ẢNH HƯỞNG của các CHƯƠNG TRÌNH tín DỤNG NHỎ đến THU NHẬP của NGƯỜI dân TRÊN địa bàn HUYỆN vị THỦY – TỈNH hậu GIANG - Pdf 48

Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập của người dân...

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC
CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG NHỎ ĐẾN
THU NHẬP CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN VỊ THỦY – TỈNH HẬU
GIANG

Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS. TRƯƠNG ĐÔNG LỘC

Sinh viên thực hiện:
HUỲNH THỊ HỒNG CÚC
MSSV: 4066187
Lớp: Kinh tế học 2 – K32

Cần Thơ – 2010

GVHD: PGS.TS.Trương Đông Lộc

61

SVTH: Huỳnh Thị Hồng Cúc


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập của người dân...

đề tài này, cảm ơn các anh chị và các bạn cùng nhóm trong việc thu thập số liệu và
trao đổi kinh nghiệm.
Em xin gởi lời cám ơn đến gia đình đã khuyến khích, động viên, tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và sự hỗ trợ, giúp đỡ của các bạn
Lớp Kinh tế học khóa 32 trong học tập cũng như lúc em thực hiện Luận văn tốt
nghiệp.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô luôn dồi dào sức khoẻ, gặt hái được
nhiều thành công trong công tác giảng dạy, nghiên cứu.

Ngày 29 tháng 4 năm 2010
Sinh viên thực hiện

Huỳnh Thị Hồng Cúc

GVHD: PGS.TS.Trương Đông Lộc

63

SVTH: Huỳnh Thị Hồng Cúc


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập của người dân...

GVHD: PGS.TS.Trương Đông Lộc

64

SVTH: Huỳnh Thị Hồng Cúc




SVTH