khảo sát, đánh giá về vai trò của nhà quản trị văn phòng trong công tác hoạch định nhân sự tại văn phòng HĐND UBND huyện lục ngạn - Pdf 48

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tiểu luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến
toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức tại Văn phòng HĐND- UBND huyện Lục
Ngạn đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong suốt quá trình em thu thập số liệu và
khảo sát tình hình công tác văn phòng, đặc biệt là tìm hiểu về vai trò của nhà
quản trị văn phòng trong công tác hoạch định nhân sự tại huyện. Hơn nữa, cho
em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS Nguyến Hữu Danh đã tận tình hướng dẫn,
dẫn dắt em để em có thể hoàn thiện bài tiểu luận của mình đúng với yêu cầu đã
được giao. Mặc dù đã cố gắng và tham khảo nhiều tài liệu khác nhau, nhưng bài
tiểu luận của em vẫn còn nhiều thiếu xót, em rất mong nhận được sự đóng góp
của lãnh đạo văn phòng trong cơ quan, cùng các thầy cô để bài tiểu luận của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


LỜI CAM ĐOAN
Em thực hiện bài tiểu luận với tên đề tài: “khảo sát, đánh giá về vai trò
của nhà quản trị văn phòng trong công tác hoạch định nhân sự tại Văn phòng
HĐND-UBND huyện Lục Ngạn”. Em xin cam đoan đây là bài tiểu luận mà em
đã nghiên cứu trong thời gian qua. Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự
không trung thực về thông tin sử dụng trong bài tiểu luận này.
Hà nội, ngày 02 tháng 12 năm 2016
Sinh viên thực hiện


BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2.
3
4

1.2. Cơ cấu tổ chức của văn phòng HĐND-UBND huyện Lục Ngạn..........5
1.3.Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng HĐND-UBND huyện Lục Ngạn......8
1.3.1. Vị trí và chức năng - Văn phòng HĐND và UBND huyện Lục Ngạn.....8
1.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng HĐND-UBND huyện Lục
Ngạn...............................................................................................................9
CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ VĂN PH ÒNG CÔNG TÁC
HOẠCH ĐỊNH NHÂN SỰ...............................................................................12
2.1. Tổ chức thu thập thông tin làm căn cứ hoạch định................................12
2.1.1. khái niệm, đặc điểm của thu thập thông tin........................................12
2.1.2Vai trò của thu thập thông tin đối với việc lập kế hoạch, ban hành quyết
định...............................................................................................................12
2.1.3. Vai trò của thu thập xử lý thông tin đối với công tác tổ chức.............13
2.1.4. Vai trò của thu thập và xử lý thông tin đối với người lãnh đạo và nhà
quản lý..........................................................................................................13


2.1.5Vai trò của thu thập và xử lý thông tin trong công tác kiểm tra, giám
sát..................................................................................................................13
2.1.6. Nguồn thu thập thông tin....................................................................14
2.1.7.Cách thức lấy tin:.................................................................................14
2.2. Tổ chức thiết lập mục tiêu.....................................................................14
2.2.1. Số lượng nguồn nhân sự trong cơ quan..............................................14
2.2.2.Trình độ học vấn nhân sự...................................................................15
2.2.3. Những kỹ năng nghề nghiệp cần có ở nhân sự cơ quan.....................15
2.2.4.Ý thức, đạo đức...................................................................................15
2.2.5. Giới tính và độ tuổi của nhân sự trong cơ quan.................................15
2.3. Tổ chức xây dựng và thực hiện các giải pháp.......................................16
2.3.1. Tuyển dụng nhân sự............................................................................16
2.3.1.1. Khái niệm:.......................................................................................16
2.3.1.2. Quy trình tuyển dụng.......................................................................16

3.2.4. Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin vào
công tác quản trị văn phòng..........................................................................27
KẾT LUẬN........................................................................................................29
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................30


