Thực trạng chuyển tuyến của các bệnh nhân bảo hiểm y tế từ bệnh viện huyện lên bệnh viện đa khoa tỉnh ninh bình - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH

NGUYỄN ĐĂNG NGUYÊN

THỰC TRẠNG CHUYỂN TUYẾN CỦA CÁC BỆNH NHÂN
BẢO HIỂM Y TẾ TỪ BỆNH VIỆN HUYỆN LÊN BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

THÁI BÌNH – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH

NGUYỄN ĐĂNG NGUYÊN

THỰC TRẠNG CHUYỂN TUYẾN CỦA CÁC BỆNH NHÂN
BẢO HIỂM Y TẾ TỪ BỆNH VIỆN HUYỆN LÊN BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã số: 60.72.03.01

Nguyễn Đăng Nguyên


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc
đăng tải trong bất kỳ tài liệu khoa học nào.
Tác giả luận văn

Nguyễn Đăng Nguyên


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BHYT

: Bảo hiểm y tế

BVĐK

: Bệnh viện đa khoa

BYT

: Bộ Y tế

KBCB

: Khám bệnh, chữa bệnh

1.2.2. Tổ chức màng lưới chỉ đạo tuyến hiện nay .................................. 12
1.3. Thực trạng về công tác chỉ đạo tuyến hiện nay. ................................. 18
1.4. Sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ y tế. .............................. 20
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 24
2.1. Địa bàn, đối tƣợng và thời gian nghiên cứu ....................................... 24
2.1.1. Địa bàn nghiên cứu .................................................................... 24
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu ................................................................ 27


2.1.3 Thời gian nghiên cứu .................................................................. 27
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................... 27
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: .................................................................... 27
2.2.2. Chọn mẫu và cỡ mẫu.................................................................. 28
2.2.3. Các biến số trong nghiên cứu ..................................................... 29
2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu ..................................................... 30
2.2.5. Phương pháp phân tích số liệu ................................................... 30
2.2.6. Đạo đức nghiên cứu.................................................................... 31
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................... 33
3.1 Thực trạng công tác chuyển tuyến ...................................................... 33
3.2. Một số nguyên nhân và yếu tố liên quan đến công tác chuyển tuyến . 42
CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN ........................................................................... 55
4.1. Thực trạng công tác chuyển tuyến .................................................... 55
4.2. Một số nguyên nhân và yếu tố liên quan đến công tác chuyển tuyến . 64
KẾT LUẬN .................................................................................................. 74
KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

chuyển tuyến ............................................................................ 46
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa khoảng cách từ nhà của bệnh nhân đến bệnh
viện huyện và hình thức chuyển tuyến...................................... 46
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa khoảng cách từ nhà của bệnh nhân đến bệnh
viện tỉnh và hình thức chuyển tuyến ......................................... 47
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa điều kiện kinh tế của bệnh nhân và hình thức
chuyển tuyến ............................................................................ 47
Bảng 3.26. Mối liên quan giữa số lần đã chuyển tuyến của bệnh nhân và hình
thức chuyển tuyến .................................................................... 48
Bảng 3.27. Mối liên quan giữa việc có ngƣời quen công tác ở bệnh viện và
hình thức chuyển tuyến của bệnh nhân ..................................... 48
Bảng 3.28. Mối liên quan giữa khả năng chi trả viện phí của bệnh nhân và
hình thức chuyển tuyến ............................................................ 49
Bảng 3.29. Mối liên quan giữa tình trạng ngƣời bệnh chuyển tuyến với nơi
tiếp nhận ngƣời bệnh tại bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình. .... 49
Bảng 3.30. Mối liên quan giữa tình trạng ngƣời bệnh chuyển tuyến với sử
dụng phƣơng tiện chuyển tuyến ................................................ 50
Bảng 3.31. Mối liên quan giữa thực hiện giải thích tình hình bệnh tật cho
ngƣời bệnh của bác sỹ với tình trạng ngƣời bệnh khi chuyển ... 51


