PHẠM NGỌC LÂM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ
LUẬT KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM
PHẠM NGỌC LÂM
2014 - 2016
HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH
THƯƠNG MẠI TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM
PHẠM NGỌC LÂM
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ
MÃ SỐ: 60380107
Tác giả Luận văn
PHẠM NGỌC LÂM
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ......................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài .............................................................................. 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài ........................................................... 2
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài .......................................................... 3
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu .............................................. 4
6. Kết cấu của luận văn ......................................................................................... 4
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRANH CHẤP KINH DOANH
THƯƠNG MẠI VÀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH
THƯƠNG MẠI TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM .................................................. 5
1.1. Khái quát chung về tranh chấp kinh doanh thương mại và giải quyết tranh
chấp kinh doanh thương mại ................................................................................ 5
1.2. Nhận thức chung về thủ tục sơ thẩm tranh chấp kinh doanh thương mại
tại Tòa án ............................................................................................................. 12
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................... 30
CHƯƠNG 2. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THỦ TỤC GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH THƯƠNG MẠI TẠI TÒA ÁN CẤP
SƠ THẨM ............................................................................................................ 32
2.1. Khởi kiện và thụ lý vụ án giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại . 32
2
HĐXX
Hội đồng xét xử
3
KDTM
Kinh doanh thương mại
4
LTM
Luật Thương mại
5
TAND
Tòa án nhân dân
6
TANDTC
Tòa án nhân dân tối cao
2015 (có hiệu lực từ 01/07/2016) về thủ tục giải quyết các vụ án dân sự nói chung.
Trong đó, thủ tục sơ thẩm vụ án KDTM bao gồm các thủ tục như: khởi kiện; thụ lý
vụ án, chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, hòa giải và phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án
giải quyết tranh chấp KDTM.
Nếu như trước đây, số lượng vụ án dân sự giải quyết về các tranh chấp
KDTM phát sinh tại Toà án không nhiều thì trong những năm gần đây, cùng với sự
phát triển của nền kinh tế thị trường, các quan hệ KDTM nảy sinh ngày càng đa
dạng, theo đó những vụ án giải quyết tranh chấp KDTM mà Toà án phải thụ lý, giải
quyết ngày càng nhiều và phức tạp. Thực tế giải quyết các tranh chấp KDTM của
Toà án cho thấy các quy định của Pháp luật TTDS trước ngày BLTTDS 2015 có
hiệu lực còn nhiều bất cập, các tranh chấp KDTM có nhiều điểm đặc thù so với
tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình, lao động nhưng lại được giải quyết theo các
quy định chung về thủ tục giải quyết các vụ án dân sự nói chung mà không có các
quy định riêng là chưa phù hợp. Vì vậy, BLTTDS 2015 mặc dù đã có những thay
đổi lớn so với BLTTDS 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) nhưng rất nhiều những
điểm mới còn hạn chế, nhiều quy định còn chưa được kiểm chứng trên thực tế vì
thời gian áp dụng chưa lâu. Xuất phát từ những lý do trên, Tác giả đã lựa chọn và
thực hiện đề tài “Thủ tục giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại tại Tòa
án cấp sơ thẩm” làm Luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự nói chung và thủ tục sơ thẩm vụ án
KDTM nói riêng đã được giới khoa học pháp lý và nhất là những người làm công
tác xét xử của ngành Toà án quan tâm và nghiên cứu. Nhiều vấn đề còn vướng mắc
khi áp dụng BLTTDS 2004 trong thực tiễn giải quyết các vụ án KDTM đã được các
bài viết trên các tạp chí khoa học pháp lý đề cập, trao đổi như: “Áp dụng thực hiện
1
2
- Thực trạng các quy định của BLTTDS 2015, trong đó có so sánh với quy
định của BLTTDS 2004 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2011 về thủ tục sơ thẩm vụ
án KDTM;
- Thực tiễn thực hiện thủ tục sơ thẩm vụ án KDTM (một số vụ án và thống
kê điển hình về KDTM);
- Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế về thủ
tục giải quyết tranh chấp KDTM tại Tòa án cấp sơ thẩm;
- Các giải pháp hoàn thiện và thực hiện pháp luật về thủ tục giải quyết tranh
chấp KDTM tại Tòa án cấp sơ thẩm.
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Việc nghiên cứu đề tài nhằm các mục đích sau đây:
- Làm rõ những vấn đề lý luận về thủ tục giải quyết tranh chấp KDTM tại
Tòa án cấp sơ thẩm;
- Đánh giá đúng thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành về thủ tục sơ thẩm
vụ án giải quyết tranh chấp KDTM;
- Nhận diện được những vướng mắc, bất cập của pháp luật Việt Nam hiện
hành về thủ tục sơ thẩm vụ án giải quyết tranh chấp KDTM và thực tiễn thực hiện
để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo hiệu quả việc giải quyết sơ thẩm vụ án
giải quyết tranh chấp KDTM của Toà án.
