BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỪ THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT
TẠI TÒA ÁN HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI
PHÙNG CHÍ THIỆN
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ
MÃ SỐ: 60380107
PGS.TS. PHẠM HỮU NGHỊ
HÀ NỘI - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết luận, số liệu
trong khóa luận tốt nghiệp là trung thực, đảm bảo độ tin cậy./.
Xác nhận của giảng viên hướng dẫn
Tác giả luận văn tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Phạm Hữu Nghị đã hướng
đất .................................................................................................................. 7
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất................................................................................................... 12
1.1.3. Phân loại tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất .... 15
1.1.4. Nguyên nhân phát sinh tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất ....................................................................................................... 16
1.2. Một số vấn đề lý luận về giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất ........................................................................ 19
1.2.1. Sự cần thiết khách quan phải giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất tại Tòa án khi có tranh chấp xảy ra ................... 19
1.2.2. Khái niệm và đặc điểm của giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất thông qua hoạt động xét xử của tòa án .............. 24
1.2.3. Các tiêu chí để đánh giá hiệu quả của việc giải quyết tranh chấp đất đai
tại toà án nhân dân ........................................................................................ 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................... 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỪ THỰC TIỄN GIẢI
QUYẾT TẠI TÒA ÁN HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI ........... 32
2.1. Nội dung pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất ........................................................................ 32
2.1.1. Pháp luật về tố tụng ............................................................................ 32
2.1.2. Pháp luật về nội dung ......................................................................... 34
2.1.3. Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất tại Tòa án .................................................................................. 48
2.2. Tổng quan tình hình tranh chấp và giải quyết tranh chấp về hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào
Cai ............................................................................................................... 51
2.2.1. Tổng quan tình hình tranh chấp đất đai tại Tòa án huyện Bảo Thắng,
Đất nước ta hiện nay đang trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa,
phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong đó đất đai là
tư liệu có vai trò vô cùng quan trọng với hoạt động phát triển kinh tế - xã hội.
Khi Hiến pháp năm 1992 và Luật đất đai năm 1993 được ban hành, người sử
dụng đất có quyền chuyển nhượng QSDĐ thì đất đai được trả lại giá trị thực vốn
có. Tuy vậy, với sự phát triển kinh tế - xã hội, tốc độ đô thị hóa ngày càng nhanh,
cùng với sự gia tăng dân số, nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao thì tình hình thị
trường chuyển nhượng QSDĐ cũng diễn ra rất sôi động và phức tạp, dẫn tới phát
sinh nhiều tranh chấp; những tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ do
Tòa án thụ lý giải quyết ngày càng nhiều. Thời gian giải quyết các tranh chấp
hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ bị kéo dài, vi phạm thời hạn xét xử, số lượng
vụ án bị hủy, đi hủy lại xảy ra nhiều. Nguyên nhân của tình trạng đó một mặt là
do các văn bản pháp luật dân sự, các văn bản pháp luật tố tụng dân sự, các văn
bản pháp luật đất đai liên quan tới việc giải quyết và tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng QSDĐ nói riêng còn nhiều bất cập, chưa thống nhất và chưa phù hợp
gây khó khăn cho Tòa án khi áp dụng. Mặt khác do nhận thức không đúng pháp
luật của những người tiến hành tố tụng và các đương sự khi tham gia tố tụng dẫn
đến việc giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ gặp nhiều khó
khăn.
Huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai nằm ở trung tâm tỉnh Lào Cai, phía Bắc
giáp với huyện Hà Khẩu (Vân Nam -Trung Quốc). Huyện Bảo Thắng có khu
công nghiệp Tằng Loỏng và Quốc lộ 4E, Quốc lộ 70 và cao tốc Hà Nội – Lào
Cai chạy qua. Bảo Thắng cũng là một huyện được tự nhiên ưu ái với nguồn
khoáng sản khá phong phú, đa dạng. Dân số đông (100.577 người); thuận lợi
giao thông về đường sắt, đường thủy, đường bộ, là địa bàn có biên giới lại là cửa
ngõ vào thành phố Lào Cai, có nhiều thuận lợi phát triển kinh văn hóa, xã hội,
2
nên đề tài chỉ tập trung vào một số vấn đề lý luận và thực tiễn giải quyết tranh
5
chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ tại Tòa án địa phương. Ở trong luận văn
này sẽ tập trung giải quyết một số vấn đề lý luận như: khái niệm, đặc điểm hợp
đồng chuyển nhượng QSDĐ; khái niệm, đặc điểm tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng QSDĐ; khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của giải quyết tranh chấp hợp
đồng chuyển nhượng QSDĐ; phân loại các loại tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng QSDĐ; các quy định của Bộ luật dân sự, Bộ luật tố tụng dân sự, Luật đất
đai hiện hành liên quan tới việc giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng
QSDĐ. Cùng với đó, luận văn đặc biệt tập trung nghiên cứu thực tiễn giải quyết
tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ thông qua việc lựa chọn các vụ án
đã được giải quyết về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ tại Tòa án
huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai làm dẫn chứng cụ thể chỉ ra những bất cập, hạn
chế trong các quy định pháp luật; mặt tích cực, tiêu cực trong quá trình giải
quyết vụ án tại Tòa án và những biện pháp khắc phục, hoàn thiện các quy định
của pháp luật, nâng cao hiệu quả của quá trình giải quyết.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình làm luận văn tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu
khoa học cơ bản như phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, diễn
dịch, quy nạp… để hoàn thành đề tài.
6. Dự kiến những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
Luận văn làm rõ những vấn đề mới và cơ bản sau:
- Làm rõ khái niệm giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng
QSDĐ, chỉ ra đặc điểm và phân loại giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng QSDĐ.
- Phân tích, làm rõ nội dung các quy định của pháp luật dân sự, pháp luật
đất đai, pháp luật tố tụng dân sự hiện hành liên quan tới giải quyết tranh chấp
CHẤP HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1.1. Một số vấn đề lý luận về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất
Cuộc sống xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi mỗi cá nhân cũng như tổ
chức phải tham gia nhiều quan hệ khác nhau. Việc các bên tạo lập với nhau
những quan hệ để chuyển giao các lợi ích vật chất cho nhau nhằm đáp ứng nhu
cầu đời sống sinh hoạt đóng một vai trò quan trọng, là một điều tất yếu đối với
mọi đời sống xã hội. Các quan hệ chuyển giao quyền sử dụng đất với tính chất là
một tài sản đặc biệt, là tư liệu sản xuất, tư liệu ao động quan trọng của người sử
dụng đất cũng là những giao dịch diễn ra phổ biến, thường xuyên và chiếm tỷ lệ
lớn trong các giao dịch tài sản diễn ra trong đời sống xã hội. Khi nghiên cứu các
quy định của Luật Đất đai 2013 về các quyền của người sử dụng đất thì quyền
được thực hiện các giao dịch dân sự về quyền sử dụng đất là quyền cơ bản, quan
trọng và được các chủ thể sử dụng đất đặc biệt quan tâm, chú trọng khi có được
quyền sử dụng đất hợp pháp của mình. Các giao dịch về quyền sử dụng đất bao
gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, góp vốn, tặng
cho và để thừa kế quyền sử dụng đất. Trong các giao dịch ấy, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất được xác định là giao dịch tạo cho người sử dụng đất linh
hoạt nhất trong việc quyết định khai thác và sử dụng đất sao cho hiệu quả nhất,
