PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG MÔ HÌNH BIOGAS CỦA HỘ CHĂN NUÔI BÒ SỮA HUYỆN CỦ CHI, TP HỒ CHÍ MINH - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN VĂN SANG

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG MÔ HÌNH BIOGAS CỦA HỘ CHĂN
NUÔI BÒ SỮA HUYỆN CỦ CHI, TP HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2012
 
 


 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN VĂN SANG

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG MÔ HÌNH BIOGAS CỦA HỘ CHĂN
NUÔI BÒ SỮA HUYỆN CỦ CHI, TP HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kinh tế tài nguyên môi trường


tháng

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

năm

Ngày
 

 

năm

tháng

năm


 

LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước tiên cho con tỏ lòng biết ơn sâu
sắc đến cha mẹ, anh chị em trong gia đình đã không ngại khó khăn vất vả lo cho con
ăn học nên người.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố
Hồ Chí Minh đặc biệt là quý thầy cô trong Khoa Kinh tế đã tận tình dạy bảo, truyền
đạt cho em những kiến thức, những bài học quý báu mà nhờ đó em có thể vận dụng nó
một cách thiết thực vào công việc và cuộc sống.
Em xin trân trọng tỏ lòng biết ơn đến sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Đặng
Thanh Hà, người đã giúp đỡ, hướng dẫn trực tiếp trong quá trình thực tập và hoàn

Kết quả chính của nghiên cứu đạt được cho biết hộ đầu tư hầm biogas đạt
được lợi ich ròng là 182.48 nghìn đồng/tháng, việc đầu tư dạng hầm xây sẽ có lợi
ích ròng cao hơn túi nilong, các trang trại đầu tư biogas với quy mô lớn nhằm chạy
máy phát điện và đun nấu có hiệu quả hơn so với trang trại đầu tư biogas chỉ để đun
nấu, hộ chăn nuôi có quy mô lớn đầu tư hầm biogas hiệu quả hơn hộ chăn nuôi quy
mô nhỏ và vừa. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình
biogas cho biết các yếu tố như khuyến nông, nhân khẩu, nhận thức môi trường của
hộ có tác động mạnh đến khả năng chấp nhận mô hình của hộ chăn nuôi. Ngoài ra,
các yếu tố như thu nhập, quy mô chăn nuôi, kỳ vọng lợi ích đạt được cũng có tác
động đến quyết định của nông hộ.
Các yếu tố như cải thiện chất lượng cuộc sống, giảm thiểu dịch bệnh, trợ cấp
vốn là yếu tố quan trọng trong khuyến khích hộ áp dụng biogas, còn các yếu tố vốn
đầu tư cao, chất lượng không đảm bảo, quy mô chăn nuôi nhỏ, vốn vay là các yếu tố
quan trọng gây cản trở nông hộ áp dụng biogas.
 
 


 

MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

v

DANH MỤC CÁC BẢNG

vi


3

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

3

1.5. Cấu trúc của khoá luận

4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

5

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan

5

2.2. Tổng quan địa bàn nghiên cứu

6

2.2.1. Điều kiện tự nhiên

7

2.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội

9


14

3.1.2. Động lực khuyến khích

14

3.1.3. Động lực cản trở

15

3.1.4. Mô hình biogas

15

3.2. Phương pháp nghiên cứu

20

3.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

20

3.2.2. Phương pháp thống kê mô tả

21

3.2.3. Phương pháp xử lí số liệu

21


4.4. Đánh giá và nhận định mô hình biogas của hộ điều tra
4.4.1. Đánh giá mô hình biogas của các hộ đang áp dụng tại địa phương

30
32
34
34

4.4.2. Nhận định của hộ chăn nuôi về môi trường và mô hình biogas tại địa
phương

37

4.5.1. Hiệu quả hộ áp dụng áp dụng mô hình biogas

40

4.5.2. So sánh hiệu quả 2 loại hình biogas được áp dụng tại địa phương

41

4.5.3. So sánh hiệu quả theo hình thức sử dụng mô hình biogas

43

4.5.4. So sánh hiệu quả mô hình biogas theo quy mô trang trại

45

4.5.5. Tổng hợp so sánh hiệu quả giữa các loại hình biogas

55

4.7.3. Biện pháp khuyến khích mở rộng mô hình biogas

57

4.8. Một số ý kiến đề xuất nhằm khuyến khích hộ chăn nuôi bò sữa mở rộng mô
hình biogas

58

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

60

5.1. Kết luận

60

5.2. Kiến nghị

62

TÀI LIỆU THAM KHẢO

65

TIẾNG VIỆT

65

dự án nâng cao chất lượng và an toàn cho các sản phẩm nông
nghiệp và Phát triển khí sinh học

