lượng công chức phường ở
thành phố Đồng Hới trong thời gian qua, đã phân tích được các yếu tố ảnh
hưởng, rút ra được những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân
của những hạn chế đó.
(3) Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ công chức
phường, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công
tác cho đội ngũ công chức phường trên địa bàn thành phố Đồng Hới.
7. Kết cấu của đề tài
5
2) Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên
môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường (gọi chung là công
chức phường), gồm có các chức danh sau đây:
a) Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);
b) Chỉ huy trưởng quân sự;
c) Văn phòng - Thống kê;
d) Địa chính - Xây dựng;
đ) Tài chính - Kế toán;
e) Tư pháp - Hộ tịch;
7
g) Văn hoá - Xã hội;
* Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã
- Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã quy định tại khoản 1
Điều 2 nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 được quy định như
sau [10]:
Đối với xã đồng bằng, phường và thị trấn
- Dưới 10.000 dân được bố trí không quá 19 cán bộ công chức
- Từ 10.000 dân trở lên, cứ thêm 3.000 dân được bố trí thêm 01 cán bộ,
công chức, nhưng đối đa không quá 25 cán bộ công chức.
Đối với xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo
- Dưới 1.000 dân được bố trí không quá 17 cán bộ, công chức
- Từ 1.000 dân đến đưới 5.000 dân được bố trí không quá 19 cán bộ,
công chức
- Từ 5.000 dân trở lên, cứ thêm 1.500 dân được bố trí thêm 01 cán bộ,
công chức,nhưng đối đa không quá 25 cán bộ công chức.
1.1.1.2. Tiêu chuẩn công chức phường
* Tiêu chuẩn chung:
Trong quá trình CNH, HĐH đất nước nguồn nhân lực, là nhân tố trung
tâm, có vai trò quyết định tới sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế. Các
nước trên thế giới đều coi sự phát triển con người là nhân tố quyết định cho
sự phát triển của xã hội, lấy con người là trung tâm của sự phát triển kinh tếxã hội. Đối với nước ta, khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hẹn
hẹp, thì nguồn tài nguyên con người, tài nguyên "chất xám" là nhân tố quyết
định sự phát triển của đất nước, là động lực khơi dậy các nguồn lực [14].
Với nguồn nhân lực tốt nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao sẽ đảm
bảo chắc chắn trong việc đưa ra những quyết định sáng suốt, đúng đắn đối với
đường lối, chủ trương chính sách và phương thức thực hiện các quyết sách về
phát triển và hưng thịnh của quốc gia... Nguồn nhân lực có trình độ cao là nền
tảng vững chắc đảm bảo cho việc chuẩn bị tốt và thực hiện thành công quá
trình hội nhập kinh tế và hợp tác quốc tế. Đồng thời, là cơ sở quan trọng để
9
thực hiện các nhiệm vụ giữ vững trật tự an ninh xã hội, củng cố sức mạnh
quốc phòng, bảo vệ vững chắc toàn vẹn lãnh thổ đất nước.
Đội ngũ công chức phường xã giữ vai trò hết sức quan trọng đối với sự
nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn cũng như giữ vững ổn định chính
trị, trật tự và an toàn xã hội của địa phương. Đội ngũ cán bộ công chức nhà
nước và các tổ chức chính trị trong đó có công chức phường là chủ thể trực
tiếp chỉ đạo, dẫn dắt người dân thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã
hội và chắt chặt quan hệ nhà nước với đời sống của nhân dân, đồng thời trực
tiếp xây dựng nhà nước và các tổ chức xã hội thực sự trong sạch, vững mạnh.
Chủ Tịch Hồ Chí Minh luôn đặt ra những yêu cầu rất cao không chỉ với đội
ngũ cán bộ công chức nhà nước mà còn với đội ngũ cán bộ cách mạng nói
chung. Người đòi hỏi mỗi cán bộ trong bất cứ cương vị nào đều phải có đức,
có tài, trong đó đức là “cái gốc” [16].
1.1.2. Yêu cầu chất lượng đội ngũ công chức phường
trong của mỗi người và nó được tăng lên gấp bội bởi tính thống nhất của tổ
chức; của sự giáo dục, đào tạo, phân công, quản lý, của kỷ luật.
Từ quan điểm trên, có thể nói chất lượng đội ngũ CBCC bao gồm:
- Chất lượng của từng CBCC, cụ thể là phầm chất chính trị, đạo đức;
trình độ năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ. Chất lượng của từng
CBCC là yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng của cả đội ngũ;
- Chất lượng của cả đội ngũ, với tính cách là một chỉnh thể, thể hiện ở cơ
cấu đội ngũ được tổ chức khoa học, có tỷ lệ cân đối, hợp lý vì số lượng và độ
tuổi bình quân được phân bố trên cơ sở các địa phương, đơn vị và lĩnh vực
hoạt động của đời sống xã hội.
Như vậy, các yếu tố cấu thành chất lượng đội ngũ CBCC không chỉ bao
gồm một mặt, một khía cạnh nào đó, mà nó bao gồm cả một hệ thống, được
kết cấu như một chỉnh thể toàn diện từ chất lượng của từng cán bộ (đây là yếu
tố cơ bản nhất) cho đến cơ cấu số lượng nam nữ, độ tuổi, thành phần của đội
ngũ cùng với việc bồi dưỡng, giáo dục, phân công, quản lý kiểm tra giám sát
11
và thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy chính
quyền nhân dân.
