BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH
PHAN KHẮC LƢU
THỰC TRẠNG XÉT NGHIỆM HIV TỰ NGUYỆN
CỦA PHỤ NỮ MANG THAI TẠI 8 XÃ, HUYỆN
KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
Thái Bình - 5/2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH
PHAN KHẮC LƢU
THỰC TRẠNG XÉT NGHIỆM HIV TỰ NGUYỆN
CỦA PHỤ NỮ MANG THAI TẠI 8 XÃ,HUYỆN
KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã số: 60 72 03 01
học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Bình, tháng 5 năm 2016
Phan Khắc Lƣu
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu được tiến hành nghiêm
túc, các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm.
Tác giả luận văn
Phan Khắc Lưu
AIDS
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Acquired Immunodeficiency Syndrome (Hội chứng suy giảm
miễn dịch mắc phải ở người)
ARV
Anti-retroviral (Thuốc kháng vi rút)
BCS
Bao cao su
MSM
Tình dục đồng giới nam
NCBSM
Nuôi con bằng sữa mẹ
NCMT
Nghiện chích ma túy
OR
Odd Ratios (Tỷ suất chênh)
PNMD
Phụ nữ mại dâm
PNMT
Phụ nữ mang thai
PLTMC
Phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con
PTTH
UNAIDS
Joint United Nations Programme on HIV/AIDS (Chương trình
phối hợp của Liên hiệp quốc về HIV/AIDS)
WHO
World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 3
1.1. Một số khái niệm, từ ngữ liên quan ......................................................... 3
1.2. Tình hình dịch HIV/AIDS trên Thế giới, khu vực châu Á, ở Việt Nam ... 5
1.2.1. Tình hình dịch HIV/AIDS trên Thế giới, khu vực châu Á ...................... 5
1.2.2. Tổng quan về tình hình dịch HIV/AIDS ở Việt Nam ............................. 7
1.3. Tình hình nhiễm HIV ở phụ nữ và trẻ em ................................................ 8
1.3.1. Đặc điểm và xu hướng dịch HIV/AIDS lây truyền từ mẹ sang con ........ 8
1.3.2. Thế giới ................................................................................................. 8
1.3.3. Việt Nam ............................................................................................. 11
1.4. Tầm quan trọng và quy trình xét nghiệm HIV tự nguyện cho phụ nữ
mang thai .................................................................................................... 15
1.4.1. Tầm quan trọng của xét nghiệm HIV tự nguyện cho phụ nữ mang thai 15
1.4.2. Quy trình xét nghiệm HIV tự nguyện cho phụ nữ mang thai ................ 16
1.5. Một số thuận lợi và khó khăn trong hoạt động xét nghiệm HIV tự
nguyện cho PNMT...................................................................................... 18
3.1.3. Kiến thức về lây truyền HIV từ mẹ sang con ....................................... 39
3.1.4. Thái độ của bà mẹ với xét nghiệm HIV tự nguyện khi mang thai ........ 42
3.2. Thực trạng sử dụng dịch vụ xét nghiệm HIV tự nguyện của đối tượng
nghiên cứu.................................................................................................... 45
3.3. Một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng dịch vụ xét nghiệm HIV tự
nguyện của đối tượng nghiên cứu ................................................................. 48
Chƣơng 4. BÀN LUẬN .............................................................................. 53
4.1. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ........................................... 53
4.1.1. Một số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu…………………….52
4.1.2. Kiến thức về lây truyền HIV từ mẹ sang con ....................................... 55
4.1.3. Thái độ của bà mẹ với xét nghiệm HIV tự nguyện khi mang thai ........ 62
4.2. Thực trạng sử dụng dịch vụ xét nghiệm HIV tự nguyện của đối tượng
nghiên cứu.................................................................................................... 64
4.3. Một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng dịch vụ xét nghiệm HIV tự
nguyện của đối tượng nghiên cứu ................................................................. 67
KẾT LUẬN ................................................................................................. 72
KHUYẾN NGHỊ......................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu.................................. 34