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1. Đặc điểm đối tƣợng chuyển viện .............................................. 36
Biểu đồ 3.2. Nơi tiếp nhận ngƣời bệnh chuyển tuyến tại BV đa khoa tỉnh .... 39
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ ngƣời bệnh đƣợc nhân viên y tế hộ tống trong tình trạng
cấp cứu ..................................................................................... 40


1

giám đốc phụ trách công tác đào tạo – chỉ đạo tuyến chỉ đạo trực tiếp. Bám sát


2

vào các chức năng và nhiệm vụ của phòng, lãnh đạo phòng đã chủ động xây
dựng kế hoạch hoạt động, tham mƣu cho lãnh đạo bệnh viện về công tác đào
tạo và chỉ đạo tuyến, tổ chức và thực hiện có hiệu quả công tác chỉ đạo tuyến
dƣới về đào tạo, chuyển giao, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật khi tuyến dƣới yêu
cầu. Đặc biệt, phòng còn chú trọng đến công tác giao ban chuyển tuyến, trong
đó chú trọng đến vấn đề chuyển tuyến từ các bệnh viện đa khoa tuyến huyện
đến bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình mỗi quý một lần. Việc làm này nhằm
mục đích tìm hiểu nguyên nhân, giải quyết tháo gỡ các khó khăn gặp phải
trong quá trình khám chữa bệnh của các bệnh viện huyện đồng thời cũng là
dịp để các bệnh viện học tập và chia sẻ kinh nghiệm quản lý, điều trị, chăm
sóc ngƣời bệnh và rút kinh nghiệm về công tác chuyển tuyến, qua đó góp
phần nâng cao chất lƣợng khám bệnh, chữa bệnh của các bệnh viện tuyến
huyện; giảm tần suất ngƣời bệnh phải chuyển tuyến, vƣợt tuyến lên bệnh viện
đa khoa tỉnh.
Xác định đƣợc tầm quan trọng của công tác chuyển tuyến chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng chuyển tuyến của các bệnh nhân bảo
hiểm y tế từ bệnh viện huyện lên bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình” với
hai mục tiêu sau đây:
1. Mô tả thực trạng chuyển tuyến của các bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y
tế từ bệnh viện huyện lên bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến chuyển tuyến của các bệnh
nhân có thẻ bảo hiểm y tế tại Ninh Bình.


3


phí khám bệnh, chữa bệnh cho ngƣời tham gia bảo hiểm y tế, chi phí quản lý
bộ máy của tổ chức bảo hiểm y tế và những khoản chi phí hợp pháp khác liên
quan đến bảo hiểm y tế.
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu là cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh đầu tiên theo đăng ký của ngƣời tham gia bảo hiểm y tế và
đƣợc ghi trong thẻ bảo hiểm y tế.
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế là cơ sở y tế có ký hợp
đồng khám bệnh, chữa bệnh với tổ chức bảo hiểm y tế [23], [24].
1.1.2. Thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
- Ngƣời tham gia bảo hiểm y tế khi đến khám bệnh, chữa bệnh phải
xuất trình thẻ bảo hiểm y tế có ảnh; trƣờng hợp thẻ bảo hiểm y tế chƣa có ảnh
thì phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế cùng với giấy tờ chứng minh về nhân
thân của ngƣời đó; đối với trẻ em dƣới 6 tuổi chỉ phải xuất trình thẻ bảo hiểm
y tế.
- Trƣờng hợp cấp cứu, ngƣời tham gia bảo hiểm y tế đƣợc khám bệnh,
chữa bệnh tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào và phải xuất trình thẻ
bảo hiểm y tế cùng với giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này trƣớc khi ra
viện.
- Trƣờng hợp chuyển tuyến điều trị, ngƣời tham gia bảo hiểm y tế phải
có hồ sơ chuyển viện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh [23].
- Trƣờng hợp khám lại theo yêu cầu điều trị, ngƣời tham gia bảo hiểm y
tế phải có giấy hẹn khám lại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
1.1.3. Quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
- Yêu cầu tổ chức bảo hiểm y tế cung cấp đầy đủ, chính xác các thông
tin có liên quan đến ngƣời tham gia bảo hiểm y tế, kinh phí khám bệnh, chữa
bệnh cho ngƣời tham gia bảo hiểm y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.


