Sổ tay công cụ đánh giá học viên dùng cho các khóa đào tạo nghiệp vụ xét xử học viện tư pháp - Pdf 48

ITC

HỌC VIỆN Tư PHÁP

sổ T Ạ

Y

CÔNG CỤ DÁNH GIÁ HỌC VIÊN
(DÀNH CHO CÁC KHOÁ ĐÀO TẠO NGHIỆP v ụ XÉT xử )

A Ị Ế f Q ^ B Ọ P Tác GIỮA

HỌC VIỆN Tư PHÁP VÀ Dự ÁN PHÁT TRIỂN t ư p h á p
VÀ Sự THAM GIA TỪ

cơ sở (JUDGE)

I0>
GS. TREVOR

c. w. FARROW

CỐ VẤN GIÁO DỤC MATTHEW HIEBERT

H
CIDA
Canadian
International
Development
Agency

T ư VẤN BIÊN SOẠN BỞI

GS. TREVOR

c. w .

FARROW

CỐ VẤN GIÁO DỤC MATTHEW HIEBERT
TÀI TRỘ BỞI

CIDA

1

4

*

1

Canadian
International
Development
Agency

Agence
canadienne de
développement
International

T huật n g ữ đá n h giá

11

P hần th ứ n h ấ t
GIỚI TH IỆU CHUNG

13

1. M ục riêu cửa s ổ tuy

15

2. Cách thức hiên soạn

16

3. Cách sử dụng s ổ tay

17

4. Tổng quan về hoạt động đào tạo nghiệp vụ
xét x ử

19

5. Hệ thống câng cụ đánh giá kết quả học tập

26



12. Xâỵ dựng câng cụ đánh giá maní> tính cân hằng

77

ỉ 3. Cấp độ tư duy

83Ị

14. Chuẩn mực tư duy

93

ì 5. Kỹ thuật đặt câu hỏi

95|

16. KỸ thuật xây dựng bảng đánh giá theo tiêu chí

101;

Phần th ứ ba
T H ự C HÀNH XÂY DỰNG
C ồN G CỤ ĐÁNH g ÌÁ

109

17. Đánh giá diễn án, kiểm tra thường xuyên môn
Hình sự


pháp lên tầm cao mới.
Cuô"i cùng, thay mặt cho Giáo sư Trevor c . w. Farrow và
Cô vân giáo dục Matthew Hiebert, chúng tôi xin gửi lời chúc
mừng nồng nhiệt nhât tới các chuyên gia và các bạn đồng
nghiệp tại Học viện Tư pháp vì sự tiên phong và các cam kết
trong việc xây dựng nên một Học viện nghiên cứu kiểu mẫu
và là nơi sẽ hiện thực hóa đưỢc các cải cách tư pháp phù hỢp
với mục tiêu cải cách tư pháp của Việt Nam./.
Hà Nội, tháng 5 n ăm 2011
GIÁM ĐỐC D ự ÁN KHU v ự c - D ự ÁN JUDGE
Frances Gordon

8


LỜI CẢM ƠN
N hằm đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển hệ thông
đánh giá học viên nói riêng và hệ thông kiểm định chât lượng
đào tạo chức danh tư pháp tại Học viện Tư pháp nói chung,
nhóm giảng viên nòng cô"t thực hiện chương trình hỢp tác về
đào tạo giữa Học viện Tư pháp và Dự án ''Phát triển tư pháp
và sự tham gia từ cư s ở ” (JUDGE) thuộc chương trình hợp tác
giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Canada đã tổ chức
biên soạn cuô"n “Sổ tay câng cụ đánh giá học viêfì” dùng
trong các khóa Đ ào tạo nghiệp vụ xét xử và đào tạo chung ba
chức đanh Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư dành cho thí
sinh tự do tại Học viện Tư pháp.
Cuốn Sổ tay là tài liệu hỗ trỢ kỹ thuật có giá trị ứng dụng
hiệu quả trong hoạt động lượng hóa mục tiêu, kết quả và chât
lượng dạy và học cho các đối tưỢng tham gia hoạt động đào tạo


Sự thể hiện

Mức độ thể hiện phẩm chât, kiến thức, kỹ năng của
học viên so với từng mục tiêu học tập cụ thể.

