Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ sau mổ ung thư lưỡi tại BV k - Pdf 48

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

VŨ VIỆT ANH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỔ TRỢ
SAU MỔ UNG THƯ LƯỠI TẠI BỆNH VIỆN K

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Hà Nội - 2014


2

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bùi Diệu và CS (2014). Báo cáo tình hình hoạt động phòng chống ung
thư giai đoạn 2011- 2014 thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về Y tế.
Tạp chí Ung thư học Việt Nam, số 2- 2014.
2. Xie X, Clausen O.P, Angelis D.P, et al (1991). The prognostic value of
spontaneous apoptosis, Bax, Bcl 2 and P53 in oral squamous cell
carcinoma of the tongue. Cancer, 913-920
3. Nguyễn Đức Lợi (2002). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu
tố tiên lượng bệnh ung thư lưỡi điều trị tại bệnh viện K. Luận văn tốt
nghiệp bác sỹ nội trú các bệnh viện, Trường đại học Y Hà Nội.
4. Decroix Y, Ghossein A.N (1987). Experience of the Curie Institute in

15.Emani B (1998). Oral cavity. Principles and Practice of Radiation
Oncology (3rd), United State of America, 981- 1002.
16.Nguyễn Quốc Bảo (2007). Ung thư biểu mô khoang miệng. Chẩn đoán
và điều trị bệnh ung thư, Nhà xuất bản Y học, 113-131.
17.Trần Thị Hợp (1997). Ung thư lưỡi. Bài giảng ung thư học, Nhà xuất
bản y học, 104-108.
18.Trịnh Văn Quang (2002). Ung thư khoang miệng. Bách khoa ung thư
học, Nhà xuất bản y học, 231-241.
19.Strimson P.S, Luis B.H, et al (2001). Tumors of the nasal cavity and
paranasal sinuses, nasopharyns, oral cavity and oropharynx cancer
Principles and Practice of oncology. 5th Ed by Devita. V.T, in Hellman S,
Prosenbery A.S.J.B Lippincott-Raven publiskers, Philadelphia, 741-802.
20.Lê Đình Roanh (2001). Cấu trúc của một số u phổ biến. Bệnh học các
khối u, Nhà xuất bản Y học, 129-155.


4

21.Vi Huyền Trác (2000). U ác tính hay ung thư. Giải phẫu bệnh học, Nhà
xuất bản y học, 115-129.
22.Wittlekind Ch., et al (2004). Lip and Oral Cavity. TNM Atlas, UICC,
13-21.
23.Hicks L. W, North H. J, Loree R. Th, et al (1998). Sugery as single
modality therapy for squamous cell carcinoma of the oral tongue. Am.
J. Otolarygol, 24-28.
24.Yii W. N, Patel G. S, Breach M. N, et al (1999). Management of the N0
neck in early cancer of the oral tongue. Clin. Otolaryngol, 75-79.
25.Kiyoto Shiga, Takenori Ongawa, Shun Sagai, Kengokato and
Toshimitsu Kobayashi (2007). Management ò the patients with early
stage Oral tongue cancer. 389- 396

34. RKC Ngan, RKY Wong, F. Tang (2004). Interstitial Brachytherapy for
early oral tongue cancer using Iridium Hairpin or wire. JHK coll Radiol
(7), 88- 94.
35. Ogasawara C. H, Okita M. T, Sakagami M (1999). Cervical lympho
nodes metastasis of early or late T2 tongue carcinoma. Nippon
Jibiinkoka Gakkai Kaiho, 1242- 1248.
36. Buisset E, Lefe’bvre L. J, Vankemel B, et al (1989). Les cancers
linguaux et et pelvi- linguaux. Valeur pronostique de I’ envahissment
ganglionaire. A propos de 744 cas, Ann. Otolaryn, Paris, 551- 555.
37.Đoàn Hữu Nghị, Phạm Hoàng Anh, Trần Kim Chi (1995). Bước đầu
nhận xét giai đoạn bệnh những ung thư thường gặp tại BVK 19921994. Chống đau ung thư và điều trị triệu chứng, Hà Nội, 15-17.
38.Leedy A.D, Trune R.D, Kronz D.J et al (1994). Tumor angiogenesis,
the p53 antigen and cervical metastasis in squamous cell carcinoma of
the tongue. Otolaryngol, head and neck. Surg, 417-422.