Bảng 3.2. Tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu............................. 35
Bảng 3.3. Nghề nghiệp đối tượng nghiên cứu............................................... 35
Bảng 3.4. Tiền sử số lần đã từng sinh con .................................................... 36
Bảng 3.5. Tỷ lệ số lần khám thai của lần mang thai này ............................... 36
Bảng 3.6. Tỷ lệ PNMT nhận nguồn thông tin về các con đường lây nhiễm
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa hiểu biết về đường lây truyền với việc xét
nghiệm HIV tự nguyện của PNMT ............................................................... 50
Bảng 3.26. Mối liên quan giữa hiểu biết dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang
con với việc xét nghiệm HIV tự nguyện của PNMT ..................................... 51
Bảng 3.27. Mối liên quan giữa thái độ của PNMT với việc xét nghiệm HIV tự
nguyện ......................................................................................................... 51
Bảng 3.28. Mối liên quan giữa mong muốn của PNMT với việc xét nghiệm
HIV tự nguyện ............................................................................................. 52
Bảng 3.29. Mối liên quan giữa mong muốn tiếp tục xét nghiệm HIV khi biết
kết quả của PNMT với việc xét nghiệm HIV tự nguyện ............................... 52
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Độ tuổi của đối tượng nghiên cứu……………………………..34
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ PNMT đã nghe nói về HIV……………………………...37
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ PNMT biết về các con đường lây nhiễm HIV/AIDS ……39
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ PNMT biết về các đường không lây nhiễm HIV/AIDS…39
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ phụ nữ mang thai biết về con đường lây truyền HIV ……40
Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ PNMT biết các biện pháp phòng lây nhiễm HIV/AIDS từ
mẹ sang con ……………………………………………………………..….41
Biểu đồ 3.7. Tỷ lệ % thái độcủa phụ nữ mang thai về việc xét nghiệm HIV tự
nguyện……………………………………………………………………….42
Biểu đồ 3.8. Tỷ lệ % PNMT có mong muốn xét nghiệm HIV tự nguyện khi
mang thai………………………………………………..………………...…43
Biểu đồ 3.9. Tỷ lệ % PNMT xét nghiệm HIV tự nguyện……………………45
Biểu đồ 3.10. Tỷ lệ % PNMT được tư vấn về xét nghiệm HIV tự nguyện….47
1
2
Để tăng cường hiệu quả của chương trình phòng, chống HIV/AIDS ở
Ninh Bình góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược quốc gia Phòng, chống
HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 là “Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV
trong cộng đồng dân cư dưới 0,3% vào năm 2020, giảm tác động của
HIV/AIDS đối với sự phát triển kinh tế - xã hội” trong đó mục tiêu cụ thể là
“Giảm tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con xuống dưới 5% vào năm 2015 và
dưới 2% vào năm 2020” [25] học viên tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Thực trạng xét nghiệm HIV tự nguyện của phụ nữ mang thai tại 8
xã, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình năm 2016”
Với các mục tiêu:
1. Mô tả tỷ lệ phụ nữ mang thai xét nghiệm HIV tự nguyện tại 8 xã của
huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình năm 2016.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến thực hành xét nghiệm HIV tự
nguyện của phụ nữ mang thai tại địa bàn nghiên cứu.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. 1.Một số khái niệm, từ ngữ liên quan
Kiến thức: Là những kinh nghiệm, những sự kiện có thực phản ánh trí
thông minh của con người, được hình thành qua học tập, quan sát và kinh
nghiệm, kiến thức của con người được tích luỹ trong cuộc đời[6],[15].
Thực hành: Là công việc thực tế đã đạt được qua thực hiện các kỹ
năng và kỹ xảo[6],[15].
HIV: Là vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người, làm cho cơ thể suy
giảm khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh (chữ viết tắt của cụm từ tiếng
Anh “Human Immunodeficiency Virus”)[6],[15].
HIV dương tính: Là kết quả xét nghiệm mẫu máu, mẫu dịch sinh học
toàn tự nguyện sử dụng và toàn quyền lựa chọn dịch vụ tư vấn, xét nghiệm
HIV tự nguyện vô danh hoặc tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện ghi
tên[6],[15].