Mục tiêu Kiến thức, kỹ năng, phẩm chât mà giảng viên mong
học tập
đợi học viên đạt được sau một giai đoạn/quá trình học
tập hoặc sau khóa đào tạo.

Tiêu chí

Điều mà học viên phải thể hiện đưỢc để chứng tỏ đã
đạt đưỢc một mục tiêu học tập cụ thể.

11


Thiết kế ngưỢc

MỘI cách tiếp cận Irong hoạt động xây dựng
chương trình môn học/khóa học và đánh giá, theo
đó phải xác định ngay từ đầu các mục tiêu học tập
hoặc kết quả học tập mong muôn đạt đưỢc để xây
dựng chương trình môn học/khóa học hoặc hệ
thông đánh giá xoay quanh mục tiêu đó.

Bảng kiểm


viên tại Học viện Tư pháp
- Sổ tay cung cấp cho giảng viên cách hiểu, cách tiêp cận
đúng và sử dụng hiệu quả hệ thống, quy trình, phương pháp
đánh giá học viên căn cứ trên mục tiêu, chương trình và
phương pháp đào tạo.
Phần th ứ nhất. GIỚI THIỆU CHUNG

15


- Đưa ra những gỢi ý và chỉ dẫn cách thức xây dựng hệ
thống câu hỏi khoa học, đa năng, theo từng câp độ tư duy người
học trong bài kiểm tra thường xuyên/ bài thi hết học phần/bài
thi tôt nghiệp.
(iii) C ông khai hóa hoạt động đánh giá học viên
- Bảo đảm quyền chủ động tiếp cận hệ thống đánh giá của
học viên đ ể ngăn ngừa sự độc đoán, chuyên quyền, ảnh hưởng
tiêu cực đến quyền lợi học tập của người học.
- Giúp cho học viên có một kênh phản hồi hiệu quả đôi với
tiến độ, phương pháp, nội dung giảng dạy mà giảng viên đã và
đang thực hiện.
- Tạo ra sự tương tác giữa giảng viên với học viên trong
đánh giá kết quả học tập, ví dụ, học viên đưỢc trao đổi với
giảng viên để biết đưỢc cách giải quyết vân đề của họ thể hiện
trong bài thi có hỢp lý, khoa học, đáp ứng đưỢc mục tiêu kiến
thức, kỹ năng, phẩm chất nghề nghiệp hay không, còn phải bổ
sung, điều chỉnh những gì, bằng cách nào?
- Giúp học viên tự cải thiện mục tiêu và chât lượng học
tập, ví dụ, học viên sẽ rút đưỢc kinh nghiệm khi thực hiện bài
thi về giải quyết tình huông thì phải thể hiện kỹ năng đánh

(i) Đ ôì tưỢng đào tạo
Hiện nay, học viên lớp nghiệp vụ xét xử là cán bộ, công
chức công tác trong ngành Tòa án, được cử đi đào tạo tại Học
viện Tư pháp với những tiêu chuẩn xét tuyển gồm:
- Là cán bộ, công chức ngành Toà án tại các địa phương
trên toàn quô"c;
- Có bằng cử nhân Luật;
- Có ít nhât 4 năm kinh nghiệm làm việc;
- Trong diện đưỢc bổ nhiệm;
- ĐưỢc sự phê duyệt của Lãnh đạo Tòa án nơi đang công tác.
Trong thời gian tới. khi chương trình đào tạo chung 03 chức
danh Thẩm phán. Kiểm sál viên và Luật sư dành cho thí sinh
tự do đưỢc phê duyệt triển khai thực hiện thì đối tượng đào tạo
các lớp nghiệp vụ xét xử sẽ chỉ là những người có bằng cử
nhân Luật và trúng tuyển trong kỳ thi tuyển chọn quốc gia.