6

39.Liao CT, Chang JT, Wang HM, et al (2008). Analysis of risk factors of
predictive local tumor control in oral cavity cancer. Ann Surg Oncol,
15-115.
40. Myers Y.J, Kakins T, Roberts D, et al (2005). Squamous cell
carcinoma og the tongue in young adults. Otolarygol head and neck.
Surg, 44-51.
41. National Comprehensive Cancer Network (NCCN) guidelines. Head
and Neck Cancers. www.nccn.org (Accessed on February 04,2011).
42. Nguyễn Quốc Bảo, Hàn Thị Vân Thanh, Bùi Thị Xuân (1997). Chẩn
đoán điều trị ung thư lưỡi tại bệnh viện K 1988-1995. Y học thành phố
Hồ Chí Minh, Chuyên đề ung thư, 167-171.
43. Nguyễn Hữu Thợi (2003). Ung thư đầu mặt cổ. Thực hành xạ trị bệnh



bao gồm: hút thuốc lá, uống rượu, nhai trầu, tình trạng vệ sinh răng miệng,
chế độ dinh dưỡng… Những tiến bộ của sinh học phân tử ung thư, người ta
xác định được một số gen liên quan đến ung thư lưỡi như Gen Bcl-2, Bax,
P53[2].
Về điều trị, từ những năm 1940- 1950, điều trị ung thư lưỡi bằng tia xạ
vẫn được coi là phương pháp thích hợp nhất. Tuy nhiên với sự tiến bộ của
phẫu thuật thì hiện nay phẫu thuật là phương pháp điều trị được lựa chọn đầu
tiên đối với ung thư lưỡi di động. Ở nước ta trước đây điều trị ung thư lưỡi
giai đoạn I,II chủ yếu bằng phẫu thuật đơn thuần hoặc phẫu thuật kết hợp với
xạ trị cho kết quả rất khả quan. Theo Nguyễn Đức Lợi nghiên cứu trên 290
bệnh nhân ung thư lưỡi di động điều trị tại bệnh viện K từ 1992- 2002 thì thời
gian sống thêm 5 năm với giai đoạn T1 và T2 là 62,7% và tỷ lệ tái phát tại
chỗ là 10,8%[3]. Theo Decroix nghiên cứu trên 602 bệnh nhân ung thư lưỡi di
động điều trị tại Viện Curie (Pháp) thì tỷ lệ sống thêm 5 năm với T1 là 80%
và T2 là 56% [4]. Tại bệnh viện K việc điều trị xạ trị bổ trợ hậu phẫu ung thư
lưỡi giai đoạn sớm I,II vẫn chưa có chỉ định rõ ràng và phụ thuộc vào đánh


12

giá trong mổ của phẫu thuật viên. Theo Ngô Xuân Quý (2010) đánh giá tỷ lệ
tái phát hạch của 130 bệnh nhân điều trị phẫu thuật ung thư lưỡi giai đoạn I, II
tại bệnh viện K từ 2005- 2010 cho thấy tỷ lệ tái phát hạch của giai đoạn I là
29,8% và của giai đoạn II là 13,3%[5]. Bên cạnh đó theo nghiên cứu của
Nguyễn Đức Lợi tỷ lệ di căn hạch âm thầm là 23,7% (tỷ lệ di căn hạch vi thể
với những trường hợp không sờ thấy hạch trên lâm sàng)[3]. Theo nghiên cứu
của Shabbir Athtar trên 94 bệnh nhân ung thư lưỡi di động giai đoạn I, II thì
tỷ lệ di căn hạch âm thầm của giai đoạn I là 28%, còn ở gia đoạn II là 34%[6].
Qua đó việc điều trị bổ trợ sau mổ ung thư lưỡi bằng tia xạ đơn thuần
hay tia xạ kết hợp với hóa chất với những trường hợp diện cắt dương tính