Để đạt được mục đích trên, việc nghiên cứu đề tài có nhiệm vụ:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về thủ tục giải quyết tranh chấp
KDTM tại Tòa án cấp sơ thẩm như khái niệm, đặc điểm;
- Nghiên cứu các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về thủ tục giải
quyết tranh chấp KDTM tại Tòa án cấp sơ thẩm;
- Khảo sát về thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam về thủ
tục giải quyết tranh chấp KDTM tại Tòa án cấp sơ thẩm để nhận diện những vướng
mắc, bất cập, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện và thực hiên.
thương mại
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của tranh chấp kinh doanh thương mại
Con người, với bản tính tự nhiên là luôn tìm cách tối đa hoá lợi ích cho mình
nên đôi khi dẫn đên sự xung đột với lợi ích của người khác hoặc lợi ích của cộng
đồng. Do vậy, tranh chấp xảy ra như một tất yếu. Chừng nào con người còn được
thúc đẩy bởi lợi ích cá nhân thì chừng đó còn có những xung đột về lợi ích. Xét ở
một chừng mực nhất định, theo Triết học, mâu thuẫn còn tạo ra động lực cho sự
phát triển. Và hệ quả của nó là, để mở đường cho sự phát triển, luôn tồn tại các
phương thức để giải quyết tranh chấp.
Tranh chấp kinh doanh thương mại là một thuật ngữ pháp lý mới xuất hiện
cùng với sự ra đời của BLTTDS năm 2004. Trước khi thuật ngữ tranh chấp KDTM
xuất hiện, thực tiễn giải quyết tranh chấp có tính chất dân sự được phân chia thành
tranh chấp dân sại vụ án, nhất là hoạt động giải quyết, xét xử vụ án tại
Tòa án cấp sơ thẩm.
Trước yêu cầu, nhiệm vụ của giai đoạn cách mạng mới, giải đoạn xây dựng
và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của dân, do dân và
vì dân thì việc nâng cao chất lượng đội ngũ Hội thẩm nhân dân trong hoạt động xét
xử các KDTM của TAND, nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của nền pháp chế xã
hội chủ nghĩa và tính dân chủ của một nhà nước pháp quyền, đang là một đòi hỏi
cấp thiết. Trong nhiều năm qua, Hội thẩm nhân dân đã phát huy có hiệu quả vai trò
của mình và kinh nghiệm công tác cùng với Thẩm phán hoàn thành tốt nhiệm vụ xét
xử. Qua thực tiễn xét xử, sự chênh lệch về trình độ chuyên môn giữa Thẩm phán và
Hội thẩm nhân dân dẫn đến nhiều vụ án Hội thẩm nhân dân tham gia phiên tòa một
cách thụ động, còn dựa dẫm, ỷ lại vào Thẩm phán hoặc tuy có ý kiến khác với
Thẩm phán nhưng không thể hiện được tính đúng đắn của việc nhận thức pháp luật.
Chính vì vậy, nguyên tắc Tòa án xét xử tập thể, quyết định theo đa số; nguyên tắc
khi xét xử Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thẩm phán chưa thực sự có sức
thuyết phục trong thực tiễn. Mặt khác, pháp luật quy định khi xét xử, Hội thẩm nhân
dân ngang quyền với Thẩm phán nhưng lại chưa quy định trách nhiệm của Hội
thẩm. Nếu Thẩm phán có nhiều vụ án bị sửa, hủy bỏ do lỗi chủ quan thì trách nhiệm
khi giải quyết các vụ việc cụ thể. Tuy nhiên, khi xét xử, các Tòa án được khuyến
khích viện dẫn án lệ của TANDTC. Cơ sở cho quyết định của Tòa án phải dựa trên
cơ sở luật trong hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật.
+ Tăng cường công tác tổng kết kinh nghiệm xét xử và giám đốc thẩm kiểm
tra; đây là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động áp dụng pháp luật trong
95
giải quyết các vụ án KDTM sơ thẩm của TAND, bởi lẽ nếu thực hiện tốt công tác
tổng kết kinh nghiệm xét xử thì các Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân không chỉ có
thêm những bài học bổ ích về nhận thức thống nhất trong áp dụng pháp luật, mà đó
còn là kho tư liệu quý giá phục vụ cho công tác xét xử ngày càng đạt chất lượng,
hiệu quả cao hơn.
