Quản lý nhà nước về môi trường khu công nghiêp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

…………/…………

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM XUÂN TRƯỜNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG
KHU CÔNG NGHIỆP TÂY BẮC ĐỒNG HỚI,
TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

…………/…………

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA




ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn Thạc sĩ này với sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình
của các thầy cô giáo, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Khoa sau Đại
học, Cơ sở Học viện Hành chính khu vực miền trung đã nhiệt tình truyền đạt
kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận
văn Thạc sĩ.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Hoàng Văn Chức, người
trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành Luận văn Thạc sĩ.
Nhân dịp này cho tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể đội ngũ cán bộ
đang công tác tại Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Quảng Bình đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thu thập số liệu để hoàn
thành Luận văn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
động viên khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thừa Thiên Huế, ngày

tháng

Học viên

Phạm Xuân Trường

năm 2017




iv

1.4.1. Khu Kinh tế Hòn La tỉnh Quảng Bình................................................................. 43
1.4.2. Khu Công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh, thành phố Thái Bình.............................. 46
1.4.3. Bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước về môi trường tại KCN Tây Bắc Đồng
Hới, tỉnh Quảng Bình ..................................................................................................... 47
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TẠI
KHU CÔNG NGHIỆP TÂY BẮC ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH ................. 51
2.1. Khái quát về Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình................... 51
2.1.1. Vị trí địa lý của Khu công nghiệp ........................................................................ 51
2.1.2. Khái quát về Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình................ 52
2.1.3. Các ngành nghề hoạt động chính trong Khu công nghiệp .................................. 55
2.1.4. Khái quát về các đơn vị đã và sẽ hoạt động trong Khu công nghiệp.................. 55
2.2. Thực trạng về môi trường tại Khu Công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng
Bình ..................................................................................................................................... 56
2.2.1. Hiện trạng môi trường nước................................................................................. 56
2.2.2. Hiện trạng môi trường không khí......................................................................... 58
2.2.3. Hiện trạng môi trường chất thải rắn ..................................................................... 63
2.3. Phân tích thực trạng quản lý Nhà nước về môi trường tại Khu công nghiệp Tây
Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình ....................................................................................... 67
2.3.1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch bảo vệ môi trường .......................................... 67
2.3.2. Xây dựng thể chế và chính sách bảo vệ môi trường ........................................... 70
2.3.3. Đầu tư nguồn lực bảo vệ môi trường ................................................................... 71
2.3.4. Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực bảo vệ môi trường ..................................... 72
2.3.5. Quản lý nước thải, khí thải, tiếng ồn, chất thải khu công nghiệp ........................ 74
2.3.6. Thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý nhà nước về bảo vệ
môi trường Khu công nghiệp ......................................................................................... 78
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về môi trường tại Khu công nghiệp Tây

vệ môi trường Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. ................... 100
3.3. Khuyến nghị .............................................................................................................. 101
3.3.1. Đối với Nhà nước và các Bộ, ngành trung ương............................................... 101
3.3.2. Đối với tỉnh Quảng Bình .................................................................................... 102


vi

3.3.3. Đối với các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, tỉnh
Quảng Bình ................................................................................................................... 103
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vii

DANH MỤC PHỤ LỤC
Số phụ lục
Phụ lục 01
Phụ lục 02

Tên phụ lục
Danh sách các doanh nghiệp đang hoạt động tại Khu công
nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi
trường (Ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP)

Phụ lục 03



4

BVMT

Bảo vệ môi trường

5

CHXHCN

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

6

CP

Cổ phần

7

CSSX

Cơ sở sản xuất

8

CTR

Chất thải rắn


14

KD

Kinh doanh

15

KKT

Khu kinh tế

16



Nghị định

17

SXKD

Sản xuất kinh doanh

18

SXVLXD

Sản xuất vật liệu xây dựng

Bảng 2.1. Lượng nước thải của các doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN Tây
Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình ............................................................................. 59
Bảng 2.2. Bảng phân loại nguồn xả khí thải tại Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng
Hới, Quảng Bình ................................................................................................... 60
Bảng 2.3. Lượng khí thải của các doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN Tây Bắc
Đồng Hới tỉnh Quảng Bình .................................................................................... 62
Bảng 2.4. Lượng chất thải rắn của các doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN
Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình ...................................................................... 66
Bảng 2.5. Danh mục các dự án lập báo cáo đánh giá tác động môi trường tại KCN
Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình (tính đến tháng 12/2016) .............................. 68
Bảng 2.6. Danh mục các dự án lập kế hoạch bảo vệ môi trường tại KCN Tây Bắc
Đồng Hới tỉnh Quảng Bình (tính đến tháng 12/2016) ............................................ 69
Bảng 2.7. Kết quản kiểm tra, thanh tra thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường tại
KCN Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình (từ 2014-2016) .................................... 79