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam đang phát triển theo hướng đa
dạng hóa, hiện đại hóa, từng bước hội nhập với khu vực và thế giới. Đứng
trước những cơ hội và thách thức mới, năng lực quản lý hành chính của nhà
nước đóng một vai trò quan trọng. Vấn đề đổi mới để nâng cao năng lực quản lý
hành chính nhà nước là một yêu cầu mang tính khách quan, thường xuyên và
cần được thực hiện cả về chiều rộng và chiều sâu.
Cùng với đó năng lực quản lý nhà nước ở UBND cấp huyện – cơ quan
hành chính nhà nước ở địa phương là một tất yếu khách quan. Văn phòng là bộ
phận rất quan trọng và không thể thiếu trong mỗi tổ chức, cơ quan. Văn phòng là
trung tâm quản lý, điều hành của cơ quan, là cánh tay phải đắc lực của lãnh đạo.
Tôi nhận thấy rằng Nhà quản trị văn phòng trong công tác hoạch định nhân sự là
rất cần thiết và quan trọng không thể thiếu trong hoạt động của cơ quan.
2. Đối tượng, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu cuả đề tài:
+. Văn phòng HĐND-UBND huyện Lục Ngạn.
+. Nhà quản trị văn phòng .
+. Vai trò của Nhà quản trị văn phòng trong công tác hoạch định nhân sự.
- Mục đích nghiên cứu của đề tài: cho thấy tầm quan trọng của nhà quản
trị văn phòng trong hoạt động của văn phòng, cơ quan, đặc biệt là trong công tác
hoạch định nhân sự văn phòng.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:việc thu thập thông tin, tổ chức thiết lập mục
tiêu, xây dựng và đưa ra các giải pháp.

Chương 3: Giải pháp nâng cao vai trò của nhà quản trị rong công ác
hoạch định nhân sự.

2


CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN
PHÒNG UBND HUYỆN LỤC NGẠN.
1.1. Lịch sử đơn vị hình thành.
1.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên.
- Lục ngạn là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, nằm trên Quốc lộ 31,
cách thủ đô Hà Nội 91km về phía Đông Bắc. Huyện Lục Ngạn có quỹ đất dồi
dào và màu mỡ nhất Bắc Giang với 20.773 ha đất nông nghiệp, 24.260 ha đất
lâm nghiệp, 21.641 ha đất chuyên dùng, còn 33.002 ha đất chưa sử dụng. Về dân
số, huyện Lục Ngạn có trên 204 nghìn người, tại huyện có 11 dân tộc đang cư
trú, trong đó dân tộc kinh chiếm 52%. Lục ngạn còn là nơi lưu giữ nhiều bản sắc
văn hóa dân tộc với các lễ hội hất dân ca như: hát truyền thống, hát soong hao...
- Huyện Lục gạn có 29 xã, 1 thị trấn là Chũ, trong đó có 12 xã đặc biệt
khó khăn. Đất đai và tiểu vùng khí hậu của địa phương thích hợp cho phép phát
triển nhiều loại cây ăn quả, đặc biệt là vải thiều, phát triển lâm nghiệp, trồng cây
lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi đại gia súc và sản xuất vật
liệu xây dựng.
- Nguồn nước ở đây khá phong phú, được cung cấp bởi 10 công trình
trung thủy nông, 187 hồ đập nhỏ và sông Lục Nam chảy qua với chiều dài hơn
60km. Lục Ngạn có hơn 24 vạn ha rừng, trong đó có gần 12 vạn ha rừng tự
nhiên và > 12 vạn ha rừng trồng. Trên địa bàn huyện có một số loại khoáng sản
như: quặng đồng, than mỏ, vàng sa khoáng. Huyện có 1 di tích được xếp hạng
cấp quốc gia là Đền Hả, một di tích được xếp hạng cấp tỉnh là Đền Khánh Vân.
Là huyện có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống, mỗi dân tộc có nét văn hóa
riêng, bản sắc văn hóa mỗi dân tộc đang được tiếp tục giữ gìn và phát huy.

Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra việc
chấp hành quy định của nhà nước về kiểm tra việc thực hiện các hoạt động trên.
Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hóa, giáo dục, thông tin, thể
dục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện sau khi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức phong trào quần chúng tham gia
xây dựng lực lượng vũ trang và quốc phòng toàn dân; thực hiện nhiệm vụ giữ
gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tội phạm, các tệ nạn xã hội;
tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về các vấn đề xã hội. Chỉ
đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành
4


Hiến pháp, Luật, các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Nghị quyết
của HĐND cùng cấp. Tổ chức thực hiện việc bầu cử Quốc hội, đại biểu HĐND
theo quy định của pháp luật; quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn
cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện. UBND huyện Lục Ngạn do
Hội Đồng Nhân Dân bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính
nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ quan nhà
nước cấp trên.
- UBND huyện Lục Ngạn chịu trách nhiệm chấp hành hiến pháp, luật
các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp
nhằm đảm bảo thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế, xã hội, củng
cố quốc phòng an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn huyện
- UBND huyện Lục Ngạn thực hiện chức năng quản lý nhà nước địa
phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành
chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở.
1.1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND huyện Lục Ngạn.
- Xây dựng các chương trình làm việc, kế hoạch công tác của HĐND,
TTHĐND, TTUBND huyện. Giúp tổ chức theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND huyện, HĐND, UBND các xã, thị trấn thực hiện các chương

ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành
hành chính.
*) Vị trí việc làm gắn với công việc chuyên môn, nghiệp vụ: 05 vị trí, biên
chế 8 người, gồm:
- Vị trí chuyên viên phụ trách khối văn hoá- xã hội, Hội đồng nhân dân,
trình độ chuyên môn: Đại học, trình độ LLCT: sơ cấp, ngạch công chức: chuyên
viên, tin học, ngoại ngữ, theo tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 11/2014/TTBNV ngày 09/10/2014 của Bộ Nội Vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu
chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính.
(01 vị trí, 1 người).
- Vị trí chuyên viên phụ trách khối nội chính, giải quyết đơn thư, trình độ
chuyên môn: Đại học, trình độ LLCT: sơ cấp, ngạch công chức: chuyên viên,
tin học, ngoại ngữ, theo tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BNV
ngày 09/10/2014 của Bộ Nội Vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn
nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính.(01 vị trí,
6


1 người).
- Vị trí chuyên viên phụ trách khối kinh tế tổng hợp, giải phóng mặt
bằng, trình độ chuyên môn: Đại học, trình độ LLCT: sơ cấp, ngạch công chức:
chuyên viên, tin học, ngoại ngữ, theo tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số
11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ Nội Vụ quy định chức danh, mã số
ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành
hành chính.(01 vị trí, 1 người).
- Vị trí chuyên viên phụ trách khối tài chính- kế hoạch, quy hoạch, thương
mại, du lịch và thủy lợi, trình độ chuyên môn: Đại học, trình độ LLCT: sơ cấp,
ngạch công chức: chuyên viên, tin học, ngoại ngữ, theo tiêu chuẩn quy định tại
Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ Nội Vụ quy định chức
danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức
chuyên ngành hành chính.(01 vị trí, 1 người).