phù hợp nhất với thực tế và diễn biến của thị trường. Theo đó, các tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền sử dụng đất hợp pháp có quyền trước
8
tiên là được khai thác các giá trị, khả năng sinh lợi của đất theo mục đích đã
được xác định. Cùng với quá trình đó, người sử dụng đất còn có quyền định đoạt
đề cập, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một trong các quyền về chuyển
quyền sử dụng đất và khi thực hiện quyền này thì buộc các chủ thể phải thiết lập
với nhau hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên cơ sở tuân thủ đầy đủ
các quy định của Luật Đất đai (LĐĐ ) 2013 về chuyển quyền sử dụng đất nói
chung và chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói riêng. Đồng thời, tuân thủ các
quy định của BLDS 2015 về hợp đồng nói chung và hợp đồng về quyền sử dụng
đất nói riêng. Cụ thể: BLDS 2015 quy định: “Hợp đồng về quyền sử dụng đất
phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật
này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan”.4 Theo
đó, sự tuân thủ các quy định của BLDS 2015 chủ yếu ở các nội dung cơ bản như:
hình thức pháp lý của giao dịch chuyển nhượng QSDĐ; nội dung và các điều
khoản cơ bản trong hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ; các nguyên tắc và yêu cầu
đối với các chủ thể khi ký kết hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ. Sự tuân thủ các
quy định của LĐĐ 2013 chủ yếu ở các nội dung cơ bản như điều kiện về chủ thể
chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng; đối tượng (quyền sử dụng đất) được phép
chuyển nhượng; điều kiện có hiệu lực của giao dịch chuyển nhượng và các yêu
cầu cụ thể về quy trình, thủ tục và quyền, nghĩa vụ của các bên khi ký kết và
thực hiện giao dịch chuyển nhượng QSDĐ. Mọi trường hợp ký kết hợp đồng
chuyển nhượng QSDĐ không thực hiện theo tôn chỉ mục đích nêu trên đều có
nguy cơ dẫn đến các tranh chấp, bất đồng giữa các bên; hơn thế nữa, hợp đồng
có thể bị tuyên là vô hiệu hoặc bị hủy bỏ bởi quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
Với những phân tích trên có thể đưa ra khái niệm hợp đồng chuyển
nhượng QSDĐ như sau: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng là sự thỏa
thuận giữa các bên tuân theo các quy định của Bộ luật Dân sự và Luật Đất đai;
theo đó, bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nghĩa vụ chuyển giao đất và
4. Điều 502 Bộ luật Dân sự 2015.
vụ dân sự của các chủ thể tham gia. Đó là quá trình dịch chuyển quyền, nghĩa vụ
11
hoặc trao quyền, nghĩa vụ của bên chuyển nhượng cho một chủ thể khác để
hưởng những quyền nhất định trong quá trình sử dụng đất và tiếp tục thực hiện
các nghĩa vụ đối với Nhà nước sau khi nhận chuyển nhượng QSDĐ.
Thứ tư, hình thức của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện
bằng văn bản, phải được công chứng hoặc chứng thực và đăng ký tại cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.5 Đây là quy định thể hiện sự chặt chẽ hơn của giao
dịch chuyển nhượng QSDĐ nói riêng và các giao dịch về chuyển quyền sử dụng
đất nói chung so với các giao dịch tài sản khác. Theo đó, các giao dịch về mua
bán, cho thuê các tài sản không phải là đất đai có thể không chứng hoặc công
chứng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền là phát sinh hiệu lực, phát sinh
quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia giao dịch, song chuyển nhượng
QSDĐ thì công chứng hợp đồng thôi chưa đủ, hợp đồng chỉ phát sinh hiệu lực
khi hai bên thực hiện việc đăng ký tại cơ quan đăng ký QSDĐ và vào sổ địa
chính. Điều này xuất phát từ đặc thù của quyền sử dụng đất – tài sản đặc biệt với
chủ thể đại diện sở hữu và quản lý là Nhà nước. Mặt khác, đây là loại tài sản có
giá trị lớn, hồ sơ, thủ tục, giấy tờ và hiện trạng sử dụng đất thường phức tạp, có
nhiều biến động trên thực tế. Vì vậy, việc ghi nhận thực hiện bằng văn bản đảm
bảo sự ràng buộc pháp lý giữa các bên trong quan hệ chuyển nhượng QSDĐ một
cách chặt chẽ và đảm bảo quyền, nghĩa vụ hơn của mỗi chủ thể; mặt khác, thể
hiện sự kiểm soát sát sao của Nhà nước đối với các giao dịch.