Kỳ thị người nhiễm HIV: Là thái độ khinh thường hay thiếu tôn trọng
người khác vì biết hoặc nghi ngờ người đó nhiễm HIV hoặc vì người đó có
quan hệ gần gũi với người nhiễm HIV hoặc bị nghi ngờ nhiễm HIV[6],[15].
Phân biệt đối xử với người nhiễm HIV: Là hành vi xa lánh, từ chối,
tách biệt, ngược đãi, phỉ báng, có thành kiến hoặc hạn chế quyền của người
khác vì biết hoặc nghi ngờ người đó nhiễm HIV hoặc vì người đó có quan hệ
gần gũi với người nhiễm HIV hoặc bị nghi ngờ nhiễm HIV[6],[15].
Hành vi nguy cơ cao: Là hành vi dễ bị hoặc dễ làm lây nhiễm HIVnhư
quan hệ tình dục không an toàn, dùng chung bơm kim tiêm và những hành vi
khác dễ làm lây nhiễm HIV[6],[15].
5
1.2. Tình hình dịch HIV/AIDS trên Thế giới, khu vực châu Á, ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình dịch HIV/AIDS trên Thế giới, khu vực châu Á
Trong những năm gần đây tình hình dịch HIV/AIDS trên thế giới có xu
hướng chững lại, đánh dấu những thành tựu đã đạt được hơn 30 năm thế giới
ứng phó với đại dịch HIV/AIDS. Nhưng hiện nay HIV/AIDS vẫn còn là vấn
đề đáng quan tâm của sức khỏe toàn cầu, đặc biệt là làm tăng gánh nặng về
bệnh tật và tử vong lên phụ nữ và trẻ em. Mỗi ngày thế giới có hơn 7.000
người nhiễm HIV mới, trong đó có 1.000 trẻ em dưới 15 và gần 51% phụ nữ
trong tổng số 6.000 người lớn nhiễm HIV mỗi ngày [48].
Trong năm 2011, năm thứ 31 của cuộc chiến chống HIV/AIDS nhân
loại vẫn phải “nhận” thêm 2,5 triệu người mới nhiễm HIV (dao động từ 2,2
triệu - 2,8 triệu) và 1,7 triệu người (dao động từ 1,5 triệu – 1,9 triệu) tử vong
do các bệnh liên quan đến AIDS. Số người nhiễm HIV/AIDS hiện đang còn
sống trên hành tinh này là 34 triệu (dao động từ 31,4 triệu – 35,9 triệu). Trong
chính) và Philippin[26].
Châu Phi là châu lục chịu tác động nặng nề nhất của đại dịch
HIV/AIDS. Tại vùng cận Sahara châu Phi, với dân số chỉ chiếm 10% dân số
thế giới, nhưng đã có khoảng 25 triệu người (23,5 - 26,6) đang sống bị nhiễm
HIV, chiếm 70,8% tổng số người nhiễm HIV/AIDS còn sống toàn thế giới.
Trong năm 2012, tại vùng cận Sahara, ước tính có khoảng 1,6 triệu (1,4 - 1,8)
người mới bị nhiễm HIV [27]. Ước tính trong năm 2012, AIDS đã cướp đi
sinh mạng của khoảng 1,2 triệu người dân châu Phi (1,1 - 1,3), chiếm 75% số
người đã chết do AIDS trên toàn thế giới [27]. Tại châu Á và Thái Bình
Dương: ước tính có khoảng 5 triệu người đang sống bị nhiễm HIV/AIDS.
Trong năm 2012, ước tính có 351.000 người mới bị nhiễm HIV và có khoảng
261.000 người bị chết do AIDS. Tại Ấn Độ, tỷ lệ hiện nhiễm HIV ở người
trưởng thành là 0,27% với số lượng khoảng 2,1 triệu người đang sống bị nhiễm
HIV/AIDS, trong đó 39% là phụ nữ và 7% là trẻ em. Nhìn chung, dịch
HIV/AIDS của Ấn Độ đang chậm lại, với mức giảm 57% số ca nhiễm mới năm
7
2011 so với năm 2000, và giảm 29% các trường hợp tử vong liên quan đến
AIDS năm 2011 so với 2007 [27].
