Phạt vi phạm hợp đồng trong thương mại theo pháp luật việt nam - Pdf 48

NGUYỄN VĂN CHUNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ
LUẬT KINH TẾ

PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG TRONG THƯƠNG MẠI
THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

NGUYỄN VĂN CHUNG

2014 - 2016

HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG TRONG THƯƠNG MẠI THEO
PHÁP LUẬT VIỆT NAM

NGUYỄN VĂN CHUNG

CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ
MÃ SỐ: 60380107

Học và sau Đại Học Viện Đại Học Mở Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
tác giả hoàn thành tốt luận văn
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một học viên,
luận văn này không thể tránh được những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự
chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tác giả có điều kiện bổ sung, nâng cao ý
thức của mình,phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
Xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, ngày 25 tháng 8 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Văn Chung


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ....................................................... 1
2.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài ........................................................................ 1
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ........................................................................ 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ........................................................ 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài ....................................................................... 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài .......................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài...................................................................... 2
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài ................................................................. 3
6. Kết cấu của khóa luận .......................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG
TRONG THƯƠNG MẠI ...................................................................................... 4
1.1. Khái niệm hợp đồng và vi phạm hợp đồng trong thương mại ............................ 4
1.1.1. Khái niệm hợp đồng dân sự và hợp đồng trong thương mại ........................... 4

ĐỒNG TRONG THƯƠNG MẠI ........................................................................ 56
3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về phạt vi phạm hợp đồng trong thương mại ... 56
3.1.1. Căn cứ áp dụng ............................................................................................ 56
3.1.2. Giới hạn mức phạt vi phạm .......................................................................... 58


3.1.3. Mối quan hệ giữa chế tài phạt vi phạm và chế tài bồi thường thiệt hại ......... 60
3.1.4. Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng trong
thương mại ............................................................................................................ 61
3.2. Một số giải pháp nhằm bảo đảm hiệu quả thực thi pháp luật về chế tài phạt vi
phạm hợp đồng trong thương mại. ......................................................................... 65
3.2.1. Đối với các cơ quan tài phán ........................................................................ 65
3.2.2 Đối với các chủ thể kinh doanh ..................................................................... 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. ................................................................................... 74
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 78


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Pháp luật thương mại ra đời là một cơ sở pháp lý quan trọng cho các bên thực
hiện quyền tự do kinh doanh, góp phần tạo lập môi trường kinh doanh cạnh tranh
lành mạnh. Trong Luật thương mại năm 2005 thì các quy định về chế tài thương mại
là một trong những quy định quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của các bên. Các chế tài này đang ngày càng được sử dụng phổ biến như một biện
pháp hữu hiệu để bảo vệ quyền và lợi ích các bên trong quan hệ hợp đồng, đặc biệt là
chế tài phạt vi phạm hợp đồng. Tuy nhiên, qua thực tiễn xử lý các hành vi vi phạm
hợp đồng thương mại trong thời gian qua thì có thể thấy rằng chế tài phạt vi phạm
còn nhiều vấn đề vướng mắc, quy định còn bất cập, mâu thuẫn giữa Luật thương mại
và Bộ Luật dân sự gây khó khăn cho các cơ quan giải quyết tranh chấp và các bên

chế tài phạt vi phạm hợp đồng trong thương mại theo quy định của Luật thương mại
năm 2005, có sự đối chiếu với các quy định của Bộ Luật dân sự năm 2005 và so
sánh các quy định về chế tài do vi phạm hợp đồng thương mại Việt Nam nói chung,
chế tài phạt vi phạm nói riêng với pháp luật một số quốc gia cũng như các điều ước
quốc tế có liên quan trong một số trường hợp cần thiết để thể hiện được mục tiêu
nghiên cứu. Luận văn chỉ dừng lại ở việc đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn
áp dụng chế tài phạt vi phạm hợp đồng do vi phạm hợp đồng thương mại để thấy
được vị trí, vai trò và mối quan hệ của phạt vi phạm với các hình thức còn lại, nhất
là với chế tài Bồi thường thiệt hại. Từ đó chỉ ra những điểm khó khăn, vướng mắc
và giải pháp hoàn thiện.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu
như: Phương pháp phân tích, phương pháp so sánh và đối chiếu, phương pháp tổng
hợp, phương pháp đánh giá. Tất cả những phương pháp này đều được sử dụng trên
cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch
sử và phép biện chứng duy vật.

