Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ TDQT của ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong tại đà nẵng - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
-----------

NGUYỄN TRÀ GIANG

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý
ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN
PHONG TẠI ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng, năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
-----------

NGUYỄN TRÀ GIANG

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý
ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN
PHONG TẠI ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

khách hàng ở các ngân hàng Malaysia (Hanudin Amin, 2012)...............29


1.3.2. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng thẻ
tín dụng của cộng đồng các trường đại học Pendidikan ở Indonesia
(Maya Sari, 2011)....................................................................................32
1.3.3. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sở hữu
và sử dụng thẻ tín dụng ở Bắc Síp (Okan Veli Safakli, 2007).................34
1.3.4. Mô hình nghiên cứu Các nhân tố có ảnh hưởng đến sự chấp nhận
và sử dụng dịch vụ thẻ TechcomBank tại thành phố Đà Nẵng (Lưu Thị
Mỹ Hạnh, 2013)......................................................................................36
1.3.5. Mô hình nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định
sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam (Lê Thế Giới và Lê Văn Huy, 2006)............38
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ TÍN
DỤNG QUỐC TẾ...........................................................................................40
1.4.1. Thái độ với hành vi sử dụng thẻ....................................................40
1.4.2. Chuẩn chủ quan.............................................................................41
1.4.3. Chi phí liên quan đến việc sử dụng thẻ..........................................42
1.4.4. Nhận thức về hành vi kiếm soát thẻ...............................................42
1.4.5. Các yếu tố thuộc về ngân hàng:.....................................................43
1.4.6. Các Yếu tố về nhân khẩu học........................................................44
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TIÊN PHONG VÀ
THƯC TRẠNG THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI VIÊT NAM...............46
2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TIÊN PHONG............46
2.1.1. Giới thiệu chung............................................................................46
2.1.2. Cơ cấu tổ chức:..............................................................................48
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI VIỆT
NAM................................................................................................................49
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển thẻ TDQT tại Việt Nam..........49
2.2.2. Số lượng phát hành thẻ tín dụng quốc tế.......................................50


4.2.2. Phân tích Cronbach’s Alpha..........................................................87
4.3. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU.......89
4.3.1. Phân tích tương quan.....................................................................89
4.3.2. Phân tích hồi quy:.........................................................................90
4.3.3. Kiểm định các giả thuyết...............................................................93
4.4. PHÂN TÍCH ANOVA..............................................................................95
4.4.1. Giữa các nhóm khách hàng khác nhau về giới tính.......................95
4.4.2. Giữa các nhóm khách hàng khác nhau về độ tuổi:........................96
4.4.3. Giữa nhóm khách hàng khác nhau về tình trạng hôn nhân:..........97
4.4.4. Giữa các nhóm khách hàng khác nhau về nghề nghiệp.................98
4.4.5. Giữa các nhóm khách hàng khác nhau về thu nhập:.....................99
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................101
5.1. TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ CHÍNH....................................................101
5.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH..........................................................................101
5.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.........................103
KẾT LUẬN..................................................................................................105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
CCQ

Giải thích
Chuẩn chủ quan

CSCNT

UTAUT

Thái độ
Theory of Planned Behaviour – Thuyết hành vi dự
định
Theory of reasoned action – Thuyết hành vi hợp lý
Unified Technology Acceptance and Use Technology


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng
Trang
bảng
Bảng1.1: Kết quả nghiên cứu hồi quy
30
Kiểm định giá trị trung bình trong nghiên cứu của Okan
Bảng1.2
35
Veli Safakli
Bảng 2. 1 Doanh số thanh toán thẻ TDQTtại Việt Nam
53
Bảng 3.1 Các giả thuyết của mô hình
64
Bảng 3.2 Nguồn gốc các thang đo
65
Bảng 3.3 Quy trình nghiên cứu
68
Bảng 3.4 Thang đo chính thức của mô hình nghiên cứu

Số hiệu
hình
Hình1.1
Hình 1.2
Hình 1.3
Hình 1.4

Tên hình
Sơ đồ tiến trình mua của người tiêu dùng
Thuyết hành động hợp lý TRA
Thuyết hành vi dự định – TPB
Mô hình hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ

Trang
19
24
26
28


Hình1.5
Hình 1.6
Hình 1.7
Hình 1.8
Hình 1.9
Hình 2.1
Hình 2.2
Hình 2.3
Hình 2.4
Hình 2.5