MARD

Chiến lược quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh nông
thôn

MT

Môi trường

NN & PTNT

Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn

v


 

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Kỳ Vọng Dấu Ban Đầu Của Các Biến Trong Mô Hình

25

Bảng 4.1. Cơ Cấu Hộ Áp Dụng Mô Hình Biogas Theo Quy Mô Chăn Nuôi

27


35

Bảng 4.10. Đánh Giá Chất Lượng Mô Hình Biogas Của Hộ Chăn Nuôi

36

Bảng 4.11. Đánh Giá Của Hộ Chăn Nuôi Về Lợi Ích Môi Trường Của Mô Hình Biogas

37

Bảng 4.12. Đánh Giá Mức Độ Quan Trọng Của Mô Hình Biogas Đối Với Hộ Chăn Nuôi 38
Bảng 4.13. Chi Phí Và Giá Trị Kỳ Vọng Tiết Kiệm Chi Phí Mua Gas Mổi Tháng Của Hộ
Điều Tra

39

Bảng 4.14. Mức Độ Quan Tâm Đến Môi Trường Của Hộ Điều Tra

40

Bảng 4.15. So Sánh Hiệu Quả Kinh Tế Giữa Hộ Áp Dụng Và Không Áp Dụng Mô Hình
Biogas

41

Bảng 4.16. So Sánh Hiệu Quả Kinh Tế Giữa Hai Mô Hình Hầm Xây Và Túi NiLong

42

Bảng 4.17. So Sánh Hiệu Quả Kinh Tế Theo Hình Thức Sử Dụng


53

Bảng 4.24: Đánh Giá Của Hộ Điều Tra Về Các Yếu Tố Cản Trở Trong Áp Dụng Mô
Hình Biogas

54

Bảng 4.25: Đánh Giá Mức Độ Quan Trọng Của Hộ Điều Tra Về Các Yếu Tố Khuyến
Khích Trong Áp Dụng Mô Hình Biogas

56

Bảng 4.26. Đánh Giá Các Biện Pháp Khuyến Khích Mở Rộng Mô Hình Biogas

57

 
 
 
 
 
 
 
 
 

vii



Phụ lục 6: Bảng câu hỏi

ix


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1 . Đặt vấn đề
Trong nhiều năm qua, ngành chăn nuôi bò sữa TP.HCM ngày càng phát triển và
cung cấp nhiều con giống cho nhu cầu chăn nuôi cả nước, hiện nay TP Hồ Chí Minh có
đàn bò sữa lớn nhất nước với gần 80 nghìn con, mỗi năm cung cấp gần 300 nghìn tấn sữa
tươi cho thị trường, lượng sữa hàng hóa góp phần đáng kể cho nhu cầu tiêu dùng và có
những đóng góp quan trọng vào thành tích chung của ngành nông nghiệp, làm giàu cho
nhiều nông hộ. Ngoài ra, ngành chăn nuôi bò sữa còn góp phần rất lớn vào việc giải
quyết việc làm cho người nông dân. Nó tạo nên nhiều dạng việc làm từ người trực tiếp
chăn nuôi, đến người vắt sữa thuê, người cắt cỏ, thú y, dẫn tinh viên và nhiều dạng việc
làm khác. Ước tính, hàng năm ngành chăn nuôi bò sữa Thành Phố đã tạo công ăn việc
làm cho trên 100.000 người.
Trên bình diện thành phố, hiện nay mô hình chăn nuôi bò sữa chủ yếu phát triển
với quy mô hộ gia đình và đã hình thành những quy mô lớn hơn như trang trại, hợp tác xã
chăn nuôi. Số lượng bò sữa tăng lên đáng kể trong những năm gần đây và đi đôi với sự
phát triển đó, đòi hỏi phải cung cấp cho người chăn nuôi bò sữa không những về kiến
thức, kinh nghiệm mà còn cả trang thiết bị phục vụ chăn nuôi, góp phần từng bước đi lên
công nghiệp hóa, chuyên môn hoá ngành chăn nuôi bò sữa để đạt hiệu quả cao và phát
triển bền vững.
Cùng với sự phát triển trong ngành chăn nuôi TP.Hồ Chí Minh thì huyện Củ Chi
là một trong những địa phương có truyền thống chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh mẽ

 

1.2 . Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
2


 

Mục tiêu chính của đề tài là phân tích hiệu quả và xác định các yếu tố khuyến
khích và cản trở ảnh hưởng đến việc mở rộng mô hình biogas tại huyện Củ Chi, thành
phố Hồ Chí Minh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
-

Phân tích tình hình quản lý chất thải và đánh giá của hộ chăn nuôi bò sữa về

mô hình biogas tại huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh.
-

Phân tích hiệu quả mô hình biogas của hộ chăn nuôi bò sữa tại địa phương.

