Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất cây dâu tây trồng trên một số tỷ lệ phối trộn giữa viên giá thể đất sét nung và giá thể hữu cơ - Pdf 48

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rau quả là thực phẩm thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày của con người. Trong
số những loại rau quả ăn tươi, dâu tây (Fragaria vesca L.) là loại rau ăn quả cao
cấp, có thời gian sinh trưởng dài, cho năng suất cao. Ngoài ra do có thành phần
dinh dưỡng cao nên dưa tây đã trở thành món ăn thông dụng của nhiều nước, là
loại cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và là mặt hàng xuất khẩu của nhiều quốc
gia trên thế giới.
Ở nước ta dâu tây được trồng chủ yếu ở Đà Lạt tại các khu có áp dụng công
nghệ cao, trồng trong các nhà màng, nhà lưới kết hợp tưới nhỏ giọt theo công
nghệ bán thủy canh, yêu cầu kỹ thuật canh tác khá cao, trồng và quản lý theo
tiêu chuẩn VietGap vì vậy giá cả tương đối cao chỉ đủ cung cấp cho các siêu thị
lớn, một số lượng nhỏ để xuất khẩu.
Ngày nay, nhu cầu tiêu thụ dâu tây ngày càng tăng tuy nhiên sản lượng chưa đủ
để đáp ứng thị trường do nó đòi hỏi phải trồng trong điều kiện công nghệ cao,
việc mở rộng trồng đại trà trong các điều kiện bình thường gặp nhiều khó khăn
và mang lại nhiều rủi ro do sâu bệnh hại. Việc sử dụng thuốc hóa học để phòng
trừ sâu bệnh thường gây ô nhiễm môi trường, tốn kém chi phí, ngoài ra nếu hóa
chất tồn dư trong quả sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Do đó để
giảm tác động của sâu bệnh hại, tăng năng suất, chất lượng dâu tây, mang lại
hiệu quả kinh tế cao cho người trồng dâu tây, việc ứng dụng viên giá thể đất sét
nung để trồng dâu tây được xem là một hướng nghiên cứu mới có nhiều khả
năng đáp ứng được các yêu cầu trên.
Việc ứng dụng viên giá thể đất sét nung trồng dâu tây được biết đến và nghiên
cứu trên nhiều nước. Trồng dâu tây trên viên giá thể đất nung được xem là có thể
tăng được năng suất, chất lượng cây trồng. Bên cạnh đó một số nghiên cứu trên
thế giới cũng đã chỉ ra rằng sử dụng viên giá thể đất sét nung còn có thể hạn chế

lớn nên không bao giờ xảy ra hiện tượng ngập úng gây thối rể.
- Thoáng khí: không giống như đất trồng, lượng không khí trong đất sẽ
giảm dần theo thời gian (cải thiện bằng cách cày, xới). Cấu trúc viên đất nung
cho phép oxy trao đổi liên tục nên giúp cho rể cây khỏe mạnh, cung cấp oxy cho
rể cây và vi sinh vật sinh sống
- Luôn duy trì độ xốp ổn định: Đối với đất trồng hay giá thể hữu cơ, sau
một thời gian trồng đất sẽ bị xẹp xuống, giảm độ xốp và chặt lại. Nhưng đối với
viên đất sét nung, do có độ bền cao nên luôn luôn duy trì một độ xốp ổn định,
không phải cày xới để cải tạo lại độ xốp
- Không phát sinh các loại khí độc, chất độc gây hại bộ rễ cây trồng.
Không hấp thụ oxi nên không cạnh tranh oxi với rễ cây trồng.
- pH trung tính và luôn duy trì ở mức độ ổn định
- Không chứa và phát sinh các loại côn trùng, nấm và vi khuẩn gây ảnh hưởng
tới bộ rễ cây trồng.
Do có nhiều ưu điểm nên viên giá thể đất sét nung được ứng dụng trong
việc trồng cây với nhiều mực đích như:
- Sử dụng như một loại giá thể để trồng các loại cây rau, cây ăn quả, cây
hoa cảnh trong chậu, đặc biệt làm trồng hoa lan.
- Rất thích hợp cho việc trồng cây bằng phương pháp thủy canh, bán thủy
canh nhỏ giọt.