63
69


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng như hiện nay, việc mở
cửa hơn nữa đối với lĩnh vực tài chính - ngân hàng là xu hướng phát triển tất
yếu nhằm giúp cho thương mại và luân chuyển vốn quốc tế tự do hơn. Thị
trường tài chính Việt Nam vẫn được xem là khá màu mỡ để phát triển dịch vụ
ngân hàng bán lẻ. Trong đó, mảng thẻ là công cụ hữu hiệu nhất để tiếp cận
gần hơn với khách hàng; đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ thẻ đang là mục tiêu
hàng đầu của các ngân hàng bán lẻ. Vì hiện ở Việt Nam, việc sử dụng tiền mặt
trong giao dịch, thanh toán của người dân còn lớn, chiếm đến 90%. Trong
những năm gần đây, Việt Nam đã và đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào
nền kinh tế khu vực và thế giới, đã ký kết các hiệp định FTA, AEC, TPP…
Trong xu hướng phát triển đó, Việt Nam đang đẩy mạnh các hình thức thanh
toán không dùng tiền mặt; và việc phát thẻ đã trở thành một trong những
thước đo đánh giá sự phát triển của xã hội. Trong đó thẻ TDQT là sự phát
triển cao hơn, hiện đại hơn của phương thức thanh toán không dùng tiện mặt;
đây là loại thẻ mới với chức năng thanh toán quốc tế, và sự kết hợp giữa hai
hình thức thẻ thanh toán và tín dụng cá nhân. Với những tiện ích rõ rệt như
vậy, việc thanh toán bằng thẻ tín dụng quốc tế hứa hẹn sẽ ngày càng phát triển
và được sử dụng phổ biến trên khắp thế giới. Với bối cảnh như vậy, việc phát
triển sản phẩm thẻ TDQT là một trong những sản phẩm có nhiều triển vọng
đem lại nguồn lợi nhuận chủ yếu và là một hướng đi phù hợp cho các Ngân
hàng thương mại tại Việt Nam trong tương lai.
Ở Việt Nam, thị trường thẻ TDQT thời gian qua đã đạt được một số

ngân hàng còn non trẻ, nhưng theo thống kê của Trung tâm thẻ TPBank thì từ
đầu năm 2016 thị phần và khối lượng giao dịch thẻ nội địa, quốc tế của
TPBank khá cao, đứng top 10 về thẻ nội địa và thẻ quốc tế Visa tại Việt Nam .


3
Tuy nhiên ở Đà Nẵng, số lượng thẻ TDQT TPBank phát hành còn khiêm tốn,
mức độ nhận diện của ngân hàng thấp. Hiện nay, thị trường thẻ TDQT Việt
Nam cũng như khu vực Đà Nẵng đang bước vào cuộc đua cạnh tranh ngày
càng khốc liệt và không khoan nhượng giành giật thị phần giữa các ngân hàng
cả nội lẫn ngoại. Các ngân hàng chạy đua cung cấp giá trị gia tăng, phát triển
dịch vụ chăm sóc khách hàng để thu hút người dùng thẻ. Đặc biệt với TPBank
– một ngân hàng còn non trẻ trong hoạt động thẻ tham gia vào thị trường thẻ
TDQT khá muộn khi mà thị trường Việt Nam hầu như tất cả các ngân hàng
đều tham gia phát hành thẻ TDQT. Vấn đề đặt ra với TPBank hiện nay: làm
thế nào để đưa sản phẩm thẻ TDQT đến với khách hàng, trọng phát triển về
chiều sâu, cải thiện, nâng cao chất lượng và đa dạng hoá các sản phẩm dịch
vụ thẻ. Vì vậy TPBank cần xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến ý định
sử dụng thẻ TDQT, từ đó có những chính sách trong việc phát triển loại sản
phẩm – dịch vụ này với việc đưa các sản phẩm thẻ tiên tiến hơn ra thị trường,
những chính sách tiếp thị phù hợp và hiệu quả nhằm phục vụ khách hàng và
chiếm được thị phần nhất.
Xuất phát từ những vấn đề đặt ra trên, đề tài “ Nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ TDQT của Ngân hàng thương mại cổ phần
Tiên Phong tại Đà Nẵng” được tác giả lựa chọn.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Tổng hợp cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua nói
chung và ý định sử dụng sản phẩm thẻ của ngân hàng nói riêng, lý thuyết về
các mô hình hành vi ý định sử dụng của người tiêu dùng.
- Thiết lập mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng

nghiên cứu định tính.