Phần lưỡi di động được giới hạn ở phía sau bởi các trụ trước của Amydal và
vùng V lưỡi, ở phía bên và phía trước bởi sàn miệng mà nó được tách biệt ra
bởi rãnh lưỡi.
Đáy lưỡi: đáy lưỡi dính vào mặt trên sụn nắp thanh hầu bởi ba nếp gờ, một
nếp giữa và hai nếp bên.
1.1.2. Cấu tạo
Lưỡi gồm có một trụ sợi xương và 17 cơ.
- Trụ sợi xương: gồm có xương móng và hai mảnh sợi
- Cơ: Có 17 cơ chia làm hai loại:
+ Loại cơ ở ngay trong lưỡi: cơ lưỡi dọc trên, cơ lưỡi dọc dưới, cơ ngang
lưỡi.


14

+ Loại cơ đi từ các bộ phận lân cận tới lưỡi: cơ cằm lưỡi, cơ móng lưỡi, cơ
trâm lưỡi, cơ màn hầu lưỡi, cơ hầu lưỡi, cơ hạnh nhân lưỡi.

Hình 1.1: Lưỡi và thành phần liên quan
(Trích trong Atlas – Giải phẫu người của Frank H. Netter)
1.1.3. Mạch máu
- Động mạch lưỡi tách từ động mạch cảnh ngoài
+ Nhánh bên: Nhánh trên móng và động mạch lưng lưỡi.


15

+ Nhánh tận: Động mạch dưới lưỡi và động mạch lưỡi sâu
- Tĩnh mạch:
+ Tĩnh mạch lưỡi sâu: nhỏ bé, đi kèm theo động mạch

+ Các hạch bạch huyết cổ nông.
+ Các hạch bạch huyết cổ sâu tiếp xúc các mạch máu và dây thần kinh và
được giới hạn bằng các lớp cân vùng cổ.
+ Các hạch cổ ở cạnh các tạng (thanh quản, khí quản, tuyến giáp)
*Theo các nhóm hạch: Phân chia các nhóm hạch cổ theo vùng dựa trên các
cấu trúc nhìn thấy được bao gồm xương, cơ, các mạch máu và thần kinh trong
quá trình phẫu tích vùng cổ. Các nhóm hạch được ký hiệu như sau:
IA: Nhóm dưới cằm: Các hạch nằm trong vùng giới hạn của bụng trước cơ
nhị thân và xương móng.


17

IB: Nhóm dưới hàm: Các hạch nằm trong vùng giữa bụng trước và bụng sau
cơ nhị thân và thân xương hàm dưới.
II: Nhóm hạch cảnh trên: Các hạch nằm trong khoảng 1/3 trên của tĩnh mạch
cảnh trong và dây thần kinh phụ nằm sát cột sống, từ nền sọ đến ngang mức
chia đôi động mạch cảnh (mốc phẫu thuật) hoặc xương móng đến nền sọ
(mốc giải phẫu lâm sàng). Giới hạn sau là bờ sau cơ ức đòn chũm, giới hạn
trước là bờ trước của cơ ức móng.
III: Nhóm hạch cảnh giữa: Các hạch nằm trong khoảng 1/3 giữa của tĩnh
mạch cảnh trong, xuất phát từ chỗ chia đôi động mạch cảnh, ở trên cơ vai
móng (mốc phẫu thuật) hoặc ở xương móng đến dưới khe nhẫn giáp (khi
thăm khám). Giới hạn sau là bờ sau của cơ ức đòn chũm, giới hạn trước là bờ
bên cơ ức móng.
IV: Nhóm hạch cảnh dưới: Các hạch nằm trong khoảng 1/3 dưới của tĩnh
mạch cảnh trong, xuất phát từ phía trên cơ vai móng đến phía dưới xương
đòn. Hoặc dưới khe nhẫn giáp đến hố thượng đòn (khi thăm khám). Giới hạn
sau là bờ sau cơ ức đòn chũm, giới hạn trước là bờ bên cơ ức móng.
V: Nhóm hạch thuộc tam giác (cổ) sau: Gồm chủ yếu các hạch nằm dọc theo