1.2.2. Tổng quan về tình hình dịch HIV/AIDS ở Việt Nam
Dịch HIV/AIDS đã xẩy ra ở phần lớn các khu vực địa lý khác nhau trên
toàn quốc, thời gian xuất hiện và hình thái dịch ở các khu vực địa lý cũng
khác nhau rất lớn. Dịch HIV có thể xẩy ra ở Việt Nam cuối những năm 1980,
lây qua những người nước ngoài đến Thành phố Hồ Chí Minh hoặc đến
những tỉnh biên giới khu vực tây nam, sau đó dịch xẩy ra rất nhanh ở các tỉnh
khu vực đông nam bộ, tiếp đến các tỉnh khu vực đông bắc[21].
Ước tính có khoảng 220.000 người bị nhiễm HIV ở Việt Nam trong
năm 2007 (ước tính trung bình) và khoảng 4,800 PNMT nhiễm HIV, 5.700 trẻ
nhiễm HIV vào năm 2012 [3]. Với các ca nhiễm HIV mới và sự mở rộng của
miền núi phía Bắc cao nhất cả nước là 0,53%, khu vực miền Đông Nam Bộ và
đồng bằng sông Cửu Long tương ứng là 0,35%, 0,42%. Một số tỉnh của hai
khu vực này có tỷ lệ nhiễm HIV cao trong nhóm PNMT như Đồng Nai
0,62%, TP Hồ Chí Minh 0,5%, Lâm Đồng 0,45%, Cà Mau 0,75%, Kiên
Giang 0,62%. Các khu vực khác tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm PNMT thấp và
giữ ổn định trong những năm qua [4].
Dịch HIV ở Việt Nam vẫn đang tập trung chủ yếu ở các nhóm có hành
vi nguy cơ cao. Phân bố số người nhiễm vẫn đang tập trung ở các tỉnh và
Thành phố trọng điểm. Dự đoán tình hình nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam, đến
năm 2010 sẽ có 350.000 người mắc, trong đó có 51.286 bệnh nhân AIDS và
104.000 trường hợp tử vong do AIDS [3].
1.3. Tình hình nhiễm HIV ở phụ nữ và trẻ em
1.3.1. Đặc điểm và xu hướng dịch HIV/AIDS lây truyền từ mẹ sang con
Phần lớn trẻ em dưới 5 tuổi sống chung với HIV là do nhiễm qua
đường lây truyền HIV từ mẹ sang con (LTMC) trong thời gian mang thai,
chuyển dạ đẻ hoặc sau sinh. Theo nghiên cứu của Tổ chức Y tế Thế giới, cứ
100 trẻ sinh ra từ các bà mẹ bị nhiễm HIV nếu không can thiệp gì thì có tới
30-40 trẻ sẽ bị nhiễm HIV. Nếu được phát hiện sớm, chăm sóc và điều trị
9
thích hợp thì trong 100 trẻ ấy chỉ còn khoảng từ 3-5 trẻ bị nhiễm HIV, thậm
chí còn thấp hơn nữa...
Như vậy một bà mẹ bị nhiễm HIV mang thai có thể làm lây truyền HIV
từ mẹ sang con, nhưng không phải tất cả các bà mẹ nhiễm HIV mang thai khi
sinh con thì con của họ đều bị nhiễm HIV. Chỉ có 1/3 số trẻ sinh ra từ bà mẹ
nhiễm HIV sẽ thực sự bị nhiễm HIV. Nếu 100 trẻ sinh ra từ bà mẹ nhiễm HIV
không được chăm sóc điều trị thích hợp, không được dùng thuốc kháng HIV
để phòng HIV lây truyền từ mẹ sang con thì trung bình có 30-35 trẻ sinh ra bị
lây nhiễm HIV từ mẹ. Trong khi đó nếu được phát hiện sớm và điều trị thích
trẻ em. Khu vực Ca-Ri-Bê, 50% là phụ nữ và 17.000 trẻ em. Khu vực Trung
và Nam Mỹ, 1,4 triệu người bị nhiễm HIV năm 2009, trong đó hơn 35% là
phụ nữ và 36.000 trẻ em [46].
