1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau cột sống thắt lưng (CSTL) là hiện tượng đau cấp tính hoặc mạn tính
ở vùng từ ngang sống L1 đến ngang đĩa đệm L5- S1[1], trong đó thoát vị đĩa
đệm(TVĐĐ) chiếm tới 75% nguyên nhân gây nên đau cột sống thắt lưng [2].
Theo Nguyễn Văn Thạch bệnh xảy ra ở khoảng 30% dân số, hay gặp ở
lứa tuổi 20-50, độ tuổi lao động. Vì thế,đau CSTL gây ảnh hưởng nghiêm
trọng đến năng suất lao động, chất lượng cuộc sống người bệnh và chiếm tỷ lệ
lớn trong tổng chi phí chăm sóc sức khỏe [3].
Ngày nay, việc chẩn đoán và điều trị bệnh lý đau CSTL đã đạt nhiều tiến
bộ vượt bậc đạt hiểu quả cao về kinh tế cũng như sức khỏe cho người bệnh.
Tuy nhiên, việc đánh giá mức độ bệnh trên lâm sàng còn nhiều khó khăn và
chưa thống nhất. Trên thế giới đã sử dụng rất nhiều thang điểm để đánh giá
mức độ nặng của bệnh nhân TVĐĐ CSTL như: Owestry, JOA, Quebec,
Ronald- Morris…Trong đó, thang điểm Oswestry Low Back Pain Disability
Questionaire được dùng để đánh giá ảnh hưởng của đau CSTL đến sinh hoạt
hằng ngày của bệnh nhân và nhiều tác giả sử dụng để đánh giá như: Andrew J
Hahne, Ford và cộng sự (2010)[4], Allison R.Gagne và Scott M.
Hanson(2010)[5]…thấy bệnh nhân cải thiện rõ rệt về chỉ số Oswestry, và
những tiện ích khi sử dụng bộ câu hỏi theo dõi và đánh giá bệnh nhân. Tuy
nhiên, ở Việt Nam trong phạm vi thực hành điều dưỡng chưa có nghiên cứu
nào sử dụng bộ câu hỏi Oswestry Low Back Pain Disability Questionaire để
đánh giá thực trạng đau cột sống thắt lưng do thoát vị đĩa đệm ảnh hưởng đến
sinh hoạt hằng ngày của bệnh nhân. Vì thế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Nghiên cứu áp dụng thang điểm Oswestry đánh giá hiệu quả điều trị
đau cột sống thắt lưng do thoát vị đĩa đệm” với hai mục tiêu:
2
trước dính với thân đốt sống gọi là cuống, phần mảnh đốt sống sau gọi
làmảnh đốt sống.
Các mỏm đốt sống:Đi từ cung đốt sống đi ra, mỗi cung đốt sống có
mỏm ngang, mỏm diện khớp và mỏm gai.
Lỗ đốt sống: Nằm ở giữa thân đốt sống ở phía trước và cung đốt sống ở
phía sau. Các lỗ đốt sống khi chồng nên nhau tạo nên ống sống.
Hình 1.2:Các thành phần của đốt sống[8].
1.1.2 Đặc điểm đĩa đệm thắt lưng- ngang đốt sống
Vùng CSTLgồm 4 đĩa đệm và 2 đĩa đệm chuyển đoạn.Chiều cao đĩa đệm
thắt lưng ở phía trước lớn hơn phía sau nên đĩa đệm có hình dáng hình thang
ở bình diện thẳng đứng dọc. Do vậy đĩa đệm khi chưa thoái hóa hoặc thoát vị
sẽ tạo cho cột sống thắt lưng có độ cong sinh lý ưỡn ra trước. Ngoài việc tạo
dáng cho cột sống, đĩa đệm còn có khả năng hấp thu,phân tán và dẫn truyền
làm giảm nhẹ các chấn động trọng tải theo dọc trục cột sống.
6
Đĩa đệm hình thấu kính lồi hai mặt, gồm ba phần: Nhân nhầy, vòng sợi
và hai tấm sụn.
