BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THANH CƯỜNG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG NINH,
TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017
Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS. LƯƠNG MINH VIỆT
Phản biện 1: TS. Ngô Văn Trân, Học viện Hành chính Quốc Gia
Phản biện 2: TS. Dương Hương Sơn, trường CT Lê Duẩn, Quảng
Trị
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học
viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phòng họp B204, Nhà...... - Hội trường bảo vệ luận văn
và thực tiễn và đề xuất các giải pháp với mục đích nâng cao chất lượng
cuộc sống, thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững của huyện Quảng
Ninh, tỉnh Quảng Bình
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận văn
1
Đã có khá nhiều công trình nghiên cứu ở nước ta về công tác
giảm nghèo bền vững, chưa có một nghiên cứu nào một cách cụ thể và
sâu sắc để có giải pháp nâng cao hoạt động thực hiện có hiệu quả các
chính sách về giảm nghèo bền vững ở huyện Quảng Ninh.
3. Mục đích và nhiệm vụ của Luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn và nghiên cứu đánh giá thực
trạng những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân, từ đó đề xuất những
giải pháp chủ yếu góp phần giải quyết vấn đề giảm nghèo của huyện
trong giai đoạn hiện nay và có thể nhân rộng thực hiện cho một số địa
phương.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận; Phân tích, đánh và đề ra một
số giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện các chính sách về giảm nghèo
bền vững trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
4.1. Đối tượng nghiên cứu đó là việc thực hiện chính sách giảm
nghèo bền vững với các hộ nghèo, người nghèo ở huyện Quảng Ninh,
tỉnh Quảng Bình
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: địa bàn huyện Quảng Ninh.
- Về thời gian: từ năm 2011 đến năm 2016.
Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung của luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về thực hiện chính sách giảm nghèo
bền vững trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững
trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện
chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng
Bình.
3
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH
VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1.
Tổng quan về xóa đói giảm nghèo
1.1.1.
Xóa đói, giảm nghèo và giảm nghèo bền vững
Ở nước ta, đói và nghèo thường được chia ra thành hai khái niệm
riêng biệt:
Đói: Là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức
tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì sự
sống.
đạt được mức độ thỏa mãn những nhu cầu cơ bản hay mức thu nhập
cao hơn chuẩn nghèo và duy trì được mức độ thỏa mãn những nhu cầu
cơ bản hay mức thu nhập trên chuẩn nghèo đó ngay cả khi gặp các cú
sốc hay rủi ro.
1.1.2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách về
giảm nghèo bền vững
- Nhận thức;
- Nguồn lực đảm bảo thực hiện chính sách, chương trình, dự án
giảm nghèo;
- Công tác tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc
thực hiện các chương trình giảm nghèo.
Ngoài ra, còn có các yếu tố đặc thù địa phương như: Điều kiện tự
nhiên, Điều kiện xã hội, Điều kiện kinh tế; Trình độ học vấn và ý thức
của người nghèo;Sự phát triển của khoa học và công nghệ.
1.1.3.
Khái niệm chính sách và thực hiện chính sách về giảm
nghèo bền vững
Thực hiện các chính sách về giảm nghèo bền vững là sự tác động
có tổ chức và bằng quyền lực nhà nước tới các hoạt động giảm nghèo,
như hoạt động ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về giảm
nghèo; hoạch định và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình,
kế hoạch, dự án giảm nghèo; huy động mọi nguồn lực tài chính để đầu
tư cho các chương trình dự án giảm nghèo.
5
nghèo nghèo bền vững
1.2.5. Thanh tra, kiểm tra đối với công tác giảm nghèo
1.2.6.
Bộ máy quản lý để thực hiện các chính sách về giảm
nghèo bền vững
1.3.
Kinh nghiệm để thực hiện các chính sách giảm nghèo bền
vững một số địa phương
1.3.1.