Một nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 200 PNMT đến khám thai tại cơ sở
y tế cấp 2 của tác giả Omucmu và cộng sự năm 2008 về thái độ và thực hành
XN HIV sàng lọc HIV trước sinh ở thành phố Benin cho thấy tất cả những
người tham gia nghiên cứu biết về XN HIV trong thời gian mang thai.
Khoảng 25% số PNMT có XN HIV thì chỉ có 27,5% trong số họ đã được TV,
59,1% phụ nữ không XN thì họ cho là sẽ sẵn sàng XN[47].
Từ nghiên cứu của M.Chopra và cộng sự năm 2005[30], qua việc đánh giá
chất lượng công tác tư vấn cho bà mẹ mang thai trong chương trình PLTMC
tại Nam Phi dùng phương pháp quan sát 20 cuộc tư vấn nhận thấy: Nội dung
tư vấn không đầy đủ dẫn đến sự thiếu hiểu biết và thực hành sai của các bà
mẹ sau khi tư vấn. Các tư vấn viên đã cho rất ít thông tin về việc nuôi con
bằng sữa thay thế nhiễm HIV tự quyết định cách cho trẻ ăn, rất hiếm các bà
mẹ được hướng dẫn cách chuẩn bị sữa ăn ngoài cho trẻ và hoàn toàn không
có bàn luận nào để bà mẹ biết cách giải thích cho người khác về việc không
cho con bú sữa mẹ.Nghiên cứu nhận xét thêm rằng người tư vấn càng được
tập huấn kỹ càng thì chất lượng tư vấn càng được tốt hơn.
Tóm lại, các nghiên cứu trên đã cho thấy kiến thức về HIV/AIDS đã được
phổ biến nhưng sự hiểu biết về kiến thức về PLTMC của PNMT thì còn hạn
chế nên có thể là những cản trở họ tiếp cận và sử dụng dịch vụ TVXN HIV.
11
Ngoài ra, một số yếu tố như là: thời gian chờ đợi, kỹ năng tư vấn của CBYT,
chi phí, nơi sinh sống cũng làm ảnh hưởng đến việc tiếp cận và sử dụng dịch
vụ này của PNMT.
1.3.3. Việt Nam
Kết quả nghiên cứu cắt ngang mô tả 400 và phụ nữ mang thai (17-49
thức khác nhau nhưng qua kết quả điều tra cho thấy vẫn còn 9,2% bà mẹ
mang thai ở thị xã Đông Hà và thị xã Quảng Trị chưa được tiếp cận với các
thông tin về HIV và có 90,8% đã được tiếp cận với các thông tin về HIV mức
độ hiểu biết, thái độ và niềm tin khác nhau[13].
Tỷ lệ bà mẹ mang thai có hiểu biết đúng về các đường lây truyền HIV
qua đường quan hệ tình dục không an toàn 93%, qua đường mẹ truyền HIV
sang con 66,7%, qua đường máu 54,4% kiến thức các bà mẹ mang thai biết
các thời kỳ lây truyền HIV khi mang thai, lây truyền qua sữa mẹ là thấp nhất
18,9,1%, tiếp đến là qua đường âm đạo khi sinh 24,6% và qua rau thai là cao
nhất 42,1%. Có 62,3% bà mẹ mang thai chấp nhận việc xét nghiệm HIV tự
nguyện khi mang thai và có đến 70,2% bà mẹ cho rằng việc xét nghiệm HIV
tự nguyện là có lợi, tuy vậy việc thực hành xét nghiệm HIV tự nguyện còn
thấp (10,1%) so với thái độ và niềm tin của họ. Dịch vụ tư vấn dự phòng lây
truyền HIV từ mẹ sang con các cấp vẫn chưa được chú trọng mạnh mẽ, có
đến 84,2% TYT, 94,9% CSYT huyện và 78,6% cơ sở y tế không triển khai
dịch vụ TVXN HIV tự nguyện khi khám thai. Với kết qủa nghiên cứu trên thì
tìm hiểu lý do tại sao các bà mẹ đã tiếp cận các thông tin về phòng chống
HIV/AIDS rất cao nhưng vẫn còn trên 30% bà mẹ mang thai chưa có thái độ
tích cực và chưa tin tưởng vào việc xét nghiệm HIV tự nguyện là có lợi, đặc
biệt những nguyên nhân khiến cho các bà mẹ mang thai thực hành xét nghiệm
HIV tự nguyện khi mang thai thấp (10,1%)[3].