Để nâng cao chất lượng của đội ngũ CBCC, cần phải giải quyết tốt mối
quan hệ giữa chất lượng với số lượng CBCC. Khi nào hai mặt này quan hệ hài
hòa, tác động với nhau thì mới tạo nên sức mạnh đồng bộ của cả đội ngũ.
Trong thực tế chúng ta cần phải chống hai vấn đề:
- Vấn đề thứ nhất: Là chạy theo số lượng, ít chú trọng đến chất lượng
dẫn đến cán bộ nhiều về số lượng nhưng hoạt động không hiệu quả;
- Vấn đề thứ hai: Cầu toàn về chất lượng nhưng không quan tâm đến số
lượng. Đây là một nguyên nhân quan trọng làm cho tuổi đời bình quân của
đội ngũ CBCC ngày càng cao, hẫng hụt về thế hệ.
hội công bằng, văn minh [12].
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là công nghiệp hóa hiện đại hóa
vì mục tiêu XHCN. Do đó công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình thực
hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nhằm cải tiến một xã hội nông
nghiệp lạc hậu thành một xã hội công nghiệp. Với một nước nông nghiệp lạc
hậu, bình quân ruộng đất rất thấp, khả năng tích lũy và sức mua hẹp, chúng ta
phải tập trung vào nông nghiệp, nông thôn và lấy đó làm khâu đột phá, phát
huy tinh thần dân chủ và sức mạnh tự cường, quyết tâm thoát khỏi đói nghèo,
vươn lên làm giàu.
Với các thành tựu bước đầu quan trọng trong công cuộc đổi mới đã đưa
đất nước đến thời cơ phát triển mới. Tuy nhiên, đất nước đang đứng trước
thách thức tụt hậu về kinh tế, quốc nạn tham nhũng, chiến lược diễn biến hòa
bình của kẻ thù. Các nguy cơ đó đạt ra nhiều vấn đề đối với việc đổi mới chất
lượng cán bộ, công chức và công tác cán bộ.
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vai trò của đội
ngũ cán bộ, công chức là hết sức quan trọng, họ phải là những người đề ra kế
hoạch để thực hiện từng mục tiêu, đồng thời lại là người tổ chức, quản lý quá
trình thực hiện và gương mẫu thực hiện những mục tiêu, kế hoạch. Việc nâng
13
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và đội ngũ công chức phường nói
riêng càng quan trọng. Có thể khẳng định, không thể thực hiện công nghiệp
hóa, hiện đại hóa thành công với một cơ chế lạc hậu, xơ cứng với một nên
hành chính vừa cồng kènh, vừa thiếu dân chủ, không biết tôn trọng và phát
huy năng lực xã hội, vừa lỏng lẻo, vừa trì trệ, cửa quyền của đội ngũ cán bộ
chất lượng thấp, cơ cấu không hợp lý.
Trước những yêu cầu của sự nghiệp cách mạng, đội ngũ công chức
phường hiện nay nhìn chung còn thiếu về số lượng và hạn chế về chất lượng;
- Cải cách thể chế;
- Cải cách bộ máy;
- Xây dựng đội ngũ CBCC hành chính;
- Cải cách tài chính công.
Việc cải cách hành chính phải được tiến hành đồng bộ trong đó xác định
cải cách thủ tục hành chính là khâu đột phá và trọng tâm là xây dựng đội ngũ
CBCC. Có xây dựng thể chế tốt, thiết kế được mô hình hệ thống hành chính
tốt nhưng nếu không có đội ngũ CBCC thành thạo chuyên môn nghiệp vụ, tận
tụy với công việc, trách nhiệm với dân thì công cuộc cải cách hành chính
cũng không thể thực hiện được [1].
Vì vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC nói chung, đội ngũ CBCC
phường nói riêng là cần thiết nhằm đáp ứng yều hiện đại hóa nền hành chính
Nhà nước. Do đó, phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
có đủ trình độ lý luận chính trị, năng lực ổ chức, quản lý điều hành, kỹ năng
công vụ nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng nền hành chính dân chủ trong sạch,
hoạt động thông suốt đảm bảo hoạt động có hiệu lực, hiệu quả trên cơ sở thi
hành Hiến pháp và pháp luật và lợi ích hợp pháp của nhân dân.
* Yêu cầu phát huy vai trò của chính quyền cấp xã và CBCC phường
Cấp xã là cấp cuối cùng trong hệ thống hành chính của Nhà nước. Theo
cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước ta hiện nay, tất cả mọi đường lối của Đảng
và chính sách, pháp luật của Nhà nước đều được triển khai thực hiện ở cấp
cuối cùng là phường. Để giải quyết tốt những nhiệm vụ này bên cạnh việc xây
15
dựng một hệ thống bộ máy tinh giản gọn nhẹ hợp lý thì cần phải có một đội
ngũ cán bộ am hiểu chuyên môn nghiệp vụ, nắm vững pháp luật của Nhà
nước để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước.
Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng Cộng Sản Việt Nam luôn coi