Thứ năm, mục đích của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất là các bên giao
kết hợp đồng để nhận được những lợi ích nhất định theo mong muốn của chính
bản thân chủ thể đó khi xác lập hợp đồng. Cụ thể, bên chuyển nhượng trao quyền
trọn vẹn về quyền quản lý, khai thác, sử dụng và định đoạt đối với một QSDĐ
hợp pháp của mình cho bên nhận chuyển nhượng và nhận lại một khoản lợi ích
chuyển nhượng quyền sử dụng đất không đủ điều kiện hoặc không được phép
thực hiện giao dịch; đối tượng của hợp đồng là quyền sử dụng đất không đủ điều
kiện theo quy định của pháp luật để giao dịch. Bên cạnh đó, quá trình thực hiện
hợp đồng do một trong các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các
cam kết, các thỏa thuận trong hợp đồng... Tất cả các biểu hiện của những sai
13
phạm trên đều là nguyên nhân làm phát sinh các mâu thuẫn, các bất đồng và dẫn
đến tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Tranh chấp về
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thể được biểu hiện ở nhiều dạng
khác nhau: về chủ thể, về đối tượng, về giá cả, về phương thức thanh toán... song
chúng đều phản ánh một bản chất chung nhất đó là những bất đồng, mâu thuẫn
và xung đột về quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia ký kết và thực hiện
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Xung đột đó có thể được biểu hiện
trực tiếp giữa bên chuyển nhượng với bên nhận chuyển nhượng, nhưng cũng có
thể là xung đột liên quan tới lợi ích của người thứ ba khi họ cho rằng, một bên
trong quan hệ chuyển nhượng không thực hiện đúng và đầy đủ các cam kết, các
thỏa thuận trong hợp đồng, làm phương hại tới quyền và lợi ích chính đáng của
phía bên kia hoặc chủ thể khác có liên quan. Thông thường, đối với những mâu
thuẫn, bất đồng mà giá trị hoặc lợi ích của các bên hướng tới không lớn, hậu quả
không nặng nề, nguyên nhân của sự xung đột có những tác động khách quan thì
chúng có thể được giải quyết ổn thỏa thông qua những thỏa thuận hoặc thương
lượng với nhau để tìm ra hướng giải quyết có lợi và hài hòa nhất cho cả hai bên.
Tuy nhiên, trên thực tế, có những mâu thuẫn, bất đồng mà giá trị của quyền sử
dụng đất trong hợp đồng lớn, sự sai phạm của một trong các bên để lại những tổn
thất và thiệt hại cho phía bên kia nặng nề... hai bên không thể tìm được tiếng nói
chung trong việc giải quyết những mâu thuẫn, xung đột thì tranh chấp là điều tất
yếu không tránh khỏi. Và nếu những mâu thuẫn, xung đột này không được giải
tố đặc biệt, chi phối lớn tới quá trình giải quyết tranh chấp đất đai nói chung và
giải quyết tranh chấp đất hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Tòa án
nói riêng. Theo đó, việc giải quyết tranh chấp không chỉ hướng tới bảo vệ quyền
và lợi ích của các bên tham gia quan hệ mà còn còn bảo vệ cho chủ thể có quyền
sở hữu - đó là Nhà nước.
Thứ ba: Tranh chấp đất đai không chỉ ảnh hưởng đến lợi ích trực tiếp của
các bên tham gia tranh chấp, mà còn phát sinh gây hậu quả xấu về nhiều mặt
như: Có thể gây mất ổn định về xã hội, làm mất đoàn kết trong nội bộ nhân dân,
gây đình trệ sản xuất, xâm phạm trực tiếp đến lợi ích hợp pháp của các bên tranh
15
chấp. Vì vậy, giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
phải hướng tới ổn định kinh tế, chính trị, xã hội.
Thứ tư: Tranh chấp đất đai nói chung và tranh chấp về hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất nói riêng ảnh hưởng đến lợi ích, hoạt động quản lý
của Nhà nước. Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu đất đai, quản lý đất
đai thông qua hệ thống pháp luật như: Hiến pháp, Luật Đất đai, Luật Dân sự,
Luật Thương mại, Luật Kinh doanh Bất động sản, Luật Công chứng, Luật Hôn
nhân và Gia đình…Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất làm
cho những quy định của pháp luật đất đai và chính sách của Nhà nước không
được thực hiện một cách triệt để, ảnh hưởng tới trật tự quản lý hành chính mà
Nhà nước đã thiết lập.
1.1.3. Phân loại tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Sự xung đột, mâu thuẫn giữa các bên khi tham gia quan hệ hợp đồng chuyển
nhượng QSDĐ có thể xảy ra từ giai đoạn giao kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng,
về hậu quả pháp lý của hợp đồng. Ở mỗi giai đoạn tranh chấp khác nhau thì hậu
quả pháp lý cũng khác nhau. Do đó, căn cứ vào từng giai đoạn tranh chấp ta có
thể phân thành các nhóm về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ như
có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất).