Nhân nhầy: Nhân nhày có hình thấu kính hai mặt lồi nằm trong vòng
sợi.Nó không nằm giữa trung tâm thân đốt sống mà nằm hơi ở sau.Nhân nhày
chứa chừng 70% tới 80% nước,tỷ lệ này giảm dần theo tuổi.Hình dạng của
nhân nhầy có thể thay đổi được và cùng với khả năng chịu nén và giãn của
vòng sợi, điều này cho phép hình dạng toàn bộ đĩa đệm thay đổi, giúp đốt
sống này chuyển động trên đốt sống kia.
Vòng sợi: Gồm nhiều vòng sơ sụn đồng tâm, được cấu tạo bằng những
sợi chun rất chắc và đàn hồi, đan ngoặc với nhau theo kiểu xoắn ốc.Phía sau
và sau bên, vòng sợi mỏng và chỉ gồm một số ít những bó sợi tương đối
mảnh,nên đây là “ điểm yếu nhất của vòng sợi”. Đó là một yếu làm cho nhân
Từ đó sẽ gây sự xung đột đĩa- rễ thần trên đường đi của dây thần kinh tọa
hoặc gây nên hiện tượng viêm vô khuẩn ngoài màng cứng làm cho dây, rễ
thần kinh bị viêm dẫn đến bệnh đau thần kinh tọa [13] [15].
1.4. Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng của TVĐĐ CSTL được biểu hiện bằng 2 hội
chứng: hội chứng cột sống và hội chứng rễ thần kinh [12], [16].
8
1.4.1. Hội chứng cột sống:
Đau cột sống thắt lưng, đau có tính chất cơ học với đặc điểm: đau tăng
lên khi ho, hắt hơi, thay đổi tư thế, tăng lên lúc nửa đêm về sáng, giảm khi
được nghỉ ngơi.
Các biến dạng cột sống: Trong TVĐĐ CSTL với hai tiệu chứng: mất
đường cong sinh lý và vẹo CSTL là hay gặp hơn cả.
Có điểm đau cột sống và cạnh cột sống thắt lưng: rất phổ biến, tương
ứng với các đoạn vận động bệnh lý và là điểm xuất hiện nhiều điểm đau của
rễ thần kinh tương ứng.
Hạn chế tầm vận động cột sống thắt lưng chủ yếu là hạn chế khả năng
nghiêng về bên ngược chiều của tư thế chống đau và khả năng cúi.
1.4.2. Hội chứng rễ thần kinh:
Theo Mumentheler và Schiliack (1973) [17], hội chứng rễ thuần túy có
đặc điểm sau:
Đau lan theo dọc đường đi của thần kinh chi phối.
Rối loạn cảm giác đau lan dọc theo dải cảm giác.
Teo cơ do thần kinh chi phối bị chèn ép.
Giảm hoặc mất phản xạ gân xương.
1.4.3. Cận lâm sàng
Chụp cộng hưởng: Là phương pháp đang được áp dụng nhiều nhất để
di động khớp, sử dụng áo nẹp cột sống, kéo dãn cột sống, khích thích điện,
điều trị bằng các bài tập McKenzie, William, kèm theo những hướng dẫn,
giáo dục bệnh nhân tư thế đúng trong lao động, sinh hoạt, tập luyện [22].
Các bài tập CSTL: bao gồm các bài tập như bài tập duỗi cột
sốngMcKenzie, bài tập cột sống thắt lưng William…Trong điều trị đau thần
kinh tọa do TVĐĐ, bài tập cột sống đóng vai trò quan trọng, nó không chỉ đạt
được mục đích giảm đau, làm mạch cơ, tái tạo tính linh hoạt của đơn vị vân
10
động cột sống,phục hồi tầm vận động cột sống, phục hồi tầm vận động CSTL
mà còn có tác dụng phòng ngừa tái phát. Bài tập CSTL có thể điều trị riêng
biệt hoặc phối hợp với các phương pháp khác [22], [23]…
1.5.3. Các phương pháp điều trị can thiệp tối thiểu [24].
Phương pháp tiêu nhân nhày đĩa đệm
Phương pháp tiêm máu tự thân
Phương pháp giảm áp đĩa đệm bằng Laser qua da
Phương pháp điều trị bằng sóng radio
Phương pháp điều trị phẫu thuật.