x

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Khu
công nghiệp ở Việt Nam ........................................................................................ 32
Hình 2.1. Bản đồ Quy hoạch các khu công nghiệp tỉnh Quảng Bình ...................... 51
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý môi trường tại KCN Tây Bắc Đồng Hới tỉnh
Quảng Bình ........................................................................................................... 72
Sơ đồ 3.1. Mô hình áp dụng giải pháp sản xuất sạch hơn tại các khu công nghiệp104


1

MỞ ĐẦU

thiệt hại kinh tế (ước tính 5% GDP mỗi năm). Sức khỏe cộng đồng bị đe dọa
do các hiểm họa tiềm ẩn từ môi trường, nguồn nước và thực phẩm… Chính vì
vậy, vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường đã được đề cập nhiều hơn, được
Nhà nước và các Ban ngành quan tâm hơn, nó được coi như một yếu tố phát
triển song hành cùng kinh tế.
Trong những năm qua, công tác quản lý và bảo vệ môi trường trên cả
nước đã có những chuyển biến tích cực. Các ngành và địa phương ngoài thực
hiện đúng các quy định về phân cấp quản lý còn có sự phối hợp khá tốt trong
công tác quản lý, bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, việc quản lý nhà nước về môi
trường đối với các KCN nói chung và KCN Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng
Bình nói riêng còn nhiều bất cập, thiếu tính đồng bộ; đồng thời trình độ của
các cán bộ quản lý môi trường còn yếu. Đặc biệt, tại KCN Tây Bắc Đồng Hới
tỉnh Quảng Bình, Chủ đầu tư là Ban Quản lý (BQL) khu kinh tế (KKT) tỉnh
Quảng Bình đồng thời là chủ đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN. Như vậy,
BQL KKT tỉnh Quảng Bình có hai chức năng, vừa là cơ quan quản lý, vừa là
tổ chức kinh doanh. Điều đó không đảm bảo tính khách quan cho công tác
quản lý nhất là về vấn đề môi trường. Sẽ càng thiếu khách quan hơn nữa tại
KCN Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình, BQL KKT tỉnh Quảng Bình được
ủy quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án
do chính BQL KKT Quảng Bình là chủ đầu tư. (Theo Quyết định số
18/2016/QĐ-UBND ngày 04/07/2016 của UBND tỉnh Quảng Bình).
Mặt khác, nhận thức về các vấn đề môi trường của một số tổ chức,
doanh nghiệp hoạt động trong KCN Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình còn
rất kém. Doanh nghiệp vẫn chạy theo lợi nhuận mà bỏ qua các yếu tố môi
trường. Đặc biệt, công tác xem xét, đánh giá tác động môi trường của các cơ
quan quản lý có chức năng vẫn còn mang tính hình thức. Bên cạnh đó, việc
đầu tư nguồn nhân lực, phương tiện, thiết bị cho công tác bảo vệ môi trường