+ Phần trước: từ đầu lưỡi đến V lưỡi gọi là phần phát âm của lưỡi. Phần
này có những nhú gọi là nhú lưỡi hay gai lưỡi có hình dáng khác nhau. Trong
lớp biểu mô lợp thành bên của một số nhú lưỡi có những nụ vị giác.
+ Phần sau: từ V lưỡi đến cuống lưỡi có đặc điểm là trong lớp đệm có
nhiều nang bạch huyết và những khe biểu mô. Đó là hạch nhân lưỡi.
1.2.1.1. Nhú lưỡi (gai lưỡi)
Ở 2/3 trước của lưỡi người ta phân biệt 4 loại nhú:
- Nhú hình sợi: là phần lồi lên của niêm mạc lưỡi, nằm rải rác ở 2/3
trước mặt trên và 2 bên bờ lưỡi.
- Nhú hình nấm: được gọi là nhú hình nấm vì chúng lồi cao lên trên bề
mặt lưỡi.
- Nhú hình đài: bề mặt của nhú thấp hơn bề mặt của niêm mạc lưỡi.
- Nhú hình lá: là những nếp gấp song song của niêm mạc lưỡi, thấy ở 2
bên bờ lưỡi gần cuống lưỡi.
1.2.1.2. Nụ vị giác
Nụ vị giác là những khối hình bầu dục nằm trong biểu mô lợp thành
bên các nhú lưỡi.
Ở biểu mô nụ vị giác có hai loại tế bào: tế bào chống đỡ và tế bào vị giác.
1.2.1.3. Hạch nhân lưỡi
- Ở phần gốc lưỡi có những điểm tròn nổi gờ lên mặt lưỡi. Đó là
những điểm, những nang bạch huyết và những hạch nhân lưỡi. Những
nang bạch huyết, những hạch nhân lưỡi nằm dưới biểu mô lợp cuống lưỡi,
phía sau V lưỡi.


20

- Biểu mô lợp hạch nhân lưỡi là biểu mô lát tầng không sừng hoá, có
những chỗ lõm sâu tạo ra những khe sâu gọi là khe hạch nhân, ở những khe

vực Đông Nam châu Á
1.3.2. Nguyên nhân gây bệnh
Ở hầu hết các trường hợp ung thư lưỡi không tìm được nguyên nhân
gây bệnh, tuy nhiên người ta thấy rằng có một số yếu tố nguy cơ liên quan
đến bệnh bao gồm:
- Hút thuốc lá: trong thuốc lá có chứa các Nitrosamin là yếu tố gây ung
thư. Nghiên cứu của Gehanno cho thấy nếu hút 15 điếu /ngày kéo dài 20 năm
thì nguy cơ mắc bệnh ung thư cao gấp 5 lần so với người không hút
thuốc[12].
- Rượu: Bên cạnh thuốc lá thì rượu cũng là yếu tố liên quan đến ung
thư lưỡi. Người ta cho rằng rượu có vai trò hoà tan các chất sinh ung thư.