- Sử dụng để trộn với đất trồng hay giá thể khác với tỷ lệ 30-50%, sẽ cải
thiện được độ xốp và kết cấu đất, nâng cao khả năng phát triển của bộ rễ cây
trồng.
-Lót thành một lớp dưới đáy chậu, khay trồng sẽ giảm nguy cơ ngập úng
nước
Viên giá thể đất sét nung được sản xuất theo một công nghệ tương đối phức
tạp, trong đó sản phẩm mà nguyên liệu chính được làm từ quặng keramzit (một
loại đất sét làm đồ gốm). Sèt Keramzite sau khi làm tinh - tạo hình - xử lý độ ẩm

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

1.4.1 Ý nghĩa khoa học


Đề tài đóng góp cơ sở khoa học cho một số biện pháp kỹ trồng dâu tây bán thủy
canh nhằm xây dựng, hoàn thiện quy trình trồng dâu tây bán thủy canh phù hợp
với điều kiện tại TT Huế.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài góp phần giới thiệu, phát triển kỹ thuật trồng dâu tây bán thủy canh tại TT
Huế nhằm nâng cao năng suất, số mùa vụ và chất luợng dâu tây.
1.5

Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
1.5.1 Cơ sở khoa học

Qua nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng đất chỉ đóng vai trò như là một giá
thể, cây có thể sinh trưởng phát triển bình thường nếu cung cấp đủ dinh dưỡng
như nước, chất khoáng, CO2, ánh sáng… mà không cần đất. Do đó chúng ta có
thể trồng cây trong điều kiện không dùng đất mà chỉ cần có giá thể như trấu hun,
vụn xơ dừa, viên giá thể đất sét nung. Trong phương pháp bán thủy canh, giá thể
được xem như là đất . Tạo thành từ những hỗn hợp của các vật liệu, nhằm giữ
nước, tạo độ thoáng cho sự phát triển của cây, hỗn hợp này được dùng đơn lẻ
hoặc trộn lại để tận dụng ưu điểm từng loại. Hệ thống càng dùng ít giá thể, vận
hành càng dễ dàng và càng đỡ tốn kém [5].
Như đã biết, cây trồng cần cả oxi và dinh dưỡng tiếp xúc với rễ cây. Giá
thể lý tưởng là loại có khả năng giữ nước tương đương với độ thoáng khí...Khả
năng giữ nước và độ thoáng khí của giá thể được quyết định bởi những khoảng
trống trong nó. Trong cát mịn có những khoảng trống rất nhỏ không chứa được
nhiều nước và oxi. Ngược lại, sỏi thô tạo những khoảng trống quá lớn, nhiều

Phần 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về dâu tây
2.1.1. Giới thiệu
Dâu tây tiếng anh là strawberry, tên khoa học là Fragaria vesca L, thuộc
họ Rosaceae, thuộc phân lớp Rosoideae, bộ Potentilleae. Dâu tây được con
người biết đến từ năm 1400 ở Châu Âu do người La Mã phát hiện và được trồng
vào thời Trung cổ. Sau nó được du nhập vào trồng rộng rãi ở Anh vào năm 1800.
Người Anh gọi là “Strawberry”, người Pháp gọi là “Fraisier”, khi đem qua Việt
Nam vì có nguồn gốc từ Pháp nên gọi là “dâu tây”.
Ở Việt Nam, vào đầu những năm 30 của thế kỷ XX, sau khi khám phá ra
cao nguyên LangBian theo chân người Pháp, dâu tây được đưa vào trồng thử
nghiệm tại Ðà Lạt.
Hình 1.1: Hoa và quả dâu tây
Dâu do người Pháp mang sang đầu tiên trái nhỏ, màu sắc nhạt nhưng có mùi đặc