1.5.4. Điều trị bằng YHCT
Điều trị đau CSTL do thoát vị đĩa đệm CSTL bằng YHCT bao gồm các
bài thuốc đông y, xoa bóp bấm huyệt và châm cứu [25].
1.6. Các thang điểm lâm sàng đánh giá mức độ nặng của bệnh lý TVĐĐ
CSTL và lựa chọn thang điểm Oswetry
Ngày nay, việc chẩn đoán và điều trị đau CSTL do thoát vị đĩa đệm có
nhiều tiến bộ vượt bậc. Tuy nhiên việc đánh giá mức độ bệnh trên lâm sàng
còn khó khăn và chưa thống nhất. Trên thế giới có rất nhiều thang điểm lâm
sàng được áp dụng để đánh giá mức độ nặng của bệnh TVĐĐ CSTL như:
thang điểm VAS đau,thang điểm Owestry,thang điểm Quebec, thang điểm
JOA…Mỗi thang điểm có những ưu và nhược điểm riêng.
lục 3) bao gồm 11 tiêu chí trong đó có 9/11 tiêu chí là khách quan bao gồm:
Đau khi nghỉ ngơi, đau có tính chất cơ học, cong sinh lý cột sống thắt lưng,
dấu hiệu lasegue, chỉ số Schober, các điểm đau Valleix, dấu hiệu bấm chuông,
teo cơ…Và 2/11 tiêu chí chủ quan là: đau khi nghỉ ngơi, cảm giác nông. Sự
kết hợp này đảm bảo cho việc đánh giá không mang tính áp đặt của người
thầy thuốc nhưng cũng không lệ thuộc vào cảm giác chủ quan của bệnh nhân,
cách tính điểm và mức độ để đánh giá các tiêu chí cũng khá đơn giản, dễ thực
12
hiện.Thang điểm AM4 phù hợp đánh giá giai đoạn cấp và đánh giá kết quả
giai đoạn gần [30]. Tuy nhiên thang điểm này hiện tại chưa được áp dụng
rộng rãi, hiện tại mới đước áp dụng đánh giá mức độ nặng của bệnh nhân
ĐCSTL do TVĐĐ tại bệnh viện 103 và chỉ có bác sỹ điều trị mới có thể đánh
giá bệnh nhân bằng thang điểm AM4
Thang điểm Oswetry là một thang điểm lâm sàng được sử dụng rộng rãi
nhất để lượng giá độ nặng bênh nhân ĐCSTL do TVĐĐ được giới thiệu bởi
O” Brien vào năm 1976 [31], thang điểm Oswetry đã chứng minh được những
tiện lợi khi sử dụng và lợi ích khi dùng để đánh giá bệnh nhân. Thang điểm
bao gồm 10 chỉ tiêu sinh hoạt cơ bản hằng ngày như: mức độ đau tại thời
điểm kiểm tra, tự chăm sóc cá nhân, đi bộ, đứng, ngủ, sinh hoạt tình dục, hoạt
động xã hội, du lịch…[31] ( phụ lục 4). Đây là những hoạt động cơ bản trong
sinh hoạt hàng ngày vì vậy bệnh nhân khi được hỏi sẽ trả lời dễ dàng, không
phải giải thích nhiều, cách đánh giá, phân loại mức độ nặng ĐCSTL do
TVĐĐ.Mặt khác cả bác sỹ điều trị và điều dưỡng viên đều có thể đánh giá
bệnh nhân bằng thang điểm.Thang điểm Oswetry phù hợp đánh giá bệnh nhân
cả giai đoạn cấp và mạn tính [32].