Kinh nghiệm của Hà Tĩnh
Để thực hiện công tác XĐGN, Hà Tĩnh đã phân chia và đi sâu
nghiên cứu đặc điểm của từng vùng sinh thái khác nhau, trên cơ sở đó
đề ra các giải pháp XĐGN phù hợp.
1.3.2.
Kinh nghiệm của Nghệ An
Thành tựu của Nghệ An là đã giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 37,35% năm
2006 còn 26,78% năm 2012; sau đó bình quân giảm hàng năm (20122015) từ 2,5 - 3%; các huyện, các xã nghèo giảm bình quân từ 4 5%/năm.
1.3.3.
Kinh nghiệm rút ra cho hoạt động thực hiện giảm
Điều kiện tự nhiên
2.1.2.
Điều kiện xã hội
2.1.3.
Điều kiện kinh tế
2.2. Thực trạng thực hiện các chính sách giảm nghèo bền vững
trên địa bàn huyện Quảng Ninh
2.2.1.
Thực trạng xây dựng chiến lược, lập quy hoạch, kế
hoạch giảm nghèo bền vững
Để thực hiện giảm nghèo bền vững, Huyện ủy đã ban hành Nghị
quyết 07/NQ-HU về Chương trình mục tiêu giảm nghèo của huyện
Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2015, và Chương trình hành động số 05CTr/HU ngày 30/9/2016 về giảm nghèo bền vững, giải quyết việc làm
giai đoạn 2016-2020; đề ra mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp về phát triển
kinh tế - xã hội, tạo việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
tăng thu nhập, giảm hộ nghèo, cải thiện đời sống nhân dân.
2.2.2.
Thực trạng xây dựng, ban hành, hướng dẫn, tổ chức
thực thi các văn bản về công tác giảm nghèo bền vững
Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIV, nhiệm kỳ 20152020 đã đề ra là "Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 1-2%
thị trường nên hoạt động GQVL gặp nhiều khó khăn. Nguồn vốn để
hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất, GQVL hạn hẹp. Việc hỗ trợ về
kỹ thuật, giống... đối với người dân để phát huy hiệu quả hoạt động
tạo việc làm sau khi học nghề còn gặp khó khăn.
*Chính sách hỗ trợ nhà ở, điện cho hộ nghèo
Từ năm 2009 đến 2012 đã hỗ trợ từ ngân sách nhà nước 569 nhà
(Năm 2009: 29 nhà; năm 2010: 249 nhà; Năm 2011: 240 nhà; Năm
2012: 51 nhà), trên 151 nhà được hỗ trợ từ nguồn của các đơn vị doanh
nghiệp (trong đó số hộ là đồng bào dân tộc thiểu số là 187 hộ).
Chương trình xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt năm 2012 thực
hiện với 50 nhà được hỗ trợ, Năm 2014 được 105 nhà. Hỗ trợ người
có công với cách mạng về nhà ở cho các đối tượng chính sách, khó
10
khăn. Và Chính sách hỗ trợ tiền điện theo Quyết định 268/QĐ-TTg
ngày 23/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Hàng năm, 100% số hộ
nghèo trên địa bàn huyện được hỗ trợ tiền điện kịp thời, đây là sự
động viên ý nghĩa đối với người nghèo, góp phần ổn định, giúp những
hộ nghèo và hộ có thu nhập thấp giảm bớt khó khăn trong sinh
hoạt, cố gắng vươn lên thoát nghèo.
*Chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo
Từ năm 2011 - 2016, toàn huyện đã có 3.545 lượt người nghèo
được trợ giúp pháp lý miễn phí (trung bình gần 600 người/năm),
15.680 lượt người nghèo (trung bình gần 2.000 người/năm) được tổ
chức tập huấn phổ biến về pháp luật; Việc đầu tư ngân sách cho lĩnh
vực trợ giúp pháp lý chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế để triển khai
thường xuyên ở cơ sở, cộng đồng;mới chỉ quan tâm ở mức độ trợ giúp
chung, mang tính chất tuyên truyền, phổ biến; kết quả trợ giúp cụ thể
trợ của các tổ chức chính trị xã hội, đến nay nhân dân đã đóng góp xây
dựng được 30 nhà văn hóa thôn, bản; 02 trạm truyền thanh không dây,
bước đầu đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho cộng đồng dân cư.