trưng. Ðến năm 1963, một số giống mới được du nhập từ Mỹ sang, trái có màu
đậm cho năng suất cao, mùi vị không thơm bằng giống dâu Pháp. Để đáp ứng
khẩu vị và nhu cầu của thị trường, trong quá trình mở rộng diện tích hai giống
dâu này phát triển song song với nhau. Sau đó 30 năm, vào tháng 3 năm 1994,
Phân viện sinh học Ðà Lạt nhân giống thành công giống HO của Nhật và tiếp
sau đó các công ty nghiên cứu giống tại Lâm Ðồng đã cho du nhập vào nhiều
giống như Xuân Hương,Mỹ Đá. Càng về sau, chất lượng và sản lượng dâu càng
được nâng cao, đặc biệt cácgiống này có vận chuyển đi xa nhờ thịt quả cứng và
chắc.
2.1.2. Đặc điểm thực vật học
Dâu tây là cây lâu năm, phản ứng với quang chu kỳ. Có thể chia thành 3
nhóm là ngày dài, ngày trung bình và ngày ngắn. Phần lớn các giống dâu sản
xuất là giống ngày ngắn.

năng suất cao và kéo dài thời gian thu hoạch quả.
Hình 1.2: Quả dâu tây chín mọng
2.1.4. Thành phần dinh dưỡng
Trong phần thịt quả của Dâu tây có chứa các loại vitamin A, B1, B2 và đặc biệt
là vitamin C khá cao, cao hơn cả cam, dưa hấu. Đây chính là tính ưu việt của
Dâu tây giúp tăng cường sức đề kháng, chống nhiễm trùng, nhiễm độc và chống
stress...
Bảng 2.1: Thành phần hóa học của dâu tây


Thành phần

Đơn vị

dinh dưỡng
Năng lượng

100g
ăn
được

Thành phần

Đơn vị

dinh dưỡng

100g ăn
được


mg

0,3

mg

0.06

Lipit

g

1.8 Vitamin B2
Vitamin PP
1.8
Vitamin B6
0.4 Vitamin C

mg

60

Gluxit tổng số

g

mcg

16


0.81 Triptophan

mg

9

Tro

g

mg

25

Na

g

mg

23

mg

42

K

mg


Mg

mg

22.0 Histidin
Tirozin
23.0
Alanin
15 Aspartic axit

mg

182

Fe

mg

mg

120

Zn

mg

mg

33


Al

mg

0.5

Vitamin A

mcg

5

Beta caroten

mcg

30


2.1.5. Công dụng của dâu tây
Khả năng cung cấp năng lượng của dâu tây không cao (100 gr dâu tây cho
khoảng 34 calo) nhưng cung cấp nhiều loại sinh tố cần thiết cho cơ thể con
người. Trong phần thịt của quả dâu tây có các loại sinh tố A, B1, B2 và đặc biệt
là lượng sinh tố C và đường fructose khá cao trong đó hàm lượng chất khoáng
như K, Na,Fe, Ca, P, Mg, Mn... cũng phong phú hơn cả cam, dưa hấu cho nên ăn
nhiều dâu tây giúp làm đẹp da, thúc đẩy chuyển hóa các chất trong cơ thể, làm
máu huyết lưu thông, đồng thời có tác dụng trấn tĩnh an thần, giúp tăng sức đề
kháng chống nhiễm trùng, nhiễm độc, cảm cúm và chống stress, lão hóa. Một
cuộc nghiên cứu gần đây ở Hoa Kỳ cho thấy dâu tây chứa rất nhiều chất chống
oxy hóa rất tốt cho tim. Đặc biệt, dâu tây có chứa axít ellagic, một hợp chất thiên