Tổng kết kinh nghiệm xét xử là nhiệm vụ thường xuyên hàng năm của ngành
Tòa án; do Hội đồng Thẩm phán TANDTC tiến hành đối với toàn ngành Tòa án
trong cả nước và do ủy ban Thẩm phán TAND cấp tỉnh tiến hành đối với địa
phương. Đó là hoạt động đánh giá tình hình áp dụng pháp luật trong hoạt động xét
xử. Thông qua báo cáo sơ kết, tổng kết của ngành, báo cáo tham luận bổ sung của
các Tòa án chuyên trách, hoạt động xét xử các loại vụ án được đánh giá toàn diện
những ưu điểm cũng như những tồn tại cần khắc phục. Đối với loại án KDTM, việc
tổng kết kinh nghiệm xét xử đi sâu vào đánh giá tiến độ giải quyết và chất lượng
giải quyết vụ án KDTM của Tòa án. Đồng thời, các báo cáo cũng chỉ rõ nguyên
nhân áp dụng đúng pháp luật, nguyên nhân khách quan, chủ quan dẫn đến áp dụng
chưa đúng pháp luật giúp Thẩm phán, cán bộ Tòa án, Hội thẩm nhân dân tích lũy
được nhiều kinh nghiệm, rút ra được nhiều bài học bổ ích để nâng cao kỹ năng áp
dụng pháp luật, tránh được sai lầm trong xét xử. Mặt khác, thông qua tổng kết kinh
nghiệm xét xử, ngành Tòa án sẽ đóng góp quan trọng vào công tác xây dựng pháp
luật. Bởi vì, hoạt động xét xử thực chất là hoạt động áp dụng pháp luật, đưa pháp
luật đi vào đời sống. Những quy phạm pháp luật nào phát huy tác dụng tốt, những
xã hội nghề nghiệp.
97
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Từ việc nghiên cứu pháp luật TTDS và thực tiễn áp dụng pháp luật về giải
quyết các tranh chấp KDTM tại Tòa án cấp sơ thẩm, tác giả chỉ ra được những kết
quả đạt được, nguyên nhân của những tồn tại, vướng mắc trong việc thực hiện pháp
luật về thủ tục giải quyết các tranh chấp KDTM tại Tòa án cấp sơ thẩm.
Nhằm đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn, cùng với sự phát triển của các quan hệ
kinh tế - xã hội, thì trọng tâm đặt ra là cần phải sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các quy
định của pháp luật TTDS về thủ tục giải quyết vụ án dân sư nói chung và vụ án
KDTM nói riêng. Đồng thời chúng ta phải nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, năng lực, phẩm chất cho đội ngũ Thẩm phán, Kiểm sát viên, kết hợp với
công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật trong quần chúng nhân dân để nâng cao ý
thức pháp luật cho người dân, giúp cho việc giải quyết các tranh chấp KDTM nhanh
chóng, kịp thời, đúng pháp luật, từ đó thúc đẩy xã hội phát triển. Song song với việc
hoàn thiện các quy định của pháp luật TTDS Việt Nam, việc nhận thức đúng đắn,
đầy đủ các vấn đề lý luận về thực hiện pháp luật về thủ tục giải quyết các tranh chấp
KDTM tại Tòa án cấp sơ thẩm, hiện thực hóa nhận thức này trong thực tiễn tố tụng
một cách khoa học, hợp lý có ý nghĩa to lớn đối với hiệu quả giải quyết các vụ án
kinh doanh, thương mại.
98
KẾT LUẬN
Thủ tục sơ thẩm vụ án giải quyết tranh chấp KDTM là một thủ tục cơ bản
của TTDS do Toà án cấp sơ thẩm tiến hành nhằm giải quyết các tranh chấp KDTM.
định thiếu người tham gia tố tụng... Sở dĩ có tình trạng này là do sai lầm trong nhận
thức pháp luật TTDS và sự thiếu trách nhiệm của một số Thẩm phán, Thư ký khi
được giao giải quyết án KDTM.
Xuất phát từ những yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội cũng như yêu cầu của
công cuộc cải cách tư pháp ở nước ta, việc nâng cao chất lượng giải quyết các vụ án
giải quyết tranh chấp KDTM của Toà án cấp sơ thẩm là một yêu cầu tất yếu. Để
khắc phục những hạn chế, bất cập trong việc giải quyết các vụ án giải quyết tranh
chấp KDTM tại các Toà án cấp sơ thẩm, cần phải tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp
luật TTDS trong việc giải quyết các vụ án giải quyết tranh chấp KDTM như bổ
sung quy định về thời hạn cung cấp chứng cứ của đương sự, hướng dẫn những
vướng mắc về định giá tài sản và thẩm định giá tài sản; sửa các quy định bảo đảm
tính khả thi của việc áp dụng BPKCTT; sửa dổi quy định về thời hạn chuẩn bị xét
xử vụ án KDTM.... Ngoài ra, cũng cần phải tăng cường công tác giải thích, hướng
dẫn áp dụng pháp luật về KDTM; tăng cường việc tổng kết, rút kinh nghiệm công
tác xét xử và tăng cường sự phối kết hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong giải quyết
các vụ án giải quyết tranh chấp KDTM. Việc hoàn thiện và tăng cường áp dụng các
biện pháp thi hành pháp luật TTDS Việt Nam về thủ tục giải quyết vụ án giải quyết
tranh chấp KDTM tại Toà án cấp sơ thẩm là cơ sở để nâng cao hiệu quả giải quyết
các vụ án giải quyết tranh chấp KDTM tại Toà án cấp sơ thẩm, bảo đảm việc bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức và lợi ích của Nhà nước.
