Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện phước sơn, tỉnh quảng nam hiện nay - Pdf 56

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ ĐÌNH TÀI

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN PHƯỚC
SƠN, TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ ĐÌNH TÀI

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN PHƯỚC
SƠN, TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY

Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số:

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. VŨ HÙNG CƯỜNG

HÀ NỘI, năm 2019



1.3.

Các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo bền

1.4.

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách giảm nghèo

1.5.

Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước thực hiện chính

nghèo bền vững và gợi mở cho huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam .......................
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG Ở HUYỆN PHƯỚC SƠN, TỈNH QUẢNG NAM ..........................
2.1.

Khái quát về chính sách giảm nghèo và tình hình thực hiện chính

nghèo ở Việt Nam .....................................................................................................
2.2.

Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình đói nghèo

Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam ....................................................................................
2.3. Phân tích thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Phước
Sơn, tỉnh Quảng Nam ................................................................................................
2.4. Đánh giá về thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng
Nam dưới góc độ bền vững .......................................................................................

QLDA
CTXH
DTTS


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tổng hợp kết quả giảm hộ nghèo, cận nghèo ................................
Bảng 2.2. Kết quả thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo năm 2018
......................................................................................................................... 35

Bảng 2.3. Bảng thống kê diện tích sản xuất và sản lượng lúa nước ...............
năm 2015 và 2018 ...........................................................................................
Bảng 2.4. Tổng hợp số lượng cấp cây, con giống, vật tư nông nghiệp ..........
Bảng 2.5. Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra vốn vay ưu đãi người nghèo năm
2018 .................................................................................................................
Bảng 2.6. Kết quả cho vay tín dụng ưu đãi hộ nghèo sản xuất, kinh doanh ..
Bảng 2.7. Thống kê tình hình khám sức khỏe của người dân các năm 2015,
2018 ................................................................................................................. 52

Bảng 2.8. Thống kê tỷ lệ học sinh trung học cơ sở ra lớp các năm 2015, 2018
......................................................................................................................... 52


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng và Nhà nước ta
nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách
về trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các dân tộc, là một trong những
biện pháp cơ bản để bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

một số địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như:
-

Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế “Giảm nghèo trên địa

bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam” (Đà Nẵng năm 2017) của Nguyễn Việt
Linh: Đã nghiên cứu tổng quan về thực trạng thực hiện chương trình giảm nghèo
trên địa bàn huyện Nam Trà My giai đoạn từ năm 2011-2015. Đề tài đã nêu lên
những thành công, đó là: Các chính sách giảm nghèo được các ngành, địa phương tổ
chức thực hiện kịp thời. Việc huy động, lồng ghép các nguồn lực để thực hiện mục
tiêu giảm nghèo được tăng cường, nhất là nguồn lực đầu tư hạ tầng giao thông, thủy
lợi; lồng ghép nguồn lực thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, nhân rộng mô hình
giảm nghèo; tạo sinh kế cho người nghèo thông qua chính sách giao khoán bảo vệ,
chăm sóc rừng, tận dụng tán rừng để trồng cây dược liệu, chăn nuôi gia súc. Ý thức,
trách nhiệm của người dân trong công tác giảm nghèo được nâng lên, nhiều hộ
nghèo tự nguyện đăng ký thoát nghèo bền vững. Sự chung tay, hỗ trợ, sẻ chia của
cộng đồng đã tác động tích cực đến công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn
huyện. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 84,77% năm 2011 xuống còn 56,50% năm 2015, tỷ
lệ hộ nghèo giảm bình quân trên 7%/năm.
Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế như: Công tác chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện
các chương trình, chính sách, dự án giảm nghèo có lúc còn chậm; nguồn lực thực
hiện Chương trình mục tiêu giảm nghèo chưa đáp ứng nhu cầu; chưa khai thác hoặc
khai thác không hết tiềm năng, lợi thế địa phương để phát triển kinh tế, giải quyết
việc làm tăng thu nhập để giảm nghèo. Việc lồng ghép hoạt động giữa chương trình,
dự án giảm nghèo với các chương trình, dự án khác chưa đồng bộ; giải quyết một số
chính sách hỗ trợ về giáo dục còn chậm. Một số hộ nghèo chưa chịu khó làm ăn,
chưa mạnh dạn vay vốn ưu đãi để đầu tư phát triển sản xuất.