-

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas của hộ

nông dân chăn nuôi bò sữa.
-

Đề xuất biện pháp nhằm phát triển mô hình biogas trong chăn nuôi bò sữa tại

địa phương.


trọng trong mở rộng áp dụng mô hình biogas từ đó giúp cho hộ chăn nuôi cải thiện được
tình hình kinh tế trang trại và môi trường sống của gia đình.
1.5. Cấu trúc của khoá luận
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương: Chương 1: Trình bày sự cần thiết để thực hiện
đề tài, mục tiêu chính và các mục tiêu cụ thể, phạm vi nghiên cứu bao gồm phạm vi thời
gian, không gian nghiên cứu, phạm vi nội dung thực hiện đề tài và cấu trúc của khóa
luận. Chương 2: Trình bày tổng quan về các tài liệu có liên quan đến nghiên cứu, tổng
quan về địa bàn điều tra về các đặc điểm tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội của khu vực
và cuối cùng là tổng quan về các chương trình hỗ trợ khuyến khích hộ chăn nuôi áp dụng
biogas tại địa phương. Chương 3: Bao gồm 2 phần chính là cơ sở lý luận và phương pháp
nghiên cứu, phần cở sở lý luận nêu một số khái niệm về nông nghiệp bền vững, các động
lực khuyến khích và cản trở trong nông nghiệp bền vững, khái niệm về mô hình biogas,
các loại mô hình chính đang được áp dụng hiện nay và các lợi ích từ mô hình đem lại.
Phần thứ hai trong chương 3 là phương pháp nghiên cứu, trong đó có phương pháp thu
thập số liệu, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp xử lý số liệu, phương pháp sử
dụng các chỉ tiêu tính hiệu quả kinh tế, Phương pháp phân tích hồi quy và cuối cùng là
phương pháp đánh giá có sự tham gia của cộng đồng các hộ chăn nuôi tại địa phương.
Chương 4: Trình bày những kết quả chính từ nghiên cứu bao gồm: tình hình áp dụng
biogas hiện nay của địa phương, các đặc điểm kinh tế xã hội của hộ điều tra, tình hình
quản lý chất thải và mức độ quan tâm đến môi trường của nông hộ, các kết quả về hiệu
quả kinh tế các loại mô hình chính đang được áp dụng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định áp dụng mô hình biogas của nông hộ, thảo luận về các yếu tố khuyến
khích và cản trở trong áp dụng mô hình biogas, Cuối cùng là một số đề xuất kiến nghị từ
kết quả trên trong mở rộng mô hình biogas tại địa phương. Chương 5: Trình bày phần kết
luận nhằm tóm lược các kết quả nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị nhằm phát triển và
nâng cao hiệu quả mô hình biogas đến hộ chăn nuôi.

4



yếu phân để khô và hoại tự nhiên, sau khi đo lường các yếu tố tác động đến xác suất chấp
nhận Biogas. Nghiên cứu thực hiện chạy mô hình logit, kết quả cho thấy yếu tố số lượng
heo, thâm niên chăn nuôi, hổ trợ chi phí lắp đặt biogas của nhà nước, nhận thức về tầm
quan trọng của biogas, đánh giá hiệu quả hoạt động của biogas và thu nhập có tác động
đến các yếu tố chấp nhận biogas.
Nguyễn Thị Thu Thảo, 2009, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng
biogas trong xử lý chất thải chăn nuôi heo tại huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Kết quả
phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định làm biogas của các hộ chăn nuôi ở 3 xã
Thái Hoà, Lạc An, Tân Lập của huyện Tân Uyên cho thấy quyết định làm biogas của
người chăn nuôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: chi phí chất đốt hiện tại của gia đình,
tổng thu nhập của gia đình, số thành viên sống trong nông hộ và nhận thức của người
chăn nuôi về mức độ quan trọng của biogas. Đây chỉ mới là phân tích cho 3 xã đại diện,
nếu phân tích them những xã khác thì yếu tố trên có thể thay đổi tuỳ vào đặc điểm kinh
tế xã hội vùng đó.
Hoàng Mai Phương Thúy, 2009, phân tích lợi ích chi phí của mô hình biogas tại
xã An phú, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh. Khoá luận nghiên cứu về lợi ích mô hình
biogas mang lại cho người chăn nuôi và xã hội trên cơ sở lợi ích về kinh tế và môi
trường. Dựa vào phương pháp phân tích lợi ích chi phívà điều tra 65 hộ dân và đã tìm ra
giá trị ròng kinh tế 4 công trình biogas đang phát triển tại địa phương và giá trị môi
trường: giảm khí thải nhà kính do môi trường xử lý chất thải chăn nuôi gia súc mang lại.
Kết quả khoá luận thu được với 4 kiểu hầm biogas: kiểu Thái Đức, kiểu túi plastic, kiểu
ống bê tong, kiểu hầm chữ nhật tự xây lợi nhuận ròng thu được lần lượt là 124 757 đồng,
133 541 đồng, 159 934 đồng, 94 864 đồng và với việc thực hiện mô hình biogas xử lý
chất thải chăn nuôi tại 65 hộ dân ở xã An Phú đã giúp thu hồi khí mêtan (CH4) giúp giảm
thiểu lượng khí thải nhà kính tương đương 457 tấn Co2.
2.2. Tổng quan địa bàn nghiên cứu
Củ Chi là huyện ngoại thành phía Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh, cách trung
tâm thành phố 60 km theo đường Xuyên Á. Phía Bắc giáp huyện Trảng Bàng của tỉnh
6