5
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài:
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ xác định một cách đầy đủ và chính
xác hơn các nhân tố ảnh và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố hưởng đến ý
định sử dụng thẻ TDQT của ngân hàng Tiên Phong tại Đà Nẵng. Từ đây,
TPBank có thể phát triển loại sản phẩm – dịch vụ này với việc đưa các sản
phẩm thẻ tiên tiến hơn ra thị trường, xây dựng được các định hướng phát triển
thẻ TDQT theo từng phân khúc thị trường, có được những chính sách tiếp thị
và bán hàng hiệu quả. Đây là một trong những yếu tố để nâng cao năng lực
cạnh tranh, xây dựng hình ảnh – thương hiệu của TPBank trên thị trường Tài
chính – Ngân hàng Việt Nam.
6. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm Phần mở đầu và 5 chương
Phần mở đầu: trình bày tính cấp thiết của đề tài, qua đó nêu lên mục tiêu
mà đề tài hướng đến, phạm vi nghiên cứu, giới thiệu bố cục của đề tài.
Phần nội dung: Bao gồm 5 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về ý định sử dụng thẻ TDQT
Giới thiệu cơ sở lý thuyết, mô hình tham khảo và các nghiên cứu đã thực
hiện trước đây.
Chương 2: Tổng quan về NHTMCP Tiên Phong và thực trạng kinh
doanh thẻ TDQT.
Trình bày sơ lược về TPBank, những đặc điểm và ưu điểm nổi bật của
thẻ TDQT TPBank. Tổng quan thực trạng kinh doanh thẻ TDQT tại Việt Nam
nói chung và TPBank nói riêng.
Chương 3: Mô hình nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu.
Trình bày phương pháp nghiên cứu và thực hiện xây dựng thang đo, cách
đánh giá và kiểm định thang đo cho các khái niệm trong mô hình, kiểm định

hưởng đến hành vi sử dụng thẻ tín dụng trong cộng đồng các trường đại học


7
Pendidikan ở Indonesia qua lý thuyết hành vi dự định (mô hình TPB). Maya
Sari đã sử dụng phương pháp phân tích đường xu hướng (Path Analysis – 1
kỹ thuật thống kê được sử dụng để kiểm tra quan hệ nhân quả giữa hai hay
nhiều biến) để giải thích những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của các yếu tố
thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi đến ý định sử dụng thẻ tín dụng.
Nghiên cứu được điều tra từ 100 người là giảng viên và nhân viên của cộng
đồng các trường đại học Pendidikan ở Indonesia.
Kết quả cho thấy tất cả người trả lời có một thái độ tích cực đối với sử
dụng thẻ tín dụng, với ảnh hưởng của chuẩn chủ quan cao, kiểm soát hành vi
cao đến ý định cao để sử dụng thẻ tín dụng. Trong đó thái độ hành vi có ảnh
hưởng lớn nhất về ý định sử dụng thẻ tín dụng.
- Nghiên cứu của Khare và cộng sự (2012)
Bài nghiên cứu của Khare và cộng sự (2012) được thực hiện trong sáu
thành phố ở Ấn Độ nhằm nghiên cứu tác động của những biến thuộc về lối
sống đến việc sử dụng thẻ TDQT. Những nhân tố nhân khẩu học được sử
dụng bao gồm tuổi, giới tính và thái độ đối với thẻ TDQT bao gồm sự thuận
tiện, mô hình sử dụng, địa vị. Tính tiện lợi của thẻ TDQT giúp gia tăng việc
lựa chọn và sử dụng thẻ TDQT. Bên cạnh đó, việc sử dụng thẻ TDQT bị ảnh
hưởng bởi tuổi tác của chủ thẻ. Người trẻ tuổi có nhiều khả năng sử dụng thẻ
TDQT hơn trong khi những người lớn tuổi thích phương thức thanh toán bằng
tiền mặt hơn. Về giới tính, nam giới có nhiều khả năng sở hữu thẻ TDQT hơn
so với nữ giới do phụ nữ Ấn Độ vẫn còn phụ thuộc tài chính vào gia đình,
quyền sở hữu thẻ TDQT thuộc về nam giới và thẻ được sử dụng.
- Nghiên cứu Okan Veli Safakli (2007)
Năm 2007, Okan Veli Safakli đã thực hiện một cuộc nghiên cứu nhằm
xác định các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu sở hữu và sử dụng thẻ tín dụng