5

+ Bệnh viện hạng I trực thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ƣơng (sau đây viết tắt là Sở Y tế) hoặc thuộc các Bộ, ngành khác đƣợc Bộ Y
tế giao nhiệm vụ là tuyến cuối về chuyên môn kỹ thuật;
- Tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (tuyến 2) bao gồm các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau đây:
+ Bệnh viện xếp hạng II trở xuống trực thuộc Bộ Y tế;
+ Bệnh viện hạng I, hạng II trực thuộc Sở Y tế hoặc thuộc các Bộ,
ngành khác, trừ Bệnh viện hạng I trực thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ƣơng;
- Tuyến huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (tuyến 3) bao
gồm các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau đây:
+ Bệnh viện hạng III, hạng IV, bệnh viện chƣa xếp hạng, trung tâm y tế
huyện có chức năng khám bệnh, chữa bệnh ở những địa phƣơng chƣa có bệnh
viện huyện, bệnh xá công an tỉnh;
+ Phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa, nhà hộ sinh.
- Tuyến xã, phƣờng, thị trấn (sau đây gọi là tuyến 4) bao gồm các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh sau đây:
+ Trạm y tế xã, phƣờng, thị trấn;
+ Trạm xá, trạm y tế của cơ quan, đơn vị, tổ chức;
+ Phòng khám bác sỹ gia đình.
- Phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tƣ nhân:
+ Căn cứ năng lực thực hiện kỹ thuật, phạm vi hoạt động chuyên môn,
hình thức tổ chức, quy mô hoạt động, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị,
nhân lực của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tƣ nhân, cơ quan nhà nƣớc có thẩm
quyền (Bộ Y tế hoặc Sở Y tế) cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh tƣ nhân quyết định (bằng văn bản) tuyến chuyên môn kỹ


7

8

thẩm quyền về Y tế phê duyệt hoặc bệnh phù hợp với năng lực chẩn đoán và
điều trị, danh mục kỹ thuật của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã đƣợc cơ
quan Nhà nƣớc có thẩm quyền về Y tế phê duyệt nhƣng do điều kiện khách
quan, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó không đủ điều kiện để chẩn đoán và
điều trị;
+ Căn cứ vào danh mục kỹ thuật đã đƣợc cơ quan Nhà nƣớc có thẩm
quyền về Y tế phê duyệt, nếu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên liền kề
không có dịch vụ kỹ thuật phù hợp thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến
dƣới đƣợc chuyển lên tuyến cao hơn;
+ Trƣớc khi chuyển tuyến ngƣời bệnh phải đƣợc hội chẩn và có chỉ
định chuyển tuyến trừ phòng khám và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4.
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển ngƣời bệnh từ tuyến trên về
tuyến dƣới phù hợp khi ngƣời bệnh đã đƣợc chẩn đoán và điều trị qua giai
đoạn cấp cứu, xác định tình trạng bệnh đã thuyên giảm, có thể tiếp tục điều trị
ở tuyến dƣới.
- Điều kiện chuyển ngƣời bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
cùng tuyến:
+ Bệnh không phù hợp với danh mục kỹ thuật của các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh đã đƣợc cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền về Y tế phê duyệt
hoặc bệnh phù hợp với danh mục kỹ thuật của các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh đã đƣợc cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền về Y tế phê duyệt nhƣng do
điều kiện khách quan, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó không đủ điều kiện để
chẩn đoán và điều trị;
+ Bệnh phù hợp với danh mục kỹ thuật của các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh cùng tuyến dự kiến chuyển đến đã đƣợc cơ quan Nhà nƣớc có thẩm
quyền về Y tế phê duyệt.