• Chuyên viên khối Giao thông- Xây dựng: Vũ Văn Nam.
• Chuyên viên khối Văn hóa- Xã hội: Phạm Hồng Long.
• Chuyên viên tổng hợp phụ trách HĐND: Nguyễn Thị Yến.
• Bộ phận văn thư: Dương Thị Tuyến, Nguyễn Hà Linh.
• Bộ phận Lưu trữ hiện hành.
• Bộ phận kế toán.
• Bộ phận lái xe.
• Bộ phận công vụ.
• Bộ phận Bảo vệ.
• Bộ phận Một cửa.
• Bộ phận Công nghệ thông tin.
1.3.Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng HĐND-UBND huyện Lục
Ngạn.
1.3.1. Vị trí và chức năng - Văn phòng HĐND và UBND huyện Lục
Ngạn.
- Văn phòng HĐND-UBND huyện Lục Ngạn là cơ quan chuyên môn
tham mưu tổng hợp cho UBND huyện Lục Ngạn về hoạt động của UBND; tham
mưu cho Chủ tịch UBND về chỉ đạo, điều hành UBND huyện; cung cấp thông
tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân huyện, UBND huyện
và các cơ quan Nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho
8


hoạt động của Hội đồng nhân dân, UBND huyện Lục Ngạn.
- Văn phòng là cơ quan giúp việc cho Thường trực HĐND và UBND
huyện; tham mưu tổng hợp, phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành các mặt
công tác của Thường trực HĐND và UBND huyện đảm bảo tính thống nhất, liên
tục, có hiệu lực và hiệu quả.
- Văn phòng HĐND và UBND huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu
riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của Pháp luật.

hợp với các cơ quan chức năng phổ biến và tập huấn triển khai thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật đến các phòng ban, UBND các xã, thị trấn và theo dõi,
đôn đốc thực hiện những văn bản quy phạm pháp luật đó.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan để chuẩn bị nội dung và phục vụ các
kỳ họp HĐND, các phiên họp UBND huyện; các cuộc họp và làm việc của
Thường trực HĐND, UBND huyện với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và công
dân; bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật, hậu cần cho các hoạt
động của HĐND và UBND huyện.
- Có ý kiến thẩm tra độc lập đối với các đề án, dự thảo văn bản của các cơ
quan, UBND các xã, thị trấn, trước khi trình duyệt UBND huyện và CHủ tịch
UBND huyện xem xét và quyết định.
- Giúp TTHĐND, UBND và Chủ tịch huyện duy trì mối quan hệ phối hợp
công tác với huyện ủy, Thường trực Huyện ủy, UBMTTQ huyện, các đoàn thể
nhân dân huyện và các cơ quan, tổ chức của Tỉnh, của Trung ương đóng trên địa
bàn huyện theo quy định của Luật tổ chức HĐND và UBND.
- Tổ chức công bố truyền đạt các quyết định, chỉ thị của UBND huyện,
Chủ tịch UBND huyện, các Nghị quyết của HĐND huyện, các văn bản quy
phạm pháp luật của các cơ quan Nhà nước cấp trên có liên quan.
- Giúp TTHĐND, UBND huyện phối hợp với các cơ quan chức năng
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó tại các cơ quan,
UBND các xã, thị trấn.
- Quản lý thống nhất việc ban hành văn bản, trực tiếp trình ký các văn bản
và quản lý văn bản của Thường trực HĐND, HĐND, các ban của HĐND,
UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện, quản lý công tác văn thư, Hành chính,
Lưu trữ, Tin học hóa hành chính nhà nước của HĐND, TTHĐND, UBND huyện
theo quy định của pháp luật, đảm bảo đúng chủ trương, đường lối của Đảng.
10


- Trình UBND huyện chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện công tác