tăng dần lên phía Bắc theo chiều cao địa hình, mưa phân bố không đều giữa các tháng
trong năm, mưa tập trung từ tháng 7 - 9; vào tháng 12, tháng 1 lượng mưa không đáng kể.
Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79,5% cao nhất vào tháng 7,8,9 là 80 – 90%,
thấp nhất vào tháng 12,1 là 70%.
Các hướng gió mùa chủ yếu là: Gió Tín phong có hướng Đông Nam hoặc Nam,
thổi từ tháng 2 đến tháng 5. Gió Tây – Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 9. Gió Đông
Bắc thổi từ tháng 10 năm trước đến tháng 2 năm sau.
c. Thủy văn
Huyện Củ Chi có hệ thống sông, kênh, rạch khá đa dạng. Sông Sài Gòn chịu chế
độ ảnh hưởng dao động bán nhật triều, với mực nước triều bình quân thấp nhất là 1,2 m
và cao nhất là 2,0 m. Các hệ thống kênh rạch tự nhiên khác, đa số chịu ảnh hưởng trực
tiếp chế độ hủy văn của sông Sài Gòn như Rạch Tra, Rạch Sơn, Bến Mương … Riêng chỉ
có kênh Thầy Cai chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của sông Vàm Cỏ Đông. Nhìn chung
hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối chế độ thủy văn của huyện và nét nổi bậc của
dòng chảy và sự xâm nhập của thủy triều.
d. Tài nguyên
Đất: Có 3 nhóm đất chính là: đất phù sa, đất xám và đất đỏ vàng. Đất phù sa được
dùng để sản xuất lúa nước 2 đến 3 vụ và sử dụng một phần diện tích nhỏ cho việc trồng
cây ăn trái. Đất xám thích hợp với các loại cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp
ngắn ngày, rau, đậu … và các cây công nghiệp lâu năm như: cao su, điều. Đất đỏ vàng ít
có giá trị sản xuất.
8


 

Rừng: Theo số liệu trên website huyện, năm 2003 diện tích đất lâm nghiệp có rừng
của huyện là 319,24 ha, trong đó rừng tự nhiên 139,27 ha chiếm 43,63% diện tích đất có
rừng; rừng trồng 179,97 ha, chiếm 56,37% diện tích đất có rừng. Rừng tự nhiên chủ yếu
ở các khu bảo tồn, khu di tích lịch sử nên trữ lượng hạn chế.

đây 240.000 tấn bom đạn, tổ chức trên 5.000 trận hành quân, bố ráp .
b. Dân số
Dân số: khoản 409.648 người (2010)
Mật độ: 713 người/km2