2


5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Về mặt lý luận: Đề tài là cơ sở cho việc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện Luật
thương mại năm 2005. Bổ sung nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên
ngành luật, giúp người nghiên cứu có thêm nguồn tài liệu để tìm hiểu và tham khảo.
- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đánh giá, bình luận, khóa luận chỉ
ra những hạn chế của các quy định pháp luật hiện hành về chế tài phạt vi phạm hợp
đồng và mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện chế định phạt
vi phạm hợp đồng trong thương mại.
6. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của

thương mại, hợp đồng lao động1…
Hợp đồng theo nghĩa chung nhất được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên về
việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong những quan hệ cụ
thể. Trong pháp luật tư sản, chế định hợp đồng tồn tại trong lĩnh vực công pháp và
tư pháp, song đặc biệt phát triển trong lĩnh vực tư pháp. Điều 1101 Bộ luật Dân sự
Napoleon quy định, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó một hoặc nhiều
người cam kết với một hoặc nhiều người khác về việc chuyển giao một vật, làm
1

PGS.TS. Nguyễn Như Phát (chủ biên), giáo trình Luật kinh tế Việt Nam, Nhà xuất bản Tư Pháp, Hà Nội,

2013.

4


hoặc không làm một công việc nào đó. Trên cơ sở kế thừa những hạt nhân hợp lý,
khoa học của khái niệm này, tại Điều 1101 Bộ luật Dân sự Pháp hiện hành cũng đưa
ra định nghĩa tương tự như vậy về hợp đồng.
Trong Bộ luật dân sự Việt Nam hiện hành2 tại Điều 388 cũng quy định tương tự
như vậy về định nghĩa hợp đồng dân sự như sau: “ Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận
giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự”.
Qua định nghĩa trên về hợp đồng, có thể thấy hợp đồng dân sự có một số đặc
điểm cơ bản sau đây:
- Tính thỏa thuận: Hợp đồng dân sự trước hết phải là một thỏa thuận có nghĩa
là hợp đồng phải chứa đựng yếu tố tự nguyện khi giao kết hợp đồng, nó phải có sự
trùng hợp ý chí của các bên. Việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo các
nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng, tự do
giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật và đạo đức xã hội. Yếu tố thỏa
thuận đã bao hàm trong nó yếu tố tự nguyện, tự định đoạt và sự thống nhất về mặt ý

Như vậy, có thể thấy hợp đồng dân sự là căn cứ pháp lý quan trọng để bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong các giao dịch dân sự.
* Khái niệm hợp đồng thương mại
Hợp đồng thương mại là loại hợp đồng được sử dụng phổ biến trong hoạt
động kinh doanh của các thương nhân. Nội dung của hợp đồng đóng vai trò quan
trọng trong việc xây dựng hành lang pháp lý đảm bảo cho việc mua bán, việc giao
thương giữa các bên với nhau được thuận lợi và bền vững. Tuy nhiên, trong Luật
thương mại Việt Nam chưa có quy định về khái niệm hợp đồng thương mại, nhưng
thông qua khái niệm chung về hợp đồng dân sự và những quy định về hợp đồng cụ
thể trong thương mại có thể hiểu hợp đồng thương mại là sự thỏa thuận giữa các
bên (mà ít nhất một bên là thương nhân hoặc tổ chức, cá nhân hoạt động có liên
quan đến thương mại) để xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của
các bên trong việc thực hiện các hoạt động thương mại nhằm mục đích sinh lợi.
Từ khái niệm nêu trên có thể thấy hợp đồng thương mại có một số đặc điểm
cơ bản như sau:
- Về chủ thể: Hợp đồng thương mại được kí kết giữa các bên là thương nhân,
hoặc có một bên là thương nhân. Đây là một điểm đặc trưng của hợp đồng thương
mại so với các loại hợp đồng dân sự. Như vậy, chủ thể trong hợp đồng thương mại
gồm thương nhân ( bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt
động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh) cá
6


nhân, tổ chức khác có hoạt động liên quan đến thương mại3
- Về nội dung: Nội dung của hợp đồng thương mại là các điều khoản do các
bên thỏa thuận, thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng.
Mỗi loại hợp đồng có những quy định khác nhau về các điều khoản cơ bản. Trên cơ
sở các quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 và Luật thương mại năm 2005 xuất
phát từ tính chất của quan hệ hợp đồng trong thương mại có thể thấy những điều
khoản cơ bản của hợp đồng thương mại là: Đối tượng, chất lượng, giá cả, phương