Theo nghiên cứu Nguyễn Văn Chương, Nguyễn Minh Thu (2013) [30]
cho thấy các thang Oswetry, JOA, Quebec, AM4…có tỷ lệ phù hợp cao và có
giá trị tương đương nhau trong đánh giá mức độ nặng bệnh nhân thoát vị đĩa
Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu, mô tả cắt ngang, tiến cứu
Cỡ mẫu nghiên cứu: 63 bệnh nhân được lựa chọn ngẫu nhiên vào nghiên cứu
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu:
- Dùng thuốc:
Dùng thuốctheo y lệnh của bác sĩ
15
Bệnh nhân tập PHCN và VLTL theo chỉ định của bác sĩ
- Sơ đồ nghiên cứu:
BỆNH NHÂN ĐƯỢC CHẨN
ĐOÁN ĐCSTL DO TVĐĐ
(N= 63)
Đánh giá bệnh nhân trước và sau
điều trị bằng thang điểm Oswetry
Khởi phát đau
Bệnh nhân vào viện
Sau điều trị 2 tuần
Đánh giá thực trạng bệnh nhân đau cột sống thắt lưng do
thoát vị đĩa đệm bằng thang điểm Oswetry và hiệu quả điều trị
bằng sự cải thiện thang điểm Oswetry
Kết luận
17
- Cách đánh giá kết quả:
Mức độ
Rất tốt
Điểm Oswetry (%)
0 - 20
Tốt
21 – 40
Khá
41 – 60
Trung bình
61 – 80
Kém
81 – 100
- Phân bố số câu hỏi bệnh nhân trả lời
- Số câu hỏi bệnh nhân trả lời trung bình tại 3 thời điểm
- Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân ĐCSTL do TVĐĐ tại thời điểm khởi
phát đau, bệnh nhân mới vào viện và sau điều trị 2 tuần
18
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung
3.1.1. Đặc điểm về tuổi
35
30
25
20
15
10
5
0
Nhóm tuổi
< 30
30 - 39
40 - 49
50 - 59
> 60
Biểu đồ 3.1. Phân bố theo độ tuổi
Nhận xét: Dựa vào biểu đồ ta thấy, bệnh nhân trong độ tuổi lao động
có 40 bệnh nhân chiếm tỷ lệ cao nhất 69,8%. Trong đó độ tuổi 50- 59 chiếm
tỷ lệ cao nhất 31,7%.
Tổng
Nhận xét:
Số bệnh nhân lao động nặng (công nhân, nông dân hoặc người mang
vác, bưng bê hoặc thường xuyên làm việc nặng khác)chiếm tỷ lệ 73% cao hơn
số bệnh nhân lao động nhẹ (cán bộ hưu, giáo viên, nhân viên văn phòng…)
chiếm 27%.
3.1.4 Thời gian mắc bệnh
Bảng 3.2. Phân bố theo thời gian mắc bệnh
Thời gian mắc bệnh
Tần số
Tỷ lệ (%)
Xuất hiện tự nhiên
31
49,2
Sau chấn thương
2
3,2
Sau lao động nặng
30
47,6
63
100
Tổng
Nhận xét: Hoàn cảnh khởi phát của bệnh nhân chủ yếu là xuất hiện tự
nhiên và sau lao động nặng chiếm 49,2% và 47,6%; bệnh nhân khởi phát sau
chấn thương chiếm tỷ lệ rất thấp 3,2%.
3.2. Thực trạng đau cột sống thắt lưng do thoát vị đĩa đệm bằng thang điểm
Oswetry
3.2.1 Thực trạng đau cột sống thắt lưng do thoát vị đĩa đệm bằng thang
4,40 ± 0,80
4,06 ± 0,90
4,40 ± 0,75
4,27 ± 0,79
3,98 ± 0,98
4,41 ± 1,01
4,28 ± 0,81
0
21
11
Tổng
85,19 ± 11,82
Nhận xét:Điểm TB Oswetry cao nhất là sinh hoạt tình dục 4,41 ± 1,01; điểm
TB Oswetry thấp nhất là ngủ với điểm TB là 3,98 ± 0,98; điểm trung bình
Oswetry của cả nhóm là 85,19 ± 11,82 ở mức độ bệnh nhân hạn chế hầu hết
các chỉ tiêu sinh hoạt hằng ngày.