9


 

c. Kinh tế
Cơ cấu kinh tế của huyện hiện nay là: Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp, Nông
nghiệp, Thương mại – Dịch vụ. Hiện nay trên địa bàn huyện có 2 Khu công nghiệp và 3
Cụm công nghiệp đang hoạt động là:
Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi có diện tích 380 ha, nằm trên địa bàn thị trấn Củ
Chi, xã Tân An Hội và xã Trung Lập Hạ. Hiện đã hoàn thành giai đoạn 1 với diện tích
cho thuê là 127 ha, thu hút 23 doanh nghiệp vào đầu tư. Khu công nghiệp Tân Phú Trung
có diện tích 543 ha, nằm trên địa bàn xã Tân Phú Trung và xã Tân Thông Hội. Hiện có 47
doanh nghiệp đã đầu tư sản xuất kinh doanh tại đây.
Cụm công nghiệp Tân Qui - Khu A, có diện tích 65 ha, thuộc xã Trung An. Hiện
có 5 doanh nghiệp đang hoạt động nằm xen kẽ dân cư với diện tích 14,27 ha. Cụm công
nghiệp Tân Qui – Khu B có diện tích 97 ha, thuộc xã Tân Thạnh Đông. Hiện có 16 doanh
nghiệp đầu tư với diện tích 61 ha, trong đó có 12 doanh nghiệp đang hoạt động. Cụm
công nghiệp cơ khí Samco có diện tích 99 ha, thuộc xã Tân Thạnh Đông và xã Hoà Phú.
Theo qui hoạch đến năm 2020, huyện sẽ tiếp tục hình thành và phát triển thêm 3
Khu công nghiệp và 2 Cụm công nghiệp: Khu công nghiệp Đông Nam Củ Chi chuyên
ngành cơ khí chế tạo có diện tích 500 ha, thuộc xã Bình Mỹ. Khu công nghiệp Bàu Đưng
có diện tích 175 ha, thuộc ấp Bàu Đưng – xã An Nhơn Tây – nằm cạnh Thảo cầm viên và
Đền Gia Định. Đây là Khu công nghiệp cơ khí và gia công chế biến. Cụm công nghiệp
Phạm Văn Cội có diện tích 75 ha, thuộc xã Phạm Văn Cội. Đây là Khu công nghiệp phục

thôn thì công nghệ sinh học phát triển nhanh chóng. Chương trình mục tiêu quốc gia cấp
nước và vệ sinh nông thôn là dự án phát triển khí sinh học lớn nhất bao trùm hầu hết các
tỉnh thành. Cũng trong giai đoạn này, hầu hết các công trình khí sinh học quy mô nhỏ và
khí sinh học chủ yếu được sử dụng để nấu ăn và thắp sáng. Dự án hỗ trợ chương trình khí
sinh học cho ngành chăn nuôi ở một số tỉnh ở nước ta đã được triển khai từ 2003 – 2011
với các mô hình theo tiêu chuẩn KT1 và KT2, nhằm mục đích thực hiện khoảng 167.000
dự án khí sinh học ở 63 tỉnh, thành trong cả nước. Thực tế, thời gian qua có rất nhiều dự
án liên quan đến chương trình khí sinh học. Tính đến tháng 7 năm 2011, đã có 107.000
công trình khí sinh học được xây dựng ở 48 tỉnh; dự án an toàn thực phẩm và cạnh tranh
trong chăn nuôi (LIFSAP) cũng triển khai một hợp phần khí sinh học quy mô hộ gia đình
11


 

ở 12 tỉnh; dự án nâng cao chất lượng và an toàn cho các sản phẩm nông nghiệp và Phát
triển khí sinh học (QSEAP) đã được triển khai ở 16 tỉnh, thành trong cả nước.
Bên cạnh đó, Chiến lược quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn –
MARD đến năm 2020 đặt mục tiêu trang bị cho khoảng 45% các hộ gia đình trang trại ở
nông thôn có chuồng trại chăn nuôi bảo đảm hợp vệ sinh và khoảng 18.000 trang trại
chăn nuôi có hệ thống quản lý chất thải. Theo đó, mục tiêu cụ thể đến năm 2015 đối với
vấn đề vệ sinh môi trường là 75% các hộ gia đình ở nông thôn có chuồng trại chăn nuôi
hợp vệ sinh. Đối với quy mô lớn, các trang trại chăn nuôi gia súc theo mô hình công
nghiệp, các bể khí sinh học xử lý chất thải cần được xây dựng để xử lý chất thải và tận
dụng nhiên liệu đã được sản xuất ra. Dự án hỗ trợ nông nghiệp theo kế hoạch của ADB
sắp tới dự kiến được triển khai tại nước ta là dự án phát triển theo cơ chế sạch cho các
trang trại quy mô vừa và lớn. Theo đó, các công trình khí sinh học quy mô vừa và lớn sẽ
giúp giảm phát thải khí nhà kính thông qua việc thu và phá huỷ chất mê tan giải phóng ra
ngoài không khí và tạo được nguồn năng lượng để tái sử dụng.
Để góp phần giảm phát thải khí nhà kính; sản xuất năng lượng tái tạo, an toàn thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status