*Chính sách cán bộ, công chức, viên chức
Hiệu quả hoạt động của một số cán bộ về lĩnh vực giảm nghèo
còn hạn chế; chưa tiếp cận, phối hợp thường xuyên với người nghèo
trong việc tham mưu, đề xuất các giải pháp giảm nghèo.
*Thực trạng xã hội hóa hoạt động giảm nghèo bền vững
Trong giai đoạn 2011 - 2015, thông qua các chính sách giảm nghèo
hỗ trợ từ Trung ương, cơ chế của tỉnh, huyện và cùng với việc tập trung
đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn lực, toàn huyện đã tích cực tuyên
truyền để huy động và vận động đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng
kinh tế và hạ tầng xã hội, xây dựng các mô hình phát triển kinh tế, xóa
đói giảm nghèo.
Tuy nhiên, một số mặt yếu kém kéo dài, chậm được khắc phục.
Chất lượng hoạt động bảo vệ, chăm sóc sức khỏe chưa đáp ứng được
yêu cầu của nhân dân, nhất là đối với người nghèo, đồng bào vùng
12
khó khăn; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm chậm; vệ sinh, an toàn
thực phẩm chưa được kiểm soát chặt chẽ. Chênh lệch các chỉ số về an
sinh xã hội giữa các vùng khó khăn so với mức trung bình của cả nước
còn lớn.
2.2.4.
Thực trạng thanh tra, kiểm tra, giám sát và kết qủa thực
hiện các tiêu chí chính sách giảm nghèo bền vững
thách thức, đặc biệt là vấn đề thiên tai, hạn hán, lũ lụt, đặc biệt là sự
cố môi trường biển gây ra... nhưng đã đạt được một số kết quả quan
trọng, các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình đều đạt và vượt mục
tiêu. Kết quả nêu trên đã góp phần vào chất lượng tăng trưởng kinh tế,
đảm bảo ASXH, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
13
Quá trình thực hiện chương trình giảm nghèo đã làm thay đổi
diện mạo của các xã, đặc biệt là 2 xã nghèo ĐBKK, hạ tầng cơ sở, nhà
ở và các cơ sở dịch vụ sản xuất, đời sống người dân được nâng cao,
đời sống các hộ nghèo được cải thiện rõ rệt, tạo tiền để để thoát nghèo
bền vững. Các dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo cũng được quan
tâm triển khai thực hiện, từng bước xoá đói, giảm nghèo bền vững.
2.3.5.
Hạn chế
Những năm qua, các chính sách, dự án hoạt động thực hiện các
chính sách giảm nghèo đã phát huy được hiệu quả. Tuy nhiên, từ các
chương trình dự án được xây dựng và thực thi cũng như việc chỉ đạo
điều hành thời gian qua cho thấy quá trình thực hiện các chính sách về
giảm nghèo còn nhiều hạn chế, bất cập: Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và
tổ chức thực hiện công tác giảm nghèo đôi lúc chưa kịp thời, thiếu
đồng bộ, chưa có kế hoạch, giải pháp giảm nghèo cụ thể..; Những văn
bản, chính sách về giảm nghèo của địa phương còn thiếu thống nhất
và đồng bộ...
2.3.6.
vững; xã hội hóa hoạt động giảm nghèo; thanh tra, kiểm tra và giám
sát...Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các chính sách giảm nghèo
trong thời gian qua cũng còn một số tồn tại, khó khăn nhất định, cần
được khắc phục trong thời gian tới.
Chương 3
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH
3.1.
Định hướng và mục tiêu về giảm nghèo bền vững
3.1.1.