2



giải pháp”, (2012). Tác giả đã nêu một số lý luận về xóa đói, giảm nghèo. Thực
trạng đói nghèo, chính sách xóa đói, giảm nghèo và đánh giá tổng quát thực hiện

3


chính sách xóa đói, giảm nghèo của Việt Nam giai đoạn 2001-2010; định hướng,
mục tiêu và một số cơ chế nhằm thực hiện có hiệu quả chính sách xóa đói, giảm
nghèo ở Việt Nam thời gian tới. Cuốn sách đã bổ sung luận cứ cho công tác hoạch
định chính sách xóa đói, giảm nghèo, bổ sung tư liệu cho công tác đào tạo, nghiên
cứu về chính sách xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam.
- Nguyễn Thị Hoa “Chính sách giảm nghèo ở Việt Nam đến năm 2015”, Nhà
xuất bản Thông tin và Truyền thông, Hà Nội (2010). Nghiên cứu đã tiến hành đánh
giá tác động của một số chính sách đến công tác xóa đói giảm nghèo. Trong đó tập
trung vào 4 chính sách chủ yếu: Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo; Chính
sách đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng xã nghèo; Chính sách hỗ trợ giáo dục cho
người nghèo; Và chính sách hỗ trợ y tế cho người ghèo. Ngoài việc phân tích, đánh
giá và phản ánh thực trạng thực hiện các chính sách, tác giả còn đưa ra những
phương hướng nhằm hoàn thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu của
Việt Nam đến năm 2015.
-

Nguyễn Hữu Lợi “Giảm nghèo bền vững cho người dân tộc thiểu số ở huyện

Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam”, Tạp chí Phát triển Kinh tế xã hội (trang 30-35). Bài
viết nghiên cứu về tình trạng nghèo, chính sách giảm nghèo của huyện Bắc Trà My
trong giai đoạn 2009-2013. Nghiên cứu cũng đưa ra các giải pháp, kiến nghị thực
hiện giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bắc
Trà My.

4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các chính sách giảm nghèo bền vững đang được thực thi trên địa bàn huyện
Phước Sơn.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
-

Phạm vi nội dung: Luận văn tiếp cận các chính sách giảm nghèo theo hướng

tiếp cận đơn chiều và đa chiều. Luận văn tập trung phân tích, đánh giá 03 chính sách
giảm nghèo bền vững, đó là: (1)Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông,
thủy lợi; (2)Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, nhân rộng mô hình giảm
nghèo; (3)Chính sách tín dụng ưu đãi cho người nghèo phát triển sản xuất, kinh
doanh; đây là các chính sách tác động trực tiếp đến vấn đề nâng cao thu nhập cho
người nghèo. Sở dĩ luận văn lựa chọn 03 chính sách trên làm đối tượng nghiên cứu
đó là: (i) trong các giai đoạn của chương trình giảm nghèo do Chính phủ ban hành,
sự xuất hiện của 03 chính sách trên đã chứng tỏ được tầm quan trọng của các chính
sách giảm nghèo, nó có tác động rất lớn đến việc cải thiện khả năng thỏa mãn nhu
cầu tối thiểu để trì cuộc sống của người nghèo về ăn, ở, mặt và một số vấn đề về
tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người nghèo; (ii) khi nghiên cứu về thực

5


trạng nghèo đa chiều ở huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam, phần lớn hộ nghèo chủ
yếu thiếu hụt về tiêu chí thu nhập; (iii) trong phạm vi giới hạn của luận văn không
thể phân tích, đánh giá hết các chính sách giảm nghèo. Vì vậy Luận văn chỉ tập
trung phân tích, đánh giá 03 chính sách giảm nghèo như trình bày trên.
- Về không gian: Các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Phước Sơn.
-


xã hội thực hiện năm 2018 để bổ sung cho việc nghiên cứu đánh giá thực trạng thực
hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản suất, nhân rộng mô hình giảm nghèo.