thập, tổng hợp, xử lý, lưu trữ, thu hồi, phân phối thông tin . Nhà Quản trị đóng
vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định, nhiệm vụ của nhà Quản trị là
quyết định đối với những thông tin chính xác để truy cập và hiện hành ở mức chi
phí thấp nhất.
2.1.1. khái niệm, đặc điểm của thu thập thông tin.
 Khái niệm Thu thập thông tin là quá trình tập hợp thông tin theo những
tiêu chí cụ thể nhằm làm rõ những vấn đề, nội dung liên quan đến lĩnh vực nhất
định. Thu thập thông tin là quá trình xác định nhu cầu thông tin, tìm nguồn
thông tin, thực hiện tập hợp thông tin theo yêu cầu nhằm đáp ứng mục tiêu đã
được định trước.
 Đặc điểm
- Thu thập thông tin là hoạt động có tính mục đích. Quá trình thu thập
thông tin phải giải đáp cụ thể các câu hỏi: Thông tin này thu thập để làm gì,
phục vụ cho công việc gì, liên quan đến những khía cạnh nào của vấn đề?
- Thu thập thông tin có tính đa dạng về phương pháp, cách thức. Tùy theo
yêu cầu về thông tin.
- Thu thập thông tin có thể tìm kiếm từ các nguồn, kênh thông tin khác
nhau.
- Thu thập thông tin là một quá trình liên tục, nhằm bổ sung, hoàn chỉnh
thông tin cần thiết;
- Thu thập thông tin là một khâu trong quá trình thông tin của một tổ
chức. Thu thập thông tin gắn với yếu tố đầu vào của tổ chức.
2.1.2Vai trò của thu thập thông tin đối với việc lập kế hoạch, ban
hành quyết định.
Thu thập và xử lý thông tin phục vụ trực tiếp cho quá trình lập kế hoạch
và ra quyết định. Lập kế hoạch và ra quyết định là công việc phức tạp và khó
12


khăn nhưng nó lại có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản lý.

nội dung cơ bản sau:
13


 Giảm bớt khâu trung gian có thể kiểm tra trực tiếp thông qua những
báo cáo.
 Có được những thông tin và dữ liệu chính xác để so sánh với mục tiêu
đề ra, từ đó đánh giá chính xác và khách quan về hiệu quả công việc.
 Chọn ra những phương pháp kiểm tra, giám sát có hiệu quả nhất mà
tốn ít thời gian cũng như nhân sự.
2.1.6. Nguồn thu thập thông tin.
- Thông tin từ văn bản, bao gồm: Văn bản từ cấp trên hoặc từ các nơi khác
gửi đến và văn bản do cơ quan sản sinh ra. Đây là nguồn thông tin chính thức,
quan trọng hàng đầu.
- Thông tin từ sách báo, tạp chí, đài phát thanh, vô tuyến truyền hình,
internet…
- Thông tin truyền miệng qua các ý kiến đóng góp.
- Thông tin qua khảo sát, đo đạc, quan sát, tổng hợp các số liệu
2.1.7.Cách thức lấy tin:
- Đọc và ghi chép
- Photo, in hoặc sao chép văn bản tài liệu
- Thống kê số lượng tài liệu, tài liệu có giá trị trong cơ quan
- So sánh và đối chiếu thông tin tài liệu có chính xác với bản gôc không,
để xác định giá trị tài liệu chính xác nhất.
2.2. Tổ chức thiết lập mục tiêu.
Thiết lập mục tiêu là một quá trình tác động nhân viên và làm rõ vai trò
của họ thông qua các mục tiêu thực hiện công việc, của cơ quan tổ chức.
Mục tiêu về nhân sự cho hoạt động của văn phòng bao gồm : mục tiêu về
số lượng nhân sự, trình độ nhân sự, kỹ năng nghề nghiệp, thái độ ý thức, độ tuổi
và giới tính. Tình trạng sức khỏe có tốt không để đảm bảo trong quá trình làm

Luôn có ý thức trong giờ làm việc cũng như việc thực hiện các quy định,
nội quy của cơ quan, có ý thức trong việc sử dụng và bảo quản, kiểm tra định kỳ
trang thiết bị của cơ quan.
2.2.5. Giới tính và độ tuổi của nhân sự trong cơ quan.
Độ tuổi của cán bộ công chức vẫn còn khá trẻ tuổi, độ tuổi từ 25-53 tuổi
và đảm bảo sức khỏe trong quá trình làm việc. Đối với giới tính tỉ lệ nam chiếm
65%, còn nữ là 35%. Độ tuổi và giới tính như vậy sẽ đảm bảo được cho hoàn
15