Trên cơ sở phân loại cơ bản các dạng tranh chấp về hợp đồng chuyển
nhượng nêu trên sẽ giúp cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, thụ
lý và giải quyết tranh chấp đất đai dễ dàng hơn trong việc nghiên cứu hồ sơ, thu
thập tài liệu, chứng cứ và áp dụng pháp luật trong quá trình giải quyết.
1.1.4. Nguyên nhân phát sinh tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất
Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất xảy ra là hậu quả
của những nguyên nhân nhất định. Nó là biểu hiện cụ thể của những mâu thuẫn bất đồng
về lợi ích kinh tế giữa các chủ thể sử dụng đất với nhau. Trong những năm vừa qua
tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã diễn ra ở hầu hết các
địa phương trong cả nước. Tuy mức độ, tính chất và phạm vi khác nhau nhưng nhìn
17
chung tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã gây ra những
hậu quả nặng nề ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội. Từ thực tế của hiện tượng
tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, có thể rút ra một số
nguyên nhân chủ yếu sau đây:
Thứ nhất, các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai qua các thời kỳ lịch
sử do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác nhau ban hành không những
nhiều về số lượng, mà còn có sự không thống nhất, đồng bộ về mặt nội dung. Ví
dụ như: Theo Hiến pháp năm 1959 thì ở nước ta có 3 hình thức sở hữu đất đai đó
là sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể và sở hữu cá nhân. Do đó, việc mua bán,
chuyển nhượng đất đai được phép thực hiện, không bị cấm. Thời kỳ sau Hiến
pháp năm 1980 cho đến trước khi Luật Đất đai năm 1993 ra đời Nhà nước trở
thành đại diện duy nhất của chủ sở hữu đối với đất đai. Pháp luật về đất đai
nghiêm cấm việc mua bán, chuyển nhượng, phát canh thu tô dưới mọi hình thức.
Kể từ khi Luật Đất đai năm 1993 ra đời và đặc biệt là sau khi Luật Đất đai năm
số đó là tình trạng tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đang
có chiều hướng gia tăng. Giá đất leo thang, “sốt đất” cục bộ diễn ra liên tục. Chỉ
cần một con đường mới mở, một dự án phát triển công nghiệp chuẩn bị được
triển khai lập tức giá đất khu vực đó tăng lên gấp hàng chục lần. Người nông dân
đua nhau “đổi đất thành vàng”. Có những thửa đất trước đây hầu như không ai
ngó ngàng gì đến nay trở thành tâm điểm của mọi sự chú ý. Nói tóm lại, tranh
chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất do ảnh hưởng của cơ chế thị
trường là một vấn đề mà chúng ta sẽ phải đối mặt và giải quyết không chỉ trong
một năm, hai năm mà là trong rất nhiều năm nữa.
Ngoài những nguyên nhân trên thì công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật
đất đai chưa được coi trọng làm cho nhiều văn bản pháp luật đất đai của Nhà nước
chưa được phổ biến sâu rộng trong nhân dân. Do đó, một bộ phận nhân dân ý thức
pháp luật chưa cao, chưa tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật chuyển
nhượng quyền sử dụng đất. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái pháp luật hoặc vi
phạm các quy định về thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra khá phổ
biến. Trong cơ chế thị trường quyền sử dụng đất là tài sản có giá trị cao nên nhiều
19
người lợi dụng kẽ hở, lách luật, đòi lại nhà đất đã bán... cũng là một trong những
nguyên nhân làm cho các tranh chấp đất đai phát sinh và trở nên gay gắt.
1.2. Một số vấn đề lý luận về giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất
1.2.1. Sự cần thiết khách quan phải giải quyết tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Tòa án khi có tranh chấp xảy ra
Tranh chấp đất đai nói chung và tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng
QSDĐ nói riêng tuy là hiện tượng diễn ra bình thường trong đời sống xã hội và ở
bất kỳ thời kỳ nào, giai đoạn nào. Tuy nhiên, nếu tranh chấp không xảy ra không
được giải quyết và giải quyết triệt để lại gây nhiều tác động xấu cho xã hội. Có