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Qua quá trình học tập, nghiên cứu lý luận về Chính sách công, đề tài vận dụng
lý thuyết về Chính sách công để làm rõ thêm một số vấn đề lý thuyết về chính sách
giảm nghèo bền vững, làm cơ sở khoa học cho phân tích đánh giá thực trạng và đề

6


xuất giải pháp hoàn thiện các chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện
Phước Sơn.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài, trước hết là giúp cho các đồng chí lãnh đạo
Đảng, chính quyền, các hội đoàn thể từ huyện đến cơ sở ở huyện Phước Sơn hiểu rõ
hơn về lý luận chính sách giảm nghèo bền vững ở Việt Nam, xem xét giữa lý luận
và thực tiễn kết quả việc thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Phước
Sơn, từ đó giúp cho việc định hướng trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện
chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Phước Sơn đạt kết quả tốt hơn
trong thời gian đến, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội ở địa phương.
7.

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, các bảng
biểu; luận văn được kết cấu theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách giảm nghèo bền
vững

- xã hội và phong tục tập quán của các địa phương. Đây là khái niệm nghèo được
nhiều nước trên thế giới nhất trí sử dụng, trong đó có Việt Nam [12, tr.7].
Theo Liên hiệp quốc, nghèo có hai dạng: nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối.
Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn nhu
cầu tối thiểu để duy trì cuộc sống về ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục. Nghèo
tương đối là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của

8


cộng đồng địa phương hay của một nước [12, tr.8].
Ở Việt Nam, nghèo là khái niệm chỉ tình trạng một bộ phận dân cư không có
hoặc ít được hưởng thụ những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu trong cuộc sống và có
mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện
[12, tr.8].
1.1.2. Khái niệm nghèo đa chiều
Theo Tổ chức Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để
tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ
mặc, không được đi học, không được khám chữa bệnh, không có đất đai để trồng
trọt hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín
dụng. Nghèo cũng có nghĩa là không an toàn, không có quyền, và bị loại trừ, dễ bị
bạo hành, phải sống trong các điều kiện rủi ro, không tiếp cận được nước sạch và
công trình vệ sinh”.
Vấn đề nghèo đa chiều có thể đo bằng tiêu chí thu nhập và các tiêu chí phi thu
nhập. Sự thiếu hụt cơ hội, đi kèm với tình trạng suy dinh dưỡng, thất học, bệnh tật,
bất hạnh và tuyệt vọng là những nội dung được quan tâm trong khái niệm nghèo đa
chiều. Thiếu đi sự tham gia và tiếng nói về kinh tế, xã hội hay chính trị sẽ đẩy các
cá nhân đến tình trạng bị loại trừ, không được thụ hưởng các lợi ích phát triển kinh
tế - xã hội và do vậy bị tước đi các quyền con người cơ bản .
Tuy nhiên, chuẩn nghèo đa chiều có thể là một chỉ số không liên quan đến

chính sách an sinh xã hội và chính sách kinh tế, xã hội khác. Để phù hợp với mỗi
giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của vùng miền, nhà nước ta quy định chuẩn
nghèo quốc gia trong từng thời kỳ khác nhau.
Theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cạnh đa chiều cho giai đoạn 2016-2020 thì
việc xác định chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo dựa trên hai tiêu chí, đó là: Tiêu chí về
thu nhập và tiêu chí về mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản. Các dịch vụ xã
hội cơ bản gồm 05 dịch vụ: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin, và
được vụ thể hóa thành 10 chỉ số tiếp cận, đó là: tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y
tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở;
diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ

10


sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.
Theo đó, tiêu chí để xác định chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống
trung bình cho giai đoạn 2016-2020 như sau:
Về tiêu chí xác định hộ nghèo
*Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;
-

Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000

đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội
cơ bản trở lên.
*Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
-