10

+ Giao giấy chuyển tuyến cho ngƣời hộ tống hoặc ngƣời bệnh hoặc
ngƣời đại diện hợp pháp của ngƣời bệnh để chuyển tới cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh dự kiến chuyển đến;
+ Bàn giao ngƣời bệnh, giấy chuyển tuyến cho cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh nơi chuyển đến.
Thông tin về chuyển tuyến đƣợc các cơ sở y tế chuyển đi và nơi nhận
ngƣời bệnh chuyển đến lƣu giữ theo quy định của bộ Y tế.
Hiện nay các nghiên cứu, tổng kết về vấn đề chuyển tuyến chƣa đƣợc
đề cập nhiều, chính vì vậy việc thực hiện nghiên cứu này là thực sự cần thiết.
Kết quả của đề tài sẽ giúp cho lãnh đạo các bệnh viện Đa khoa tuyến Huyện
trong tỉnh nắm đƣợc thực trạng của công tác chuyển tuyến ở mỗi đơn vị mình
về các thủ tục, điều kiện, chuyển tuyến của ngƣời bệnh đã làm tốt chƣa, số
lƣợng ngƣời bệnh chuyển tuyến nhƣ thế nào nhiều hay ít so với các đơn vị
bạn, số ca chuyển đúng tuyến và vƣợt tuyến ra sao đặc biệt các mặt bệnh đã
chuyển từ các bệnh viện Huyện đến Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình.
Với các các cơ sở Khám và chữa bệnh thì ngƣời bệnh là trung tâm,
không có ngƣời bệnh đến khám và chữa bệnh, họ cứ xin chuyển viện đến các
tuyến cao hơn thì sẽ ảnh hƣởng nhiều đến các đơn vị đó về nhiều lĩnh vực nhƣ
vỡ quỹ khám chữa bệnh, gây quá tải cho các bệnh viện tuyến trên...vv. Bên
cạnh đó đề tài này giúp lãnh đạo bệnh viện đa khoa tuyến Huyện có biện pháp
khắc phục và hạn chế số lƣợng ngƣời bệnh phải chuyển tuyến trên, lãnh đạo
Bệnh viện đa khoa tỉnh cũng thấy đƣợc các thông tin về nhóm bệnh chuyển
đến nhiều từ các bệnh viện tuyến huyện từ đó xây dựng kế hoạch giúp đỡ họ
về chuyên môn kỹ thuật thông qua nhiều hình thức nhƣ đào tạo lại, đào tạo tại
chỗ cầm tay chỉ việc, cử cán bộ đi luân phiên tăng cƣờng theo đề án 1816 của
Bộ Y tế, đề án bệnh viện vệ tinh.