miệng cho đến các loại nước uống, sữa chua, kem, kẹo...
Trong mỹ phẩm: Mùi thơm đặc biệt của dâu đang rất được ưa chuộng đến nỗi
nó được dùng rất phổ biến trong các loại son môi, son bóng. Theo đánh giá của
các chuyên gia thẩm mỹ, quả dâu tây chứa nhiều vitamin C chống lão hóa hơn
cả cam và bưởi.
Trong y học: Theo đông y, dâu tây vị ngọt, chua, tính mát, công hiệu bổ phổi,
điều hòa chức năng tiêu hóa, bồi bổ cơ thể, mát máu, giải độc. Dùng chữa các
chứng như ho do phổi nóng, cổ họng sưng đau, chán ăn, tiểu ngắn, tiểu gắt, thiếu
máu suy nhược, ung nhọt, say rượu... Với người hút thuốc lá các acid hữu cơ có
trong dâu tây có hiệu quả giảm nhẹ tác hại của thuốc lá cho cơ thể.
2.1.6 KỸ THUẬT TRỒNG THỦY CANH CÂY DÂU TÂY
2.1.6.1 Khái niệm về kỹ thuật trồng thủy canh
Thủy canh là hình thức trồng cây không cần đất. Rễ cây được cung cấp
dinh dưỡng thông qua các môi trường khác nhau như: môi trường tĩnh, môi
trường động được sục khí hoặc quạt thông gió, dòng chảy dung dịch dinh dưỡng
hay là dạng hạt mịn. Giá thể trồng thường là các chất vô cơ (cát, sỏi, đá Trân
Châu, vermiculite và rockwool) hoặc các chất hữu cơ (xơ dừa, vỏ thông, xác rêu
nước), các chất này thường là chất trơ, có tác dụng giữ cho cây mọc thẳng. Dung
dịch dinh dưỡng thường là dạng muối hòa tan của 16 nhân tố thiết yếu gồm các
muối khoáng đa lượng và vi lượng cung cấp dạng muối hòa tan trong nước. Mỗi
nhóm cây trồng thường có nhu cầu sử dụng công thức muối nhất định, ứng với
mỗi giai đoạn sinh trưởng của cùng một loại cây cũng cần có sự điều chỉnh nồng
độ muối thích hợp mới đạt được năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất.


Hiện nay, kỹ thuật trồng thủy canh dâu tây được áp dụng nhiều ở các nước
tiên tiến nhằm nâng cao năng suất và chất lượng quả, giảm thiểu lượng thuốc
bảo vệ thực vật, kiểm soát được các vật liệu đầu vào loại bỏ các chất độc hại ảnh
hưởng đến người tiêu dùng.
2.1.6.2Giá thể

Dâu tây được người La Mã phát hiện và canh tác vào thời kì trung cổ. Ban đầu
được trồng và sử dụng rộng rãi ở Anh, sau đó vào thế kỉ 17-18 đã trồng rộng ra
vùng plougastel thuộc nước Pháp, là trung tâm sản xuất dâu tây ở Châu Âu.
Hiện nay, có khoảng hơn 20 loài dâu tây khác nhau trên khắp thế giới. Dâu tây
thích nghi nhiều loại sinh thái khác nhau: ôn đới, Ðịa Trung Hải, cận nhiệt đới
và á ôn đới.
Theo FAO (2007) thống kê nhóm các nước sản xuất dâu lớn trên thế giới
Nhóm 10 nước sản xuất dâu lớn trên thế giới
Quốc gia
Sản lượng( triệu tấn)
1. USA
1133703
2. Spain
263900
3. Turkey
250316
4. Russian Federation
230400
5. Korea, Republic of
203227
6. Japan
193000
7. Mexico
176396
8. Poland
9. Germany
10. Egypt