cần tìm hiểu một số thuật ngữ thường hay sử dụng như:
Nghèo kinh niên: Là tình trạng người hay hộ nghèo được xác định là nghèo
liên tục trong nhiều năm, thường là từ 3 năm trở lên [23].
Thoát nghèo: Là tình trạng một hộ trước thời điểm điều tra rà soát hộ nghèo là
nghèo, nhưng tại thời điểm điều tra rà roát hộ nghèo đã có mức thu nhập bình quân
cao hơn chuẩn nghèo quy định. [23].
Tái nghèo: Là tình trạng một hộ gia đình hay người nghèo đã thoát nghèo
nhưng lại rơi vào nghèo sau một thời gian nhất định, thường là dưới 3 năm. [23].
Thoát nghèo bền vững: Một hộ được gọi là thoát nghèo bền vững nếu hộ đó
đang là hộ nghèo đã có thu nhập ổn định trên mức chuẩn nghèo theo quy định, họ
không bị tái nghèo và có đủ kỹ năng để ứng phó với những bất lợi, rủi ro xảy ra.
Giảm nghèo: Trong một số tài liệu, văn bản hành chính của nhà nước ta, giảm
nghèo được hiểu là làm giảm tỷ lệ hộ nghèo trên một địa bàn; hay giảm nghèo cũng
có thể được hiểu là kết quả của sự nỗ lực của nhà nước, cộng đồng và người dân
làm cho hộ nghèo, người nghèo vươn lên đạt được mức thu nhập vượt trên mức
chuẩn nghèo quy định, đồng thời đảm bảo mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ
bản về y tế, giáo dục, điều kiện sống, việc làm và tiếp cận thông tin.
Giảm nghèo bền vững: Qua tìm hiểu trên các văn bản hành chính của nhà
nước, các đề tài nghiên cứu khoa học,… ít thấy tài liệu nào nêu lên khái niệm chung
về “giảm nghèo bền vững”. Để có cách hiểu đầy đủ hơn về “giảm nghèo bền vững”,
cần hiểu như thế nào là “bền vững”. “Bền vững” là chắc chắn đối với kết quả giảm
nghèo. Mục đích rất rõ ràng của giảm nghèo bền vững chính là đảm bảo hay duy trì
thành quả giảm nghèo một cách lâu dài, bền vững [23].
Để đạt được yêu cầu tính bền vững của kết quả giảm nghèo, cần phải kết hợp
và thoả mãn cả hai yếu tố, đó là giảm nghèo và phát triển bền vững. Điều đó thể
hiện trên các khía cạnh tạo cơ hội cho người nghèo thoát nghèo, ổn định và không
ngừng tăng thu nhập để không bị tái nghèo khi có các tác động bất lợi của tự nhiên
và xã hội.

12

PGS.TS Nguyễn Hữu Hải, đó là: “Chính sách công là kết quả ý chí chính trị của
nhà nước được thể hiện bằng một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau,

13


bao hàm trong đó định hướng mục tiêu và cách thức giải quyết những vấn đề công
trong xã hội [18, tr.51]
1.2.2. Khái niệm chính sách giảm nghèo bền vững
Trên cơ sở khái niệm về nghèo, giảm nghèo, giảm nghèo bền vững và khái
niệm chính sách công như trình bày ở trên, luận văn có thể khái quát khái niệm
chính sách giảm nghèo bền vững như sau: Chính sách giảm nghèo bền vững là tập
hợp các quyết định có liên quan của Nhà nước (Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, chính quyền địa phương) nhằm lựa chọn mục tiêu, giải pháp, công cụ
chính sách tác động đến người nghèo, vùng khó khăn nhằm cải thiện đời sống vật
chất và tinh thần của người nghèo, giúp người nghèo có điều kiện vươn lên thoát
nghèo bền vững. Như vậy, có thể hiểu chính sách giảm nghèo bền vững là những
quyết định, quy định được cụ thể hóa trong các chương trình, dự án cùng với nhân
lực, vật lực hay cơ chế thực hiện… nhằm tác động tới những đối tượng người
nghèo, hộ nghèo, hay xã nghèo, huyện nghèo, với mục đích cuối cùng là giảm
nghèo bền vững. Có thể phân loại chính sách giảm nghèo như sau:
- Căn cứ phạm vi ảnh hưởng, chính sách giảm nghèo bền vững được phân
thành hai loại: (1) Chính sách tác động trực tiếp, đó là các chính sách hỗ trợ trực
tiếp đến đối tượng người ghèo. (2) Chính sách tác động gián tiếp, đó là các chính
sách kinh tế - xã hội được triển khai nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết
vấn đề công bằng xã hội... Đây là những chính sách mà trong quá trình triển khai
thực hiện có thể tác động đến kết quả giảm nghèo, nếu thiếu đi các chính sách này
thì việc thực hiện công cuộc xóa đói, giảm nghèo sẽ khó khăn hơn rất nhiều.
-