Quan điểm về giảm nghèo bền vững
Dựa trên các quan điểm về xóa đói giảm nghèo của Trung ương
và địa phương như: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020,
Đại hội lần thứ XI của Đảng; Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày
01/6/2012 của Ban chấp hành Trung ương khóa XI một số vấn đề về
chính sách ASXH giai đoạn 2012-2020; Nghị quyết Đại hội lần thứ
XII của Đảng các văn bản của địa phương.
15
3.1.2.
Mục tiêu giảm nghèo bền vững ở huyện Quảng Ninh
3.1.2.1.
3.1.2.3.
Các chỉ tiêu cụ thể
- Phấn đấu có ít nhất 01 xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và xã
ĐBKK vùng dân tộc và miền núi thoát khỏi tình trạng ĐBKK theo
tiêu chí giai đoạn 2016 - 2020.
- Thực hiện tốt các mô hình giảm nghèo bền vững để nhân rộng ở
một số địa phương (chính sách này sẽ thực hiện và nhân rộng tốt hơn
khi có nguồn kinh phí hỗ trợ của tỉnh).
- 100% hộ nghèo muốn chủ động phát triển sản xuất, kinh doanh
quy mô nhỏ có nhu cầu vay vốn được tạo điều kiện tối đa vay vốn tín
dụng ưu đãi theo quy định.
- 100% hộ nghèo có nhu cầu và có sức lao động đều được tập
huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật, hướng dẫn cách làm ăn,
khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư.
- 100% người nghèo được cấp thẻ BHYT, trên 90% hộ cận nghèo
tham gia bảo hiểm y tế.
- 100% học sinh, sinh viên hộ nghèo được miễn giảm học phí và
các khoản đóng góp xây dựng trường, được vay vốn tín dụng ưu đãi.
- 100% hộ nghèo được tiếp cận thông tin và truyền thông.
- 100% cán bộ, công chức cấp xã, trưởng thôn, bản được tập huấn
kiến thức cơ bản về kỹ năng quản lý và tổ chức thực hiện các chương
trình, chính sách, dự án do địa phương, cơ sở quản lý.
3.2.
Các giải pháp nâng cao hiệu quả để thực hiện các chính
sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Quảng Ninh
văn bản pháp luật về giảm nghèo ở địa phương và thường xuyên kiểm
tra, đánh giá và tổng kết quá trình thực hiện các văn bản, chính sách,
chương trình, dự án về giảm nghèo, từ đó có những điều chỉnh, bổ
sung, hoàn thiện hợp lý.
3.2.3.
Tổ chức bộ máy để thực hiện chính sách giảm nghèo
bền vững
Cần tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng và chỉ
đạo điều hành của chính quyền các cấp, cần tăng cường trách nhiệm
và sự phối hợp chặt chẽ của UBMTTQ Việt Nam với các tổ chức đơn
vị liên quan trong hoạt động giảm nghèo bền vững.
18
Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện chính
sách giảm nghèo tới đối tượng thụ hưởng để xây dựng kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội trình HĐND huyện thông qua trình UBND huyện
ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch đó..
Khảo sát thống kê đánh giá kết quả giảm nghèo đảm bảo chất
lượng, giảm nghèo phải thực chất và bền vững hơn, tránh tình trạng
các hộ luân phiên ra vào hộ nghèo để được hưởng chính sách và để
tránh so bì, thắc mắc giữa các hộ tại địa bàn. Đặc biệt chống bệnh
thành tích trong báo cáo kết quả giảm nghèo, bảo đảm kết quả giảm
nghèo phản ánh khách quan, chính xác, đúng thực trạng mức sống của
hộ dân tại khu vực dân cư.
3.2.4.
hay ít mà hoàn toàn phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng vốn vay như thế
nào để mang lại hiệu quả. Do đó hiệu quả sử dụng vốn là nội dung đặc
biệt quan trọng đối với các hộ nghèo ở huyện Quảng Ninh hiện nay.
3.2.5.2.