174578
158658

dây tây Đà Lạt lên tới 110ha, với sản lượng thu hoạch bình quân là 1.300
tấn/năm. Trong khi đó, hiện nay theo ước tính của ngành chức năng, diện tích
này chỉ còn lại chưa đầy 40ha, dâu chủ yếu được người dân trồng manh mún,
xen kẽ với một số loài cây trồng khác và do dịch bệnh xuất hiện trên dâu tây vào
cuối năm 2007 với những triệu trứng như cháy mép lá, thối rễ đen hoặc thối vỏ
rễ còn lõi thâm đen, thân cây bình thường nhưng mạch dẫn thâm lại… Hiện cơ
quan chức năng đang cố gắng tìm ra nguyên nhân để điều trị bệnh cho loài cây
này để trong tương lai, tỉnh Lâm Ðồng nói chung và Ðà Lạt nói riêng phấn đấu
mở rộng diện tích canh tác nhằm nâng cao sản lượng dâu tây cho người tiêu
dùng quả tươi và phục vụ cho công nghệ đóng khô cung cấp cho các công ty chế
biến sữa như Vinamilk, Foremost, công ty rượu, nhà máy sản xuất bánh kẹo, nhà
máy chế biến nước giải khát hay có thể xuất khẩu.
2.6.3 Ở Thừa Thiên Huế
Tại Thừa Thiên Huế, dâu tây đã xuất hiện trong các siêu thị. Tuy nhiên,
việc trồng dâu tây trên địa bàn tỉnh thì chưa có, đây là hoạt động còn khá mới
mẻ đối với người dân trong tỉnh. Trước triển vọng phát triển của loại rau ăn quả
này, đồng thời với giá trị kinh tế mà dâu tây mang lại hi vọng trong những năm
tới cây dâu tây sẽ được giới thiệu và trồng phổ biến như những loại rau ăn quả
khác.


Phần 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Giống dâu tây: Dâu tây Newzeland, là ngó giống của Công ty Nông Nghiệp
Xanh (Đà Lạt).
- Các loại nguyên liệu để phối trộn giá thể:
* Giá thể sử dụng:
+ Đất Phù sa

Bảng 3.1: Công thức thí nghiệm
Công
thức

Tỉ lệ phối trộn giữa viên giá thể đất sét nung và giá thể hưu cơ

I(Đ/C)

100% giá thể hữu cơ

II

25% giá thể viên ĐSN + 75% giá thể H/C

III

50% giá thể viên ĐSN + 50% giá thể H/C

IV

75% giá thể viên ĐSN + 25% giá thể H/C

V

100% giá thể viên đất sét nung

Bảng 3.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Bảo vệ
Bảo

- a,b,c là các lần nhắc lại.
3.4. Điều kiện khí hậu thời tiết

Bảo
vệ


Các yếu tố khí hậu bao gồm: nhiệt độ, ẩm độ, không khí, lượng mưa, cường độ
chiếu sáng... mỗi nhân tố tác động lên cây trồng theo một khía cạnh khác nhau nhưng
chúng tương quan qua lại lẫn nhau. Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh
trưởng và phát triển của cây trồng, chi phối cơ cấu cây trồng và mùa vụ. Nghiên
cứu diễn biến thời tiết khí hậu giúp chúng ta biết được ảnh hưởng của thời tiết đến
sinh trưởng, phát triển của cây ở từng giai đoạn.
Để tìm hiểu ảnh hưởng của thời tiết khí hậu đối với cây dâu tây trong thời
gian tiến hành thí nghiệm chúng tôi đã thu thập số liệu về một số yếu tố khí tượng
cơ bản trong vụ Đông Xuân 2016 của trạm khí tượng thuỷ văn Thừa Thiên Huế và
được trình bày ở bảng sau:
Bảng 3.3. Diễn biến khí hậu thời tiết vụ Đông Xuân 2015 – 2016
tại Thừa Thiên Huế.
o

Nhiệt độ ( C)

Độ ẩm không
khí (%)

Mưa

Tháng



20,9

30,6

10,7

19

124,1

93

66

49

2

18,3

35,0

9,5

18

86,4

91


7

26,9

86

43

142

o

o

T tb

T max

12

21.8

1

o

Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Thừa Thiên Huế
Ghi chú: TB:Trung bình; Max: Cao nhất; Min: Thấp nhất.
3.5. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

- Đo chiều cao, đường kính và cân nặng của quả .
- Độ Brix: Cắt một mẩu quả tươi, ép ra nước, nhỏ giọt nước của thịt quả lên
máy đo Brix và đọc kết quả.
3.5.5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
Các yếu tố cấu thành năng suất bao gồm:
+ Mật độ trồng (số cây/m2).
+ Khối lượng trung bình 1 quả (gam).
Năng suất lý thuyết (NSLT) và năng suất thực thu thương phẩm (NSTT)
tấn/ha.