12

Quy chế bệnh viện năm 1997 quy định: Chỉ đạo tuyến về khám chữa
bệnh, phòng bệnh, nghiên cứu khoa học và đào tạo là trách nhiệm của bệnh
viện. Nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng khám, chữa bệnh, đƣa dịch vụ kỹ
thuật y tế đến gần nhân dân, nâng cao chất lƣợng khám, chữa bệnh, đảm bảo
sự công bằng trong việc tiếp cận dịch vụ y tế và đáp ứng nhu cầu khám bệnh,
chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân, giảm tình trạng quá tải cho bệnh viện
tuyến Trung ƣơng, Bộ Y tế luôn quan tâm, chú trọng chỉ đạo thực hiện nhiệm
vụ chỉ đạo tuyến. Trải qua các thời kỳ hình thành, phát triển, ngành y tế luôn
coi chỉ đạo tuyến là một nhiệm vụ quan trọng của các bệnh viện.
Thực hiện quản lý chuyển tuyến với quy định cụ thể về thông tin hai chiều,
phản hồi thông tin ngƣời bệnh chuyển tuyến, báo cáo chuyển tuyến giữa tuyến
trên và tuyến dƣới trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh giúp phát hiện sai
sót chuyên môn tuyến dƣới, năng lực, trình độ chuyên môn tuyến dƣới từ đó
có thể xác định nhu cầu đào tạo nâng cao năng lực tuyến dƣới. Việc thực hiện
tốt thông tin hai chiều trong Hệ thống chuyển tuyến nói riêng, hoạt động chỉ
đạo tuyến nói chung sẽ đảm bảo đƣợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các cấp của
hệ thống y tế và giúp đảm bảo ngƣời dân nhận đƣợc sự chăm sóc tốt nhất
ngay tại địa phƣơng. Sự gắn kết của các tuyến y tế trong hoạt động chỉ đạo
tuyến, chuyển tuyến giúp tăng cƣờng hiệu quả của các nguồn lực của bệnh
viện và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, hỗ trợ cho y tế tuyến dƣới
nâng cao năng lực và tăng cƣờng tiếp cận chăm sóc chất lƣợng tốt hơn.
1.2.2. Tổ chức màng lưới chỉ đạo tuyến hiện nay
1.2.2.1. Phòng Chỉ đạo tuyến thuộc Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
- Phòng Chỉ đạo tuyến và luân phiên luân chuyển cán bộ trực thuộc Cục
Quản lý khám, chữa bệnh -Bộ Y tế đƣợc thành lập, kiện toàn theo Quyết định
số 982/QĐ-BYT ngày 24 tháng 3 năm 2009, Quyết định số 458/QĐ-BYT
ngày 8 tháng 2 năm 2014 của Bộ trƣởng Bộ Y tế.




14

đẳng và trung cấp y, triển khai các loại hình đào tạo dài hạn, có bằng cấp
chính quy, bác sĩ chuyên khoa I, bác sĩ chuyên khoa II; hợp tác, liên kết đào
tạo nguồn nhân lực y tế và phát triển năng lực khám chữa bệnh của các tuyến
điều trị với các dự án, đề án, chƣơng trình, tổ chức trong nƣớc và quốc tế.
+ Nghiên cứu khoa học: điều phối, quản lý việc thực hiện các đề tài
nghiên cứu khoa học cấp Nhà nƣớc, cấp Bộ và cấp cơ sở về hoạt động chuyên
môn và quản lý y tế.
+ Chỉ đạo tuyến và luân phiên cán bộ: lập kế hoạch chỉ đạo tuyến, cử cán
bộ chuyên môn luân phiên hỗ trợ các bệnh viện tuyến dƣới thƣờng xuyên và
đột xuất khi có nhu cầu. Tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động hƣớng về
cộng đồng, các chƣơng trình y tế quốc gia, chăm sóc sức khỏe ban đầu; theo
dõi, đôn đốc kiểm tra, đánh giá hiệu quả công tác chỉ đạo tuyến và luân phiên
cán bộ hỗ trợ chuyên môn tuyến dƣới; định kỳ sơ kết, tổng kết với tuyến dƣới
để có thông tin hai chiều, rút kinh nghiệm trong thực hiện, điều chỉnh hoạt
động chỉ đạo tuyến và luân phiên cán bộ phù hợp với nhu cầu; thống kê, lƣu
trữ các tài liệu về hoạt động chỉ đạo tuyến, luân phiên cán bộ của bệnh viện.
- Cơ cấu tổ chức, nhân lực, kinh phí hoạt động
+ Trung tâm đào tạo và chỉ đạo tuyến:
Cơ cấu tổ chức : trung tâm đào tạo và chỉ đạo tuyến có giám đốc và các
phó giám đốc ; các phòng chức năng : Ph̀ òng đào tạo; phòng chỉ đạo tuyến và
luân phiên; phòng nghiên cứu khoa học; văn phòng trung tâm nhân lực: 20 30 cán bộ và các cộng tác viên do giám đốc bệnh viện quyết định theo nhu
cầu chuyên môn và qui mô, phạm vi hoạt động của trung tâm.
Kinh phí hoạt động từ nguồn Ngân sách Nhà nƣớc cấp và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác.
+ Phòng đào tạo và chỉ đạo tuyến:





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status