hụt thanh khoản và có thể trì hoãn việc thanh toán trong một thời gian, cho


9
phép mua hàng thông qua điện thoại, internet. Những đặc điểm này tác động
tích cực lên việc sở hữu thẻ tín dụng của người tiêu dùng. Tuy nhiên, việc vay
nợ thẻ tín dụng quá nhiều thường đưa đến kết quả phải thanh toán với lãi suất
cao, trong tình huống này chi phí về lãi và phí phát sinh sẽ là yếu tố có tác
động tiêu cực đến việc sử dụng thẻ. Ngoài ra, các đặc điểm nhân khẩu học
cũng được nhận thấy có tác động như: thu nhập, trình độ giáo dục, độ tuổi, có
sự khác biệt của các yếu tố này trong tác động đến việc sở hữu thẻ tín dụng.
- Nghiên cứu của Chien và Devaney (2001)
Chien và Devaney đã nghiên cứu tác động của thái độ đối
với tín dụng và những nhân tố kinh tế xã hội đến việc sử dụng
thẻ TDQT vào năm 2001. Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ cuộc
khảo sát về tình hình tài chính năm 1998 của Cục dự trữ liên
bang Mỹ, bài nghiên cứu đã chỉ ra rằng những nhân tố nhân
khẩu học, kinh tế và thái độ đối với tín dụng có ảnh hưởng
đến việc sử dụng thẻ TDQT. Những người tiêu dùng trẻ tuổi và
có thu nhập hiện tại thấp sẵng sàng chi tiêu cho hiện tại bằng
cách sử dụng thẻ TDQT hơn những người lớn tuổi hơn. Đồng
thời, những người tiêu dùng có thu nhập cao hơn sử dụng thẻ
TDQT nhiều hơn những người có thu nhập thấp hơn. Bên cạnh
đó, những người sử dụng thẻ TDQT vì mục đích trả góp cũng
sử dụng thẻ TDQT nhiều hơn.
- Nghiên cứu của Kaynak và Harcar (2001)
Nghiên cứu này nhằm mục đích xem xét thái độ của người
tiêu dùng cũng như ý định sở hữu và sử dụng thẻ TDQT trong
một quốc gia đang phát triển. Dữ liệu của nghiên cứu được
thu thập từ những người có thẻ Tvà không có thẻ TDQT trong

Trong đó, nhân tố có tác động lớn nhất đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ


11
TechcomBank là các điều kiện thuận tiện, nhân tố có tác động nhỏ nhất là
hiệu quả mong đợi. Nghiên cứu cũng đã đánh giá được sự ảnh hưởng của
từng nhóm khách hàng theo giới tính, độ tuổi, kinh nghiệm, nghề nghiệp,
trình độ học vấn và thu nhập hằng tháng đến từng nhân tố trong mô hình đến
sự tác động của mô hình.

- Nghiên cứu của Phạm Hoàng Nguyên ( 2013)

Nghiên cứu này với mục địch là tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng tại các ngân hàng thương mại Việt
Nam. Nghiên cứu được thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2013
với 312 bản khảo sát hợp lệ. Bản khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ
từ (1) hoàn toàn không ảnh hưởng đến (5) hoàn toàn ảnh hưởng.
Nghiên cứu chỉ ra những người thu nhập bình quân càng cao, đánh giá
thấp khả năng thanh toán trong khi không có tiền trong tài khoản và đánh giá
cao công tác giới thiệu thẻ tín dụng của các ngân hàng thông thường có xác
suất sử dụng thẻ tín dụng cao hơn. Những người đánh giá thấp khả năng thanh
toán trong khi không có tiền trong tài khoản của thẻ tín dụng lại có xác suất
sử dụng thẻ cao hơn là do e ngại sự tiện lợi này sẽ làm họ mất kiểm soát trong
chi tiêu dẫn đến việc không có khả năng thanh toán cho những khoản chi
bằng thẻ tín dụng.
Nghiên cứu xác định các nhân tố có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng
thẻ tín dụng của khách hàng tại các ngân hàng thương mại Việ Nam bao gồm:
Khả năng đáp ứng của hệ thống, tính an toàn của sản phẩm, chất lượng công
tác xúc tiến sản phẩm và tiện ích của thẻ.
- Nghiên cứu của Lê Thế Giới và Lê Văn Huy (2006)

giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng được cấp theo thỏa thuận với tổ
chức phát hành thẻ”. Trong đó, khái niệm “giao dịch thẻ” được hiểu là “việc
sử dụng thẻ để gửi, nạp, rút tiền mặt, thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, sử
dụng các dịch vụ khác do tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ cung
ứng”.
Thẻ TDQT là một phương tiện thanh toán được sử dụng phổ biến ngày
nay tại các quốc gia trên thế giới. Trong thương mại hiện đại, thẻ TDQT được
xem như một công cụ thanh toán thay thế cho tiền mặt và séc của hàng triệu
việc mua hàng thông thường cũng như nhiều giao dịch không thuận tiện hoặc
không thể thực hiện được (Durkin, 2000). Những thay đổi về khoa học kỹ
thuật đã giúp thay đổi cuộc sống của con người, một trong số đó là sự ra đời
của thẻ TDQT-một công cụ thanh toán của cuộc sống hiện đại (Erdem, 2008).
Đối với người sử dụng thẻ, thẻ TDQT là một loại thẻ ngân hàng đặc biệt, bởi
nó đại diện cho nguồn tín dụng (Scholnick và cộng sự, 2008).


14
Như vậy, thẻ TDQT là một phương tiện thanh toán được sử dụng trên
phạm vi toàn thế giới, do ngân hàng hoặc tổ chức phi ngân hàng phát hành
theo thỏa thuận với chủ thẻ, đáp ứng cả nhu cầu tín dụng và thanh toán cho
chủ thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng do tổ chức phát hành thẻ cấp. Trong
đó, thể hiện hai mối quan hệ pháp lý giữa ba đối tượng tham gia là quan hệ về
thanh toán giữa chủ thẻ với đơn vị chấp nhận thẻ, và quan hệ tín dụng giữa
chủ thẻ với tổ chức phát hành thẻ. Hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ tùy
thuộc vào khả năng tài chính của chủ thẻ hoặc tài sản bảo đảm của chủ thẻ và
nhu cầu chi tiêu của họ. Hình thức thanh toán dư nợ thẻ TDQT cũng tạo thuận
lợi cho chủ thẻ trong việc chi trả hàng tháng.
b. Đặc điểm
- Tính chất toàn cầu: là điểm khác biệt giữa thẻ tín dụng nội địa và thẻ
TDQT. Với thẻ TDQT, chủ thẻ có thẻ sử dụng thẻ này trên phạm vi toàn thế

thẻ trên toàn thế giới.
- Tiết kiệm thời gian mua, giá trị thanh toán cao hơn: việc mua sắm
online giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian, hình thức thanh toán thuận
tiện không cần đến tiền mặt giúp người tiêu dùng thoải mái chi tiêu và sở hữu
ngay món hàng mình thích. Thêm nữa, tỷ giá khi thanh toán bằng thẻ cũng
thường có lợi hơn so với sử dụng tiền mặt hay séc du lịch.
- Nhu cầu ngoại tệ: việc sử dụng thẻ TDQT không chỉ giúp chủ thẻ
không cần phải lo lắng về nhu cầu ngoại tệ mỗi khi có nhu cầu đi nước ngoài
như đi du lịch, du học, công tác, khám chữa bệnh,…
- Những tiện ích thiết thực khác như: giúp chủ thẻ hạn chế mang theo
tiền mặt trong người, có thể thanh toán trực tiếp qua thẻ TDQT những khoản
chi phí hàng tháng như tiền điện, tiền nước,...
- Những giá trị tăng thêm: để khuyến khích khách hàng sử dụng thẻ
TDQT, nhiều TCPHT đưa ra các chương trình ưu đãi như tích điểm thưởng,
liên kết với các thương hiệu nổi tiếng, các siêu thị, các trung tâm mua sắm,…


16
để giảm giá cho người sử dụng thẻ, hoặc tặng tiền thưởng, hoặc miễn giảm
phí, ....Chi tiêu bằng tiền mặt, chủ thẻ sẽ không thể có những giá trị tăng thêm
này.
b. Đối với nền kinh tế:
Việc sử dụng thẻ TDQT đem lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế như:
- Giảm chi phí in ấn, vận chuyển, bảo quản, kiểm đếm tiền mặt, giảm
khối lượng tiền mặt trong lưu thông.
- Tăng khối lượng và tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế: tốc độ
chu chuyển vốn của thẻ TDQT nhanh hơn nhiều so với các phương tiện thanh
toán khác như séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,…
- Góp phần gia tăng quản lý vĩ mô của nhà nước: Thẻ TDQT giúp cho
các giao dịch có liên quan sẽ được thực hiện qua ngân hàng. Từ đó, nâng cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status