Chính sách hỗ trợ về y tế, chăm sóc sứckhỏe
Thực hiện chính sách BHYT cho người nghèo và người cận
nghèo không những là bước tiến đáng kể trong quá trình xóa đói, giảm
nghèo mà còn cụ thể hóa việc bảo đảm chính sách an sinh xã hội. Vì
vậy cần tuyên truyền, vận động sinh đẻ có kế hoạch giảm tỷ lệ sinh.
3.2.5.3.
Chính sách hỗ trợ giáo dục - đào tạo
Để đảm bảo cơ hội cho tất cả người nghèo tiếp cận các chính sách
hỗ trợ về giáo dục và đào tạo, huyện cần có các chính sách đặc biệt và
kịp thời thực hiện các chính sách hỗ trợ giáo dục - đào tạo; đầu tư
thích hợp cho xây dựng lớp học kiên cố và thiết bị giảng dạy. Nâng
cao nhận thức của người nghèo về tầm quan trọng của giáo dục;
Huy động tối đa các nguồn lực phát triển giáo dục và đẩy mạnh
công tác xã hội hoá giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục, thực hiện
tốt chính sách ưu đãi đối với giáo viên, học sinh, nâng cao trình độ
dân trí, trình độ học vấn nói chung cho tất cả các tầng lớp nhân dân
các dân tộc của huyện. Hỗ trợ mở nhiều lớp học theo hình thức tập
huấn tham quan các mô hình điển hình, để từng bước nâng cao trình
độ của người sản xuất đặc biệt là sản xuất nông - lâm nghiệp, công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
20
pháp lý, tư pháp xã, tổ hòa giải, câu lạc bộ trợ giúp pháp lý cấp
xã.Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ cho các xã ĐBKK, các xã nghèo,
hộ nghèo một số sách báo, văn hoá phẩm thiết yếu, phương tiện nghe
nhìn, các tài liệu tuyên truyền phù hợp với từng đối tượng. Mở rộng
việc sử dụng các phương tiện thông tin..
21
3.2.5.7. Chính sách về đất đai cho các hộ nghèo
Cần quan tâm đến chính sách đất đai cho các hộ nghèo; Sớm hoàn
thiện quy hoạch đất đai trên địa bàn gắn với quy hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, quy hoạch nông thôn mới, phân bổ quỹ đất chưa sử dụng
một cách hợp lý, tạo điều kiện cho các hộ bị mất đất, thiếu đất có đất ở
và đất canh tác; Rà soát việc giao đất, giao rừng cho các hộ trước đây,
thu hồi bớt diện tích đất rừng ở những hộ gia đình canh tác không hiệu
quả hoặc có quá nhiều đấthoặc không có lao động cho các hộ gia đình
nghèo có khả năng lao động, có nhu cầu phát triển lâm nghiệp.
3.2.5.8. Chính sách cán bộ, công chức, viên chức
Có chế độ ưu tiên, thu hút các tri thức trẻ về các xã nghèo công
tác, đồng thời có chế độ, chính sách thưởng cho các cán bộ, công
chức, viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, giúp địa
phương đạt hiệu quả cao trong hoạt động giảm nghèo bền vững.
3.2.6.
Xã hội hóa hoạt động giảm nghèo bền vững
Hoạt động giảm nghèo bền vững đòi hỏi các nguồn lực rất lớn
không chỉ là trách nhiệm của nhà nước và sự cố gắng của bản thân
người nghèo; Tuyên truyền giáo dục cho người dân nhận thức được
dẫn, tổ chức, thực thi các văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức bộ máy
quản lý về thực hiện các chính sách giảm nghèo bền vững; đào tạo và
bồi dưỡng nhân lực; chính sách của Nhà nước về giảm nghèo bền
vững; xã hội hóa hoạt động giảm nghèo bền vững; thanh tra, kiểm tra,
giám sát về giảm nghèo bền vững. Tất cả các giải pháp nêu ra với mục
đích cuối cùng nhằm làm cho hoạt động thực hiện các chính sách về
giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Quảng Ninh ngày càng hiệu
quả hơn.
23