Một nghiên cứu kiến thức, thái độ hành vi về HIV/AIDS vả PLTMC ở
PNMT và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tại thành phố Hồ Chí Minh, năm 2009
của Trương Trọng Hoàng và cộng sự cho thấy tỉ lệ PNMT biết các biện pháp
dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con khá cao lên đến hơn 90%. Có 70%
phụ nữ tham gia nghiên cứu biết nơi có XN HIV. Tỉ lệ khám thai chiếm đa số
13
với 97,5% và tỉ lệ thai phụ làm xét nghiệm HIV tự nguyện là 78%. Trong số
Nghiên cứu của Trịnh Thị Phương Lan về đánh giá tình hình cung cấp
và sử dụng dịch vụ TVXNTN cho phụ nữ mang thai tại thành phố Bắc Giang
năm 2010 với 200 PNMT tham gia phỏng vấn. Kết quả nghiên cứu cho thấy
có 67% PNMT biết được dịch vụ TVXN HIV qua ti vi. 66% PNMT biết đến
dịch vụ TVXN HIV tại Bệnh viện phụ sản tỉnh, 64% PNMT được làm xét
nghiệm khi đi đẻ. Đã có 65,5% làm xét nghiệm HIV tự nguyện trong thời kỳ
mang thai và chuyển dạ, trong đó có 58,8% được tư vấn trước xét nghiệm.
49,6% được tư vấn sau xét nghiệm và 84,7% đã đi làm xét nghiệm tại viện
sản. Tỷ lệ PNMT được tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện và được TVXNTN
đầy đủ các nội dung tương ứng là 31% và 3,5%[19].
Qua nghiên cứu về thực trạng sử dụng dịch vụ TVXNTN trong phòng
lây truyền mẹ con ở phụ nữ mang thai tại thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu
Giang, năm 2011 của tác giả Võ Thị Hoàng Loan thì tỷ lệ kiến thức
HIV/AIDS của PNMT còn thấp 44,2%, 80% ĐTNC cho rằng nếu mẹ nhiễm
thì lây truyền cho con 100% và chỉ có 25% PNMT được TVXN HIV trong dự
PLTMC, tỷ lệ được tư vấn và XN chi đạt 14,2%, tác giả cũng tìm hiểu được
một số rào cản cần sử dụng dịch vụ trong đó rào cản từ phía cung cấp dịch vụ
bao gồm: Test XN HIV miễn phí chi đáp ứng khoảng 30% PNMT, CBYT
trực tiếp khám thai không chủ động TV hay cung cấp thông tin về dịch vụ
TVXN HIV cho PNMT; các CSYT cũng chưa đủ điền kiện để thiết lập phòng
tư vấn theo đúng qui định, đặc biệt chưa đảm bảo tính riêng tư của phòng tư
vấn. Các yếu tố liên quan đến việc sử dụng dịch vụ TVXNTN của PNMT và
trình độ học vấn (OR=4,65; 95%CI: 1,15-18,77), nơi khám thai đầu tiên
(OR=5,09; 95%CI: 13,1-19,87) và tư vấn PLTMC trong thời gian mang thai
(OR=29,89; 95%CI:6,29-141,8). Rảo cản từ phía PNMT bao gồm: Hiểu biết
về HIV/AIDS và thông tin về dịch vụ TVXN HIV hạn chế; PNMT chưa có
thái độ tích cực đối với HIV/AIDS; Sự lo lắng về tiết lộ thông tin kết quả XN
HIV; PNMT e ngại đến với dịch vụ TVXN HIV do sợ bị kỳ thị và phân biệt
đối xử[10].
vai trò quan trọng cả đối với dự phòng, chăm sóc và điều trị cho PNMT