NSLT (tấn/ha) = số cây/m2 x số quả trung bình x khối lượng trung
bình/quả
Năng suất thực thu được tính từ khối lượng quả thương phẩm thực thu
trên mỗi lần nhắc lại tính ra m2, rồi quy ra 1 ha.
3.6. Các biện pháp kỹ thuật áp dụng
3.6.1. Những vật liệu cần chuẩn bị để trồng dưa lưới.
- Dung dịch thủy canh NQ2
- Hệ thống tưới nhỏ giọt
- Các loại phân đa lượng và vi lượng.
- chậu nhựa để trồng.
- Giá thể.
* Chuẩn bị xô nhựa: Xô nhựa có kích thước 25 x 30 x 28 cm, đỗ giá thể vào
chậu rồi xếp chậu nhựa theo từng công thức thí nghiệm, chậu nhựa được xếp
thành 3 dãy, mỗi dãy 35 chậu, khoảng cách giữa các dãy xô là 60 cm.
* Giá thể: Giá thể được dùng để trồng cây gồm có viên giá thể đất sét nung,
mùn cưa, trấu hun, đất phù sa.
3.6.3. Chăm sóc sau trồng:
Trồng phải đặc cây thẳng với mặt đất, đào lỗ đủ sâu để lấp hết bầu rễ của
cây, tránh làm vỡ bầu cây con.

3.7. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng máy vi tính theo chương trình Excel và phần
mềm xử lý số liệu Statistix 10 Trial
Phần 4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Ảnh hưởng của một số tỷ lệ phối trộn giữa viên giá thể đất sét nung và
giá thể hữu cơ đến động thái tăng trưởng chiều cao cây dâu tây.
Đối với cây trồng nói chung và cây dâu tây nói riêng sự tăng trưởng chiều
cao cây là một đặc trưng hình thái thể hiện khả năng sinh trưởng, phát triển và
cho năng suất của một giống. Mặt khác nó cũng có ảnh hưởng đến khả năng
tổng hợp và tích lũy chất hữu cơ trong cây, cũng như khả năng cung cấp dinh
dưỡng từ môi trường bên ngoài cho cây trồng. Ở mỗi thời kỳ khác nhau, sự tăng
trưởng chiều cao cũng khác nhau và nó chịu tác động của nhiều yếu tố như: đất
đai, thời tiết khí hậu, chế độ dinh dưỡng, biện pháp kỹ thuật canh tác, đặc tính di
truyền của giống, biện pháp xử lý ban đầu. Việc theo dõi động thái tăng trưởng
chiều cao của cây giúp chúng ta nắm được khả năng sinh trưởng của cây dâu tây
dưới tác dụng của viên giá thể đất sét nung và giá thể hữu cơ.


Qua quá trình theo dõi về động thái tăng trưởng chiều cao cây của dâu tây
từ các công thức thí nghiệm, chúng tôi thu được kết quả ở bảng sau:
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của một số tỷ lệ phối trộn giữa viên giá thể đất sét nung
và giá thể hữu cơ đến động thái tăng trưởng chiều cao cây dâu tây.