tiêu tác động khác nhau, như nhóm chính sách tác động đến vấn đề cải thiện và ổn
định đời sống, nâng cao thu nhập, giúp thoát nghèo bền vững về tiêu chí thu nhập;
nhóm chính sách tác động giúp người nghèo giảm nghèo về thiếu hụt các dịch vụ xã
hội cơ bản. Nhưng nếu nhìn nhận một cách tổng thể thì những chính sách đó có
những tác động hỗ trợ lẫn nhau, và mục tiêu hướng đến là giúp cho các huyện
nghèo, xã nghèo,... giảm nghèo bền vững, KTXH phát triển.
Trong phạm vi cho phép của một luận văn, không thể phân tích đánh giá hết
thực trạng thực hiện các chính sách giảm nghèo bền vững, vì vậy tác giả chỉ chọn
nghiên cứu 03 chính sách giảm nghèo bền vững gồm: Chính sách hỗ trợ đầu tư hạ
tầng giao thông, thủy lợi; chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, nhân rộng mô hình

15


giảm nghèo; chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo sản xuất, kinh doanh.
Tác giả cho rằng 03 chính sách này có vai trò rất quan trọng, tác động rất lớn đến
giảm nghèo bền vững, đặc biệt là giúp hộ nghèo thoát nghèo về tiêu chí thu nhập.
1.2.3.1. Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi
Cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi luôn được xem là những công trình thiết
yếu, đóng vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng, mỗi
địa phương. Hạ tầng giao thông, thủy lợi tác động tích cực đến quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng ở nông thôn; việc mở rộng mạng lưới giao
thông nông thôn giúp mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao giá trị sản phẩm; đầu tư
phát triển hệ thống thủy lợi tạo điều kiện cho việc thâm canh mở rộng diện tích sản
xuất và tăng năng suất, sản lượng cây trồng. Nếu tập trung đầu tư phát triển hạ tầng
giao thông, thủy lợi cho các huyện nghèo, xã nghèo sẽ giúp huyện nghèo, xã nghèo
giảm nghèo bền vững, thu nhập của người nghèo tăng lên do chính những tác động
tích cực của hạ tầng giao thông, thủy lợi mang lại. Chính vì vậy, để tăng cường cơ
sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và dân sinh ở các huyện nghèo, xã nghèo;
ngày 02/9/2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1722/QĐ-TTg phê

địa phương. Đối với dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo, lựa chọn mô hình mang
tính đặc thù, phù hợp với thực tế địa phương nhằm phát huy lợi thế sẵn có để phát
triển sản xuất; phù hợp với điều kiện, đặc điểm, nhu cầu của hộ nghèo, hộ cận
nghèo. Hộ nghèo, hộ cận nghèo tham gia dự án phải có đơn đăng ký thoát nghèo,
thoát cận nghèo[6].
Thực hiện tốt chính sách trên cùng với chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho
người nghèo sẽ giải quyết căn bản những khó khăn đối với những hộ nghèo có sức
lao động nhưng thiếu phương tiện, điều kiện để phát triển sản xuất, kinh doanh, giúp
thay đổi tư duy trong sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiêp
theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao năng xuất, chất lượng sản phẩm
nông nghiệp, tiếp cận với thị trường tốt hơn.
1.2.3.3. Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo sản xuất, kinh doanh
Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo vay vốn sản xuất, kinh doanh là một
chính sách quan trọng trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
của nước ta. Chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo là việc sử dụng các nguồn
lực tài chính do Nhà nước huy động để cho hộ nghèo vay vốn tạo việc làm, ổn định

17


đời sống, tự vươn lên thoát nghèo bền vững.
Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối
với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là khung pháp lý, là cơ sở để
thực hiện một số nội dung trong chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm
nghèo, ổn định xã hội. Chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi đang trở thành một kênh
hỗ trợ quan trọng cho hộ nghèo, được xem là công cụ giảm nghèo bền vững rất hữu
hiệu và cần thiết, giúp người người có điều kiện để đầu tư, mở rộng sản xuất, kinh
doanh, tăng thu nhập, giảm nghèo bền vững.
Ngân hàng CSXH là cơ quan được giao nhiệm vụ để thực hiện nhiệm vụ này
nhằm tập trung các nguồn vốn tín dụng ưu đãi để đầu tư cho chương trình mục tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status