100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Nguyễn Công Bình (2004), “Chế định chứng cứ và chứng minh trong
Bộ luật TTDS”, Nhà nước và pháp luật;
8.
Học viện Tư pháp (2007), Giáo trình kỹ năng giải quyết vụ việc dân
sự, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội;
9.
Bùi Thị Huyền (2008), “Việc thay đổi, bổ sung và rút yêu cầu của
đương sự tại phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự”;
10.
Nguyễn Ngọc Khánh (2005), “Nguyên tắc quyền tự định đoạt của
đương sự trong Bộ Luật TTDS Việt Nam”, Nhà nước pháp luật;
11.
C.Mác và Ph.Ăng-ghen (1995), Toàn tập, tập 1, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội;
12.
C.Mác và Ph.Ăng-ghen (1995), Toàn tập, tập 4, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội;
13.
Phạm Hữu Nghị (2000), “Về nguyên tắc quyền tự định đoạt của
đương sự trong TTDS”, Nhà nước và pháp luật;
Quốc hội (2005), Luật Thương mại, Hà Nội;
21.
Quốc hội (2005), Luật doanh nghiệp, Hà Nội;
22.
Quốc hội (2014), Luật doanh nghiệp, Hà Nội;
23.
Quốc hội (2011), Bộ luật TTDS (sửa đổi, bổ sung), Hà Nội;
24.
Quốc hội (2015), Bộ luật TTDS, Hà Nội;
25.
Quốc hội (2014), Luật phá sản, Hà Nội;
26.
Quốc hội (2012), Luật giám định tư pháp, Hà Nội;
27.
Quốc hội (2013), Luật đấu thầu, Hà Nội;
ngày 3/12 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành
một số quy định về “Chứng cứ và chứng minh” của Bộ luật TTDS, Hà Nội;
102
34.
Tòa án nhân dân tối cao (2012), Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP
ngày 3/12 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành
phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm” của Bộ luật TTDS,
Hà Nội;
35.
Tòa án nhân dân tối cao (2012), Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐTP
ngày 3/12 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành
một số quy định trong phần thứ ba “Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp Phúc
thẩm” của Bộ luật TTDS”, Hà Nội;
36.
Tòa án nhân dân tối cao (2010), Báo cáo số 20/2010/BC-TANDTC
ngày 01/09 về tổng kết 5 năm thi hành Bộ luật TTDS, Hà Nội;
37.
Tòa án nhân dân tối cao (2015), Báo cáo số 16/2015/BC-TANDTC
ngày 01/09 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về tổng kết 10 năm thi hành Bộ
Đức, (Tài liệu tham khảo), Hà Nội;
44.
Viện khoa học pháp lý (2002), Bộ luật TTDS Liên bang Nga, (Tài liệu
dịch tham khảo), Hà Nội;
45.
Viện khoa học pháp lý (2002), Bộ luật TTDS Nhật Bản, (Tài liệu dịch
tham khảo), Hà Nội;
103
46.
Viện khoa học pháp lý (2006), Từ điển Luật học, Nxb Từ điển bách
khoa, Hà Nội;
47.
Viện ngôn ngữ (2008), Từ điển tiếng Việt, Nxb Từ điển Bách Khoa,
Hà Nội;
48.
toaan.gov.vn/portal/page/portal/tandtc;
49.
33 đến 98
3
3
Luận
giải thêm kiến nghị tại chương 3
77 đến 98
4
Lược bỏ bớt mục lục
3
Kiểm tra, sửa lỗi chính tả, bổ sung Footnote
Toàn bài
Tôi xin cam đoan tôi đã chỉnh sửa theo góp ý của hội đồng.
Hà Nội, ngày … tháng … năm …
HỌC VIÊN
(ký và ghi rõ họ tên)
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
6. Từ khóa
-Thủ tục giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại.
- Kinh doanh thương mại
- Giải quyết vụ án tranh chấp tại tòa Sơ thẩm.
HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN
(Ký và ghi rõ họ tên)
PHẠM NGỌC LÂM
106