3

4

trường đất nước mà đánh giá thực trạng các lĩnh vực này trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững; Trên cơ sở quan điểm chỉ đạo,
chiến lược của các lĩnh vực này do Đảng và Nhà nước đề ra để nghiên cứu
nắm vững những nội dung chính của quản lý Nhà nước, nhất là vận dụng vào
các phương thức công cụ quản lý. Tuy nhiên, tác giả chưa đề cập đến vấn đề
quản lý nhà nước về môi trường khu công nghiệp.
- Nguyễn Thế Chinh (2011), Kinh tế và quản lý môi trường, NXB
Thống Kê, Hà Nội. Tác giả đã phân tích mối quan hệ giữa môi trường và phát
triển; những vấn đề cơ bản về kinh tế học chất lượng môi trường; đánh giá tác
động môi trường và phân tích kinh tế của những tác động môi trường; những
vấn đề liên quan giữa khan hiếm tài nguyên, dân số, kinh tế và môi trường;
những nội dung kiến thức cơ bản của quản lý môi trường phù hợp với hoàn
cảnh cụ thể của Việt Nam và xu hướng biến đổi môi trường toàn cầu. Tuy
nhiên, tác giả chưa đề cập đến vấn đề quản lý nhà nước về môi trường khu
công nghiệp.
- Vương Văn Quỳnh (2012), Đánh giá tác động môi trường, NXB
Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội. Tác giả đã trình bày một số vấn đề như: Các
chỉ thị, chỉ số môi trường và lập kế hoạch đánh giá tác động môi trường
ĐTM; Trình tự thực hiện đánh giá tác động môi trường; Các phương pháp
dùng ĐTM; Mẫu đề cương ĐTM và một số ĐTM ở Việt Nam. Tuy nhiên, tác
giả chưa đề cập đến vấn đề quản lý nhà nước về môi trường khu công nghiệp.
- Lê Huy Bá (2016), Bảo vệ môi trường đô thị Việt Nam, NXB Đại học
Quốc Gia, Hà Nội. Tác giả đã trình bày một số vấn đề như: Tổng quan về đô
thị và môi trường đô thị; Khí hậu thay đổi và tác động lên môi trường đô thị;
Bệnh đô thị; Cây xanh đô thị; Chợ, siêu thị, bệnh viện, trường học đô thị;
Chiếu sáng và ô nhiễm ánh sáng đô thị; Giảm thải và tiết kiệm năng lượng,
nguyên liệu; Giao thông - kẹt xe và môi trường đô thị; Tiếng ồn - độ rung


viện Hành chính Quốc gia, (số 8/2015), tr.4-10. Tác giả đã đề cập tới những


6

bất cập trong tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cũng
như bất cập trong tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
trong các KCN ở Việt Nam. Tác giả cũng đưa ra 4 giải pháp nhằm hoàn thiện
cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý môi trường KCN theo yêu cầu và điều kiện
thực tế hiện nay.
- Lê Duy (2010), Quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam, Tạp chí Kinh tế
& Dự báo, (số 4), tr.22-25; Gv. Phạm Duy (2013), Một số vấn đề nóng bỏng
đối với quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam, Nội san Học viện Hành chính
Quốc gia, (số 7) tháng 11/2013, tr.74-79. Tác giả đã đưa ra những tồn tại về ô
nhiễm môi trường nước, trong đó ô nhiễm môi trường nước ở đô thị và các
KCN diễn ra phổ biến và có nguy cơ ngày càng tăng. Từ đó tác giả đã đưa ra
giải pháp bảo vệ tài nguyên nước.
Bên cạnh các sách chuyên khảo, giáo trình, tạp chí, còn nhiều đề tài
luận văn thạc sĩ hành chính công nghiên cứu về hoạt động văn phòng, cụ thể
một số luận văn sau:
- Khổng Thị Thúy (2011) “Hoàn thiện các công cụ quản lý nhà nước về
mội trường (nghiên cứu tại KCN Phố Nối A)”, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh
tế và chính sách, Đại học Kinh tế Quốc dân. Tác giả tập trung nghiên cứu,
làm rõ cơ sở lý luận các công cụ quản lý nhà nước về môi trường tại KCN và
phân tích trực trạng áp dụng các công cụ quản lý nhà nước về môi trường tại
KCN Phố Nối A. Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp hoàn thiện các công cụ
quản lý nhà nước về môi trường tại KCN Phố Nối A đến năm 2020.
- Nguyễn Lệ Quyên (2012) “Quản lý nhà nước về môi trường tại thành
phố Đà Nẵng”, Luận văn thạc sĩ Kinh tế phát triển, Đại học Đà Nẵng. Tác giả
đã nghiên cứu bộ máy tổ chức và công tác triển khai các hoạt động quản lý

môi trường tại KCN Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình. Tác giả dựa trên cơ
sở phân tích hệ thống văn bản chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, các
báo cáo hiện trạng môi trường và hệ thống số liệu thống kê về môi trường do
Ban quản lý KKT Quảng Bình và các cơ quan ban ngành liên quan cung cấp.