Hợp đồng trong kinh doanh thương mại là nền tảng cho các hoạt động đầu tư
của các chủ thể, là công cụ, là cơ sở để xây dựng và thực hiện kế hoạch của các chủ
thể kinh doanh, kế hoạch sản xuất kinh doanh của họ phù hợp với thị trường. Qua
đó các nhà sản xuất kinh doanh có căn cứ để xây dựng kế hoạch hoạt động, sản xuất
kinh doanh cho mình.
* Đối với xã hội
Để tồn tại và phát triển, trong đời sống xã hội con người phải tham gia vào
nhiều mối quan hệ xã hội khác nhau và các hoạt động đó ngày một đa dạng và
phong phú.Hợp đồng đượcra đời là một điều tất yếu và hết sức quan trọng. Hợp
đồng là sự thỏa thuận mang tính chất pháp lý, là căn cứ, là cơ sở để giải quyết
những tranh chấp phát sinh liên quan đến những vấn đề mà hai bên đã thỏa thuận và
thống nhất. Đồng thời, nó cũng là một trong những văn bản làm cơ sở pháp lý cho
việc đăng ký các giao dịch khác nhau trong hoạt động kinh doanh thương mại. Hợp
đồng trong kinh doanh thương mại luôn phản ánh những đòi hỏi, những điều kiện
cụ thể của chủ thể tham gia giao kết hợp đồng kinh tế. Việc giao kết hợp đồng có
tác dụng chuyển các quan hệ kinh tế khách quan thành các quan hệ pháp luật cụ thể
cho nên nó trở thành hình thức pháp lý để hình thành quan hệ thị trường, được pháp
luật thừa nhận và bảo vệ và phải tuân theo các quy định của pháp luật, bảo vệ các
quy luật của xã hội.
1.1.2. Vi phạm hợp đồng và các hình thức trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng
1.1.2.1. Khái niệm vi phạm hợp đồng:
Khi hợp đồng đã có hiệu lực pháp luật, các bên ký kết có các quyền và nghĩa
vụ pháp lý đối với nhau, các bên tham gia vào quan hệ hợp đồng phải thực hiện đầy
đủ các cam kết của mình đã ghi trong hợp đồng. Thực hiện hợp đồng đúng cam kết.
Điều đó có nghĩa là các bên phải thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, đúng số
lượng và chất lượng, đúng chủng loại, đúng thời hạn, đúng phương thức đã xác định
trong hợp đồng hoặc do pháp luật quy định. Nếu một trong các bên có hành vi vi
8




hợp đồng theo Luật thương mại năm 2005”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp điện tử.

9


- Đình chỉ thực hiện hợp đồng
- Hủy bỏ hợp đồng
- Các biện pháp khác do các bên thỏa thuận nhưng không trái với quy định
của pháp luật.
● Buộc thực hiện đúng hợp đồng là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm
thực hiện đúng hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện
và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh.
● Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản
tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận, trừ các trường
hợp miễn trách nhiệm được quy định trong Luật thương mại năm 2005.
● Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do
hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm.
● Tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc một bên tạm thời không thực hiện
nghĩa vụ trong hợp đồng. Khi hợp đồng trong thương mại bị tạm ngừng thực hiện
thì hợp đồng vẫn còn hiệu lực.
● Đình chỉ thực hiện hợp đồng trong thương mại là việc một bên chấm dứt
thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng. Khi hợp đồng trong thương mại bị đình chỉ thực
hiện thì hợp đồng chấm dứt hiệu lực từ thời điểm một bên nhận được thông báo
đình chỉ. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Bên đã thực
hiện nghĩa vụ hợp đồng có quyền yêu cầu bên kia thanh toán hoặc thực hiện nghĩa
vụ đối ứng.
● Hủy bỏ hợp đồng trong thương mại là sự kiện pháp lý mà hậu quả của nó
làm cho nội dung hợp đồng bị hủy bỏ và không có hiệu lực từ thời điểm giao kết.
Hủy bỏ hợp đồng có thể là hủy bỏ một phần hợp đồng hoặc hủy bỏ toàn bộ hợp