Phần thứ nhất. CỈIỚI T H IỆU CHUNG

19


Học viên các lớp nghiệp vụ xét xử đều là:
- NịịLùyi lớn, có những yêu cầu mci cơ sở đíio tạo ph ủi đáp
ứng troiìg cách áp dụnỊ> phương pháp dạy học V() đánh ị>iá. Ví
dụ: Khi giảng viên giảng bài, ra đề thi, nhận xét đánh giá phải
tập trung vào các vân đề thiết thực, nhân mạnh nội dung đang
học có thể vận dụng vào đâu, để làm gì trong các thao tác
nghiệp vụ xét xử hoặc học viên thường liên hệ kiến thức tiếp
nhận từ bài giảng và nhận xét đánh giá của giảng viên với kinh
nghiệm sẵn có của bản thân và muốn được giảng viên tôn

3. Thự c tập
(Khoang 30%)

Phần c h u y ê n đề
(KhoảỉìịỊ Ĩ07c)


2. Phần kỹ
năng chung
(Khoáng 40%)

- Phần Chuyên đề chunỊị: Chiếm khoảng 10% tổng thời
lượng chương trình, gồm ba nhóm chuyên đề: Nhận thức nghề
nghiệp, pháp luật, bổ trỢ.
- Phần Kỹ năníỊ chung: Chiếm khoảng 40% tổng thời lượng
chương trình, gồm các phần bài lý thuyết kỹ năng, bài tình
huống, phần đối thoại và diễn án
- Phần Thực tập: Chiếm tỷ lệ 30% tổng thời lượng chương
trình đào tạo với chức năng cho học viên thực hành, trải
nghiệm, trau dồi và trao đổi kinh nghiệm nghề nghiệp đã học
ở phần kiến thức kỹ năng.
- Phần Kỹ nũng chuyên sâu: Chiếm tỷ lệ 20% tổng thời
lưựng chương trình đào tạo, gồm các bài về về kỹ năng nghề
nghiệp cần thiết và quan trọng của mội số lơại án cụ ihể Iroiig
05 lĩnh vực xét xử.
Riêng các bài học phần Kỹ năng chung đưỢc thiết kê theo
module
Phần thứ nhất. GIỚI THIỆU CHUNG

21

* TỐ CHẤT (3 năng lực)
Chứng tỏ đưỢc sự hiểu biết, hành xử tuân thủ quy tắc hành
nghề và ý thức cao về nghề nghiệp.
Chứng tỏ đưỢc sự thích ứng cao với môi trường làm việc
22

Sổ tay công cụ đánh giá học viên


trong sự luân chuyển các chức danh tư pháp, khả năng ứng

dụng công nghệ thông tin, làm việc nhóm và phát triển nghề
nghiệp bản thân.
Chứng tỏ đưỢc khả năng giao tiếp, lắng nghe, trao đổi,
phối hỢp với những người tham gia tố tụng; khả năng quản lý,
tổ chức công việc và có sáng tạo trong quá trình xét xử và điều
khiển phiên tòa.
* KIẾN THỨC (3 năng lực)
Chứng tỏ được sự hiểu biết về nghề nghiệp trong hệ thống
tư pháp, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ
nghề nghiệp.
Chứng tỏ đưỢc sự am hiểu về kiến thức pháp luật quốc gia
trực tiếp liên quan đến hoạt động xét xử của nghề.
Chứng tỏ được sự nhận thức về kiến thức, áp dụng pháp luật
quốc tê và nước ngoài liên quan đến hoạt động xét xử của nghề.
* KỸ NĂNG (6 năng lực)
Chứng tỏ đưỢc năng lực phân tích, áp dụng pháp luật.
Chứng tỏ đưỢc năng lực phân tích, đánh giá chứng cứ, tình
huống hoặc hồ sơ vụ án.
Chứng tỏ đưực năng lực khơi gỢi sự thỏa hiệp và hòa giải.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status