8

Do vậy, đề tài: “Quản lý nhà nước về môi trường khu công nghiệp
Tây Bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình” là cần thiết và không trùng lắp với
các công trình nghiên cứu đã công bố.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận văn là nghiên cứu làm rõ cơ sở khoa học quản lý nhà
nước về môi trường; áp dụng trong quản lý nhà nước về môi trường KCN Tây
Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình. Từ đó, đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm
tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước về môi trường KCN Tây Bắc Đồng Hới
tỉnh Quảng Bình.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nêu trên, luận văn thực hiện một số nhiệm vụ cụ
thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học quản lý nhà nước về môi trường KCN;
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về môi trường tại
KCN Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình, từ đó rút ra những ưu điểm và tìm
ra những bất cập, tồn tại, hạn chế trong quản lý nhà nước về môi trường KCN
Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình.
- Phân tích định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm tiếp tục
hoàn thiện quản lý nhà nước về môi trường tại KCN Tây Bắc Đồng Hới
tỉnh Quảng Bình.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
- Các Báo cáo kết quả quan trắc môi trường các KCN tỉnh Quảng Bình
2012-2016;
- Báo cáo hiện trạng môi trường chuyên đề quản lý chất thải nguy hại
năm 2017.
- Các bài viết có liên quan đến đề tài nghiên cứu trên Website tỉnh
Quảng Bình, Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Quảng Bình,…


10

5.2.2. Phương pháp xử lý số liệu
Để đạt được mục đích và nhiệm vụ trên, luận văn sử dụng một số
phương pháp xử lý số liệu sau:
Phương pháp thống kê tổng hợp: được sử dụng để sắp xếp, tổng hợp dữ
liệu sơ cấp thu thập được một cách khoa học nhất, biến dữ liệu sơ cấp thành
dữ liệu thứ cấp phục vụ cho quá trình phân tích thực trạng quản lý nhà nước
về môi trường tại KCN Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình.
Phương pháp thống kê mô tả: được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ
bản của dữ liệu thu thập được từ điều tra trắc nghiệm qua đồ thị và các bảng
số liệu. Qua đó thể hiện rõ ràng để so sánh, đánh giá thực trạng quản lý nhà
nước về môi trường tại KCN Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình.
Phương pháp so sánh: Được sử dụng cho quá trình phân tích kết quả
quản lý nhà nước về môi trường tại KCN Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng
Bình. Từ đó có thể đưa ra những đánh giá chính xác quản lý nhà nước về môi
trường tại KCN Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012-2016.
Phương pháp phân tích: Được sử dụng để phân tích và đánh giá những
thành công cũng như những tồn tại của quản lý nhà nước về môi trường tại
KCN Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình, nhằm đề ra các giải pháp hoàn
thiện quản lý nhà nước về môi trường tại KCN Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng

12

Chương 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TẠI
KHU CÔNG NGHIỆP
1.1. Những khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài luận văn
1.1.1. Khu công nghiệp
KCN đã hình thành và phát triển ở các nước tư bản phát triển vào
những năm cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20. Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có
một định nghĩa được thừa nhận chung về KCN. Các tổ chức quốc tế, các quốc
gia trên thế giới đưa ra nhiều quan niệm khác nhau về KCN.
Định nghĩa 1: KCN là khu vực lãnh thổ rộng lớn, có ranh giới địa lý
xác định, trong đó chủ yếu là phát triển các hoạt động sản xuất công nghiệp
và có đan xen với nhiều hoạt động dịch vụ đa dạng; có dân cư sinh sống.
Ngoài chức năng quản lý kinh tế, bộ máy quản lý các khu này còn có chức
năng quản lý hành chính, quản lý lãnh thổ. KCN theo quan điểm này về thực
chất là khu hành chính – kinh tế đặc biệt như các công viên công nghiệp ở Đài
Loan, Thái Lan và một số nước Tây Âu. [13, tr23]
Định nghĩa 2: KCN là khu vực lãnh thổ có giới hạn nhất định ở đó tập
trung các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ sản xuất công nghiệp, không
có dân cư sinh sống và được tổ chức hoạt động theo cơ chế ưu đãi cao hơn so
với các khu vực lãnh thổ khác. Theo quan điểm này, ở một số nước và vùng
lãnh thổ như Malaysia, Indonesia,… đã hình thành nhiều KCN với qui mô
khác nhau và đây cũng là loại hình KCN nước ta đang áp dụng hiện nay. [13,
tr25]
Theo thuật ngữ tiếng Anh, KCN được dùng là Idustrial estates,
industrial zone, export processing zone hay industrial park. Đây là những khái
niệm đã trở lên khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Các KCN được thành
lập ở nhiều nước nhằm thực hiện mục tiêu thu hút vốn, công nghệ và kinh




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status