điểm giao kết hợp đồng.
Trừ các trường hợp đối với hợp đồng giao hàng, cung ứng dịch vụ từng phần
quy định như nêu trên, sau khi hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng không có hiệu lực từ
thời điểm giao kết, các bên không phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ đã thỏa thuận
trong hợp đồng, trừ thỏa thuận về các quyền và nghĩa vụ sau khi hủy hợp đồng và
về giải quyết tranh chấp. Các bên có quyền đòi lại lợi ích do việc đã thực hiện phần
nghĩa vụ của mình theo hợp đồng, nếu các bên có nghĩa vụ hoàn trả thì nghĩa vụ của
11


họ phải được thực hiện đồng thời, trường hợp không thể hoàn trả bằng chính lợi ích
đã nhận thì bên có nghĩa vụ phải hoàn trả bằng tiền. Bên bị vi phạm có quyền yêu
cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật thương mại.
Về thủ tục thực hiện các chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực
hiện hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng, bên tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ
thực hiện hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết nếu
trường hợp không thông báo ngay mà gây thiệt hại cho bên kia thì bên tạm ngừng
thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng phải bồi
thường thiệt hại cho bên bị thiệt hại.
1.2. Phạt vi phạm hợp đồng trong thương mại.
1.2.1. Nhận thức chung về chế tài do vi phạm hợp đồng
Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động
mà nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể không thực hiện đúng mệnh lệnh của
nhà nước đã nêu ở phần quy định. Chế tài bao gồm các loại chế tài dân sự, chế tài
hình sự, chế tài hành chính và chế tài kỷ luật.
Khi các chủ thể tham gia vào các quan hệ xã hội, thiết lập nên những mối
quan hệ chịu sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật trở thành quan hệ pháp luật. Các
chủ thể khi tham gia vào một quan hệ pháp luật cụ thể sẽ xác lập quyền và nghĩa vụ
pháp lý nhất định. Nếu một bên chủ thể không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện
không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ đã thỏa thuận hoặc có hành vi vi phạm các quy

định mà các bên có thể thỏa thuận hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng (điều
khoản thường lệ). Mặc dù, những điều khoản này không được đưa vào trong hợp
đồng nhưng theo quy định của pháp luật thì việc các bên không thực hiện những
điều khoản này cũng sẽ bị coi là hành vi vi phạm hợp đồng thương mại và sẽ bị áp
dụng chế tài. Các hình thức chế tài do vi phạm hợp đồng thương mại bao gồm: buộc
thực hiện đúng hợp đồng, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại... Như vậy hành vi vi
phạm trong lĩnh vực thương mại không chỉ bao gồm các hành vi vi phạm chế độ
quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thương mại, xâm phạm trật tự quản lý hoạt động
thương mại của Nhà nước được quy định tại Điều 320 Luật thương mại năm 2005
5

Thạc sĩ. Nguyễn Việt Khoa, giảng viên Khoa Luật kinh tế, Đại học kinh tế tp.HCM, “ Chế tài phạt vi phạm

hợp đồng theo Luật thương mại năm 2005”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp điện tử.

13


mà còn bao gồm những hành vi vi phạm hợp đồng thương mại. Phù hợp với từng
loại hành vi vi phạm, pháp luật hiện hành quy định các hình thức trách nhiệm pháp
lý với nhiều loại chế tài khác nhau. Theo nghĩa này, chế tài trong thương mại có thể
được áp dụng đối với mọi vi phạm pháp luật thương mại: từ những hành vi làm tổn
hại đến lợi ích Nhà nước, lợi ích của người tiêu dùng... đến những hành vi không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng các cam kết trong hợp đồng. Những hình thức
chế tài này được áp dụng trong các trường hợp này có thể là chế tài hành chính, chế
tài hình sự hoặc chế tài mang tính dân sự, phù hợp với tính chất của từng loại hành
vi vi phạm. Về phạm vi áp dụng, chế tài thương mại được áp dụng đối với mọi hành
vi vi phạm trong lĩnh vực thương mại. Chủ thể quyết định áp dụng biện pháp chế tài
là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (cơ quan quản lý Nhà nước đối với chế tài hành
chính, Tòa án đối với chế tài hình sự...) hoặc chính thương nhân bị vi phạm trong

hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này”.
Như vậy, có thể hiểu phạt vi phạm là việc bên vi phạm trả cho bên bị vi
phạm một khoản tiền do đã có hành vi vi phạm các điều khoản trong hợp đồng và
nó chỉ được áp dụng nếu trong hợp đồng đã có thỏa thuận về vấn đề này.
1.2.3. Bản chất của phạt vi phạm
Nghiên cứu về bản chất pháp lý của phạt vi phạm thì cho đến nay vẫn có rất
nhiều vấn đề gây tranh cãi trong khoa học pháp lý cũng như trong luật thực định và
có nhiều những quy định khác nhau giữa pháp luật của các quốc gia, thậm chí là
trong những lĩnh vực pháp luật khác nhau của một quốc gia.
Trong hệ thống luật các nước theo truyền thống Civil law, phạt vi phạm
thông thường được hiểu dưới góc độ vừa là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ,
vừa là biện pháp chế tài đồng thời là hình thức trách nhiệm hợp đồng. Điều đó có
nghĩa là phạt vi phạm thực hiện hai chức năng: Chức năng dự phạt và chức năng
đền bù. Khi phạt vi phạm thực hiện chức năng dự phạt, tức là khi nó được sử dụng
như là biện pháp răn đe, tác động nhằm mục đích nâng cao trách nhiệm các bên
trong hợp đồng. Khi phạt vi phạm thực hiện chức năng đền bù, tức là khi nó được
sử dụng như một khoản tiền nhằm bù đắp những tổn thất do hành vi vi phạm nghĩa
vụ hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm. Nhưng dù thực hiện chức năng nào thì phạt
vi phạm chỉ được áp dụng khi các bên có thỏa thuận trong hợp đồng.
15


Trái ngược với hệ thống luật Civil law, Luật hợp đồng Anh-Mỹ có quan
niệm khác về phạt hợp đồng. Học thuyết của Luật hợp đồng Anh-Mỹ cho rằng, các
biện pháp bảo vệ pháp lý trong lĩnh vực dân sự chỉ có thể mang tính chất đền bù mà
không có tính dự phạt hay trừng phạt bên vi phạm nghĩa vụ. Có nghĩa là, khi có vi
phạm nghĩa vụ hợp đồng, bên bị vi phạm không có quyền đòi phạt vi phạm mà chỉ
được bồi thường những thiệt hại xảy ra hoặc những thiệt hại được ấn định hay được
tính trước với điều kiện những thiệt hại được ấn trước đó phải “ hợp lý”.
Bộ quy tắc của Unidroit về Hợp đồng thương mại quốc tế 2004 đã thừa nhận

trong quan hệ hợp đồng. Cụ thể đối với chế tài phạt vi phạm là bên vi phạm hợp
đồng phải trả một khoản tiền phạt cho bên bị vi phạm do hành vi vi phạm của mình
gây ra. Nhưng cả trong Bộ luật dân sự năm 2005 và Luật thương mại năm 2005 đều
không có một quy định cụ thể nào về căn cứ phát sinh chế tài phạt vi phạm. Tuy
nhiên từ góc độ lý luận chung, chúng ta có thể rút ra hai căn cứ chủ yếu phát sinh
quyền đòi tiền phạt của bên vi phạm hợp đồng trong dân sự nói chung và trong
thương mại nói riêng là: Có hành vi vi phạm hợp đồng và các bên phải có thỏa
thuận phạt vi phạm trong hợp đồng.
Khi hợp đồng được ký kết hợp pháp, các bên phải thực hiện đúng và nghiêm
túc các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu một trong các bên không
thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trong hợp
đồng, tức là bên đó có hành vi vi phạm hợp đồng. Lúc này, tránh nhiệm pháp lý sẽ
phát sinh và bên vi phạm hợp đồng phải gánh chịu hậu quả pháp lý bất lợi do hành
vi vi phạm hợp đồng của mình gây ra. Cũng có trường hợp ngoại lệ là khi có vi
phạm hợp đồng nhưng không làm phát sinh trách nhiệm pháp lý. Đó là việc vi phạm
hợp đồng do sự kiện bất khả kháng hay thuộc trường hợp miễn trừ trách nhiệm theo
quy định của pháp luật. Bất khả kháng là sự kiện mà các bên không thể lường trước
được, tức là nằm ngoài hoàn toàn khả năng tính toán của các bên như thiên tai,
chiến tranh ... Nếu muốn được miễn trách nhiệm pháp lý thì phải yêu cầu cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền xác nhận về sự kiện bất khả kháng đó8.
Tuy nhiên để có thể phát sinh chế tài phạt vi phạm hợp đồng thì các bên bắt
buộc phải có thỏa thuận phạt vi phạm trong hợp đồng. Nếu có hành vi vi phạm hợp
đồng nhưng các bên không có thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng thì không phát
7

Thạc sĩ. Nguyễn Việt Khoa, giảng viên Khoa Luật kinh tế, Đại học kinh tế tp.HCM, “ Chế tài phạt vi phạm

hợp đồng theo Luật thương mại năm 2005”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp điện tử.
8



9

Thạc sĩ. Nguyễn Việt Khoa, giảng viên Khoa Luật kinh tế, Đại học kinh tế tp.HCM, “ Chế tài phạt vi phạm

hợp đồng theo Luật thương mại năm 2005”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp điện tử.

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status