thành công việc và còn khả năng làm việc còn tương đối dài khi đến độ tuổi nghỉ
hưu.
2.3. Tổ chức xây dựng và thực hiện các giải pháp.
2.3.1. Tuyển dụng nhân sự.
2.3.1.1. Khái niệm:
Tuyển dụng là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực
lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức. Đồng thời, là
quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu
cầu của công việc, để tìm được những người phù hợp với các yêu cầu đặt ra
trong số những người đã thu hút được.
2.3.1.2. Quy trình tuyển dụng.
Trong quá trình hoạt động của cơ quan, nhằm đáp ứng yêu cầu cùa công
việc hiện tại, Văn phòng HĐND-UBND huyện Lục ngạn đã đề nghị Chủ Tịch
UBND huyện ký hợp đồng tuyển dụng với 02 công chức: Nguyễn Quang Huy,
Trần Thu Linh.
Hằng năm Văn phòng HĐND-UBND huyện Lục Ngạn tuyển dụng cán
bộ, công chức theo sự phân bổ của cấp trên tức là Sở Nội Vụ.
Theo điều 37 của Luật cán bộ công chức năm 2008 quy định về phương
thức tuyển dụng công chức
1. Việc tuyển dụng công chức được thực hiện thông qua thi tuyển, trừ

2.3.2.1. Khái niệm
Đào tạo nhân sự là quá trình giảng dạy, hướng dẫn bồi dưỡng nhằm nâng
17


cao trình độ chuyên môn, kỹ năng của người nhân viên, chuẩn bị cho họ theo kịp
với những thay đổi cơ cấu tổ chức và của bản thân công việc.
Phát triển nhân sự là sự thăng tiến, đề bạt người dưới quyền vào các
nhiệm vụ công tác cao hơn hoặc là giao cho nhân viên làm những công việc
quan trọng hơn, đòi hỏi chuyên môn cao hơn.
2.3.2.2. Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quyết định để một cơ quan,
tổ chức có thể tồn tại và phát triển đi lên.
*)Đối với cơ quan:
- Nâng cao năng suất đạt hiệu quả công việc.
- Nâng cao chất lượng của thực hiện công việc.
-

Sự giám sát giảm: vì người lao động được đào tạo là người có ý thức

trách nhiệm trong công việc.
- Sự ổn định trong tổ chức.
- Duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào hoạt động quản .
*) Đối với cán bộ, công chức, nhân viên.
- Tạo sự gắn bó giữa người lao động với cơ quan, doanh nghiệp.
- Người lao động có tính chuyên nghiệp trong công việc.
- Sự thích nghi giữa lao động với công việc hiện tại và tương lai.
- Đáp ứng được nhu cầu học hỏi kiến thức của người lao động.
- Người lao động có tư duy mới tầm nhìn xa và tính sáng tạo trong công

tại… Vì vậy việc bố trí nhân sự sao cho phù hợp phải dựa vào quy định, quy chế
của cơ quan. Tính chất công việc, năng lực nhân sự để nâng cao hiệu suất làm
việc và hoàn thành mục tiêu chung của cơ quan.
Việc bố trí sử dụng nhân lực có hiệu quả cần thực hiện theo yêu cầu sau:
Bố trí và sử dụng nhân lực trong cơ quan phải đảm bảo đủ về số lượng và chất
lượng, điều đó đòi hỏi cơ quan phải làm tốt công tác hoạch định nhân sự.
Bố trí và sử dụng nhân lực trong cơ quan phải dựa theo tính chất công
việc, khả năng năng lực của nhân sự. Nhân lực đó phải yêu thích và đam mê
công việc được giao thì sẽ đạt được hiệu quả công việc một cách tốt nhất.
Bố trí và sử dụng nhân lực trong cơ quan phải đảm bảo tính mềm dẻo và
linh hoạt trong quá trình làm việc.
19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status