3.2.2.Thực trạng lâm sàng của bệnh nhân ĐCSTL do TVĐĐ tại thời điểm
bệnh nhân vào viện bằng thang điểm Oswetry
Bảng 3.5.Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân ĐCSTL do TVĐĐ tại thời
điểm bệnh nhân vào viện bằng thang điểm Oswetry
STT
1
2
3
3,05 ± 1,16
2,62 ± 0,98
0
51,6 ± 13,2
Nhận xét: Điểm TB Oswetry cao nhất là tự chăm sóc cá nhân 3,05±
1,16; điểm TB Oswetry thấp nhất là ngủ với điểm TB là 2,37± 0,9. Điểm TB
Oswetry là 51,6± 13,2 đạt mức độ khá, bệnh nhân hạn chế một số chỉ tiêu
sinh hoạt hàng ngày
3.2.3. Thực trạng lâm sàng của bệnh nhân ĐCSTL do TVĐĐ tại thời điểm
bệnh nhân điều trị được 2 tuần bằng thang điểm Oswetry
22
Bảng 3.6.Thực trạng lâm sàng của bệnh nhân ĐCSTL do TVĐĐ tại thời
điểm bệnh nhân điều trị được 2 tuầnbằng thang điểm Oswetry
STT
Chức năng sinh hoạt
Điểm TB
1
Mức độ đau tại thời điểm
kiểm tra
1,02 ± 0,87
2
Tự chăm sóc cá nhân
1,46± 1,15
8
Sinh hoạt tình dục
1,73± 1,02
9
Hoạt động xã hội
1,5± 0,88
10
Du lịch
Tổng
0
26,51± 15,1
Nhận xét:
Điểm TB Oswetry cao nhất là sinh hoạt tình dục 1,73± 1,02 ; điểm TB
Oswetry thấp nhất là mức độ đau tại thời điểm kiểm tra với điểm TB là 1,02±
0,87. Điểm Oswetry của cả nhóm là 26,51± 15,1 ở mức độ tốt, bệnh nhân
thực hiện tốt các chỉ tiêu sinh hoạt hằng ngày.
100
63
100
63
100
Tự chăm sóc cá nhân
63
100
63
100
63
100
Nhấc đồ vật
63
100
100
63
100
Đứng
63
100
63
100
63
100
Ngủ
63
100
63
100
49,2
Đi du lịch
0
0
0
0
0
0
Nhận xét:
- Tại cả 3 thời điểm nghiên cứu với 10 tiêu chí chức năng sinh hoạt hàng
ngày, bệnh nhân trả lời 7 tiêu chí đầu đạt 100%, tiếp đến là hoạt động xã hội
đạt 49,2 %; tiêu chí sinh hoạt tình dục trả lời đạt 41,3%; tiêu chí trả lời ít nhất
là đi du lịch đạt 0%.
24
3.2.5. So sánh điểm Oswetry tại các thời điểm nghiên cứu khi trả lời 7 chỉ
tiêu đầu với trả lời 10 tiêu chí
Bảng 3.8. So sánh điểm Oswetry khi trả lời 7 tiêu chí đầu với 10 tiêu chí tại
các thời điểm
khác biệt với P> 0,05.
3.3. Đánh giá hiệu quả điều trị bằng thang sự cải thiện thang điểm
Oswetry
Phân loại mức độ nặng của bệnh nhân ĐCSTL do TVĐĐ tại
thời điểm khởi phát đau
Bảng 3.9. Phân loại các mức độ tại thời điểm khởi phát đau
Mức độ
Tần số
Tỷ lệ (%)
Tốt
0
0
Khá
0
0
Trung bình
3
4,8
Kém
13
0
Khá
9
14,3
Trung bình
42
66,6
Kém
11
17,5
Rất kém
1
1,6
Tổng
63
19,1
Kém
0
0
Rất kém
0
0
Tổng
63
100