22

Theo Nguyễn Văn Vi và cộng sự thấy nguy cơ mắc ung thư lưỡi do rượu
đứng hàng thứ 3 sau ung thư môi và ung thư niêm mạc má, gặp ở nam giới
chiếm tỷ lệ 74,6%[13]. Theo tác giả Brian nếu cùng hút thuốc và uống rượu
thì nguy cơ mắc ung thư đầu cổ tăng lên 10-15 lần [14].
- Nhai trầu: là yếu tố nguy cơ trong ung thư khoang miệng. Người nhai
trầu có nguy cơ mắc cao gấp 4-35 lần so với người không nhai trầu.
+ Thành phần chính của miếng trầu gồm: lá trầu, cau, vôi trắng hoặc
vôi đỏ và thành phần phụ khác như vỏ cây, xỉa thêm thuốc vào miếng trầu.
+ Theo các công trình nghiên cứu trên thế giới đã đưa ra bằng
chứng kết luận cau là chất sinh ung thư, các chiết xuất từ cau như là các
Alkaloides như (Arecolin, Arecaidine) có khả năng sinh ung thư và gây
xơ hoá niêm mạc miệng.
+ Dùng vôi đỏ có nguy cơ ung thư cao hơn dung vôi trắng, phù hợp
với nhận định cho rằng trong thành phần vôi đỏ có chứa Anilin là chất
sinh ung thư.

thư biểu mô.
Vậy những người có nguy cơ cao như: trên 45 tuổi, uống rượu, hút
thuốc, ăn trầu, kèm theo xuất hiện các mảng trắng hoặc đỏ tồn tại trên 2 tuần
sau khi đã điều trị không khỏi thì cần đi khám chuyên khoa để xác định bệnh.
1.4.2. Sự tiến triển tự nhiên
- Ung thư lưỡi có thể phát triển theo hai kiểu: lồi ra ngoài hoặc thâm
nhiễm.


24

Triệu chứng ban đầu là đau, mặc dù có nhiều tổn thương không gây
đau. Sự khó khăn khi nói và nuốt thường xuyên xảy ra. Thường có tiền sử
bạch sản từ trước khi có triệu chứng về bệnh. Ung thư lưỡi là bệnh phát triển
nhanh hơn so với các ung thư khác trong khoang miệng. Khả năng di căn
hạch vùng cao từ 15-75% tuỳ thuộc vào độ xâm lấn của u nguyên phát. Hạch
nhóm II có tần suất bị di căn cao, sau đó đến nhóm I,III,IV. Nói chung mọi
nhóm hạch đều có nguy cơ bị di căn. Di căn hạch 2 bên gặp trong 25% trường
hợp, di căn hạch đối bên là 3%.
- Tiên lượng liên quan chủ yếu tới sự di căn hạch: từ 75% hạch biểu
hiện âm tính trong giai đoạn sớm xuống còn 30% biểu hiện hạch âm tính ở
giai đoạn muộn. Ngoài ra còn yếu tố khác ảnh hưởng đến tiên lượng như xâm
lấn thần kinh, mạch máu và lan sang bên đối diện.
1.5. ĐẶC ĐIỂM BỆNH HỌC
1.5.1. Triệu chứng lâm sàng: chia làm 2 giai đoạn
1.5.1.1. Giai đoạn đầu: Triệu chứng thường nghèo nàn hay bị bỏ qua.
- Cơ năng: người bệnh có cảm giác như có dị vật hoặc xương cá cắm
vào lưỡi, rất khó chịu nhưng qua đi nhanh.
- Thực thể:
Khám lưỡi: tìm thấy ở lưỡi có một điểm nổi phồng lên với sự thay đổi

thước, độ thâm nhiễm xuống phía dưới, độ xâm lấn vào các tổ chức tiếp cận
như sàn miệng, trụ amydal, amydal.
+ Khám hạch: khoảng 35-40% các trường hợp có hạch ngay từ lần
khám đầu tiên, trong đó ¾ là hạch di căn. Sự xâm lấn này theo trình tự liên



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status