Đvt: (cm/cây)
Công
thức
I
II
III

11.33a

11.83

1.501

1.37

bc

c

bc

24
14.2
3a
14.9
3a
14.2
0a
12.2
0b
12.0
0b
1.89

Ngày sau trồng (ngày)
31
38

b

b

b

14.37 14.07 13.17 12.60 12.63
bc

bc

bc

cd

bc

13.00 12.73 12.03 11.50 11.77
c

bc

c

d

c

2.06



10.47 1
c

11.33 1

Giai đoạn 10 ngày sau trồng
Đặc điểm của thời kỳ này là bộ phận trên mặt đất – thân lá phát triển chậm,
bộ phận dưới mặt đất rễ phát triển nhanh và mạnh. Đây cũng là thời kỳ cây bắt
đầu xuất hiện các lá non, khả năng quang hợp để tổng hợp chất hữu cơ còn thấp.
Trong thời kỳ này, tốc độ tăng trưởng chiều cao cây tương đối chậm. Giữa các
công thức thí nghiệm ở tất cả các giai đoạn đều không có sự sai khác có ý nghĩa
về mặt thống kê.
Giai đoạn 31 ngày sau
Ở thời kỳ này sự phát triển của bộ phận trên mặt đất tương đối nhanh. Cây
lấy dinh dưỡng từ đất qua bộ rễ và khả năng tổng hợp chất hữu cơ của cây tăng
dần do diện tích lá cũng như số lá trên cây tăng. Sự phát triển hoàn thiện của bộ
rễ cộng với sự tăng nhanh về số lá trên cây trong thời kỳ này đã tạo điều kiện
thuận lợi cho sự phát triển nhanh của chiều cao cây

bc

2.15

1


Qua theo dõi chúng tôi nhận thấy bắt đầu có sự sai khác có ý nghĩa giữa các
công thức tham gia thí nghiệm. Trong đó, công thức II có chiều cao cây lớn nhất
đạt 17.9 cm và có tốc độ tăng trưởng đạt 2.88 cm/tuần. Công thức V có chiều

thuận lợi.


Công
thức
I(Đ/C)
II
III
IV
V
LSD0,05

4.2. Ảnh hưởng của một số tỷ lệ phối trộn giữa viên giá thể đất sét nung và
giá thể hữu cơ đến động thái ra lá cây dâu tây.
Lá là cơ quan sinh dưỡng quan trọng, là nơi thực hiện chức năng quang
hợp, tổng chất hữu cơ, tạo chất khô ngoài ra lá còn có chức năng thoát hơi nước
và trao đổi khí. Cây có bộ lá phát triển tốt và đầy đủ sẽ có khả năng quang hợp
cao do đó khả năng tích lũy vật chất nhiều tạo tiền đề cho năng suất cây trồng
cao. Số lá trên cây phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của từng giống, điều kiện
ngoại cảnh và các biện pháp kỹ thuật tác động.
Theo dõi động thái tăng trưởng số lá của cây dâu tây, chúng tôi thu được
kết quả ở bảng sau:
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của một số tỷ lệ phối trộn giữa viên giá thể đất sét nung
và giá thể hữu cơ đến động thái ra lá cây dâu tây.
Đvt: (lá/cây)

10
5,2bc
6.47a
6ab

45
52
59
c
c
c
9,47
10,13
11
11.93c
13.4a
14.47a
16a
17.53a
11.27b 11.67b 12.47b 13.47b
8.4cd
9.13cd 9.87cd 10.73cd
8.07d
8.53d
9.4d
10.13d
1.36
1.32
1.44
1.39

66
13.13bc
19.07a
14.67b

lá sau 1 tuần trung bình là 0.6 – 1.93 lá. Trong đó công thức II là công thức có
số lá cao nhất (đạt 1,93 lá)
Giai đoạn 38 ngày sau mọc mầm
Cùng với sự phát triển của chiều cao cây, tốc độ tăng trưởng số lá trong giai
đoạn này của các công thức đều tăng nhanh. Số lá của công thức I đối chứng đạt
tốc độ tăng trưởng là 0.8 lá/tuần, trong khi đó công thức II cao hon so với đối
chứng là tốc độ tăng trưởng 1,67 lá/tuần). Công thúc III;IV;V có tốc độ tăng
trưởng là 1; 0,6 ; 0,8 lá/tuần.
Giai đoạn 80 ngày sau trồng
Ở thời kỳ này, số lá trên cây đều tăng tuy nhiên tốc độ ra lá đã bắt đầu có sự
chậm lại do giai đoạn này mọi chất dinh dưỡng tập trung nhiều cho quá trình ra
hoa và hình thành quả.
Để hiểu rõ hơn về động thái ra lá của cây dưa lưới tại các công thức thí
nghiệm ta có thể nhìn vào đồ thị sau:

Đồ thị 4.2. Ảnh hưởng của một số tỉ lệ phối trộn giữa viên giá thể đất sét
nung và giá thể hữu cơ đến động thái ra lá của cây dâu tây
Qua hình ta thấy, giai đoạn từ 10 - 31 ngày sau trồng cây dâu tây có tốc độ ra lá
nhanh nhưng giữa các công thức ít có sự sai khác.
Từ giai đoạn 31 ngày sau trồng trở đi, tốc độ ra lá lúc đầu có giảm và sau
đó tăng, bắt đầu có sự phân hóa giữa các công thức.
Hình trên cũng cho thấy, công thức II có số lá cao nhất, tiếp đến là các
công thức III. Công thức V có số lá nhỏ nhất.
4.3. Ảnh hưởng của một số tỉ lệ phối trộn giữa viên giá thể đất sét nung và
giá thể hữu cơ đến động thái tăng trưởng đường kính tán của cây dâu tây
Đường kính tán cây thể hiện khả năng chiếm khoảng không gian của cây,
Đường kính tán cây biểu hiện về sự phát triển mạnh hay yếu của bộ lá trên cây
liên quan đến mật độ và sự quang hợp. Đường kính tán cây lớn thì khả năng
nhận ánh sáng thuận lợi làm tăng quá trình quang hợp tổng hợp chất hữu cơ của
cây. Dâu tây là rau ăn quả nên lá là bộ phận quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến

18.83a
19.30a
17.40a
17.80a
3.91

24
22.53ab
23.93a
22.27ab
19.30b
19.33b
3.31

31
25.17ab
27.33a
23.30bc
20.10c
19.93c
3.51

Ngày sau gieo (ngày)
38
45
52
b
b
29.03
31.60 31.40b

4.17

+ Giai đoạn 10 – 31 ngày sau trồng:
Trong giai đoạn này động thái tăng trưởng đường kính tán có sự chênh
lệch tuy nhiên sự chênh lệch rất ít nên không sai khác về mặt ý nghĩa.
+ Giai đoạn 38 – 73 ngày sau trồng:
Giai đoạn này bộ rễ phát triển mạnh, cây phát triển nhanh nên động thái
tăng trưởng đường kính tán cũng sai khác có ý nghĩa giữa các công thức và sai
khác với công thức đối chứng. Công thức II có đường kính tán đạt cao nhất là
39.7cm trong khi công thức I (đ/c) chỉ đạt 32.4cm.
+ Giai đoạn 73 – 80 ngày sau trồng:
Giai đoạn này cây phát triển chậm dần thay vào đó là sự tích lũy các chất
dinh dưỡng cho cây. Tuy nhiên đường kính tán có giảm và giữa các công thức so
với công thức đối chứng thì động thái tăng trưởng đường kính tán không có sai
khác có ý nghĩa.
Để hiểu rõ hơn về động thái tăng trưởng đường kính tán của cây dâu tây
tại các công thức thí nghiệm, ta có thể tham khảo đồ thị sau:
Đường kính (cm)

Đồ thị 4.3. Ảnh hưởng của một số tỷ lệ phối trộn giá thể giữa viên giá thể đất
sét nung và giá thể hữu cơ đến động thái tăng trưởng đường kính tán

2
3
3
2
2


Qua đồ thị 4.3 cho thấy, giai đoạn 10-45 ngày sau trồng cây xà lách có tốc


Về sâu hại:

Sâu ăn tạp (con/m2)

Bệnh đốm đỏ (%)

1.67
0.67
0.67
0.22

0.23
0.12
0.09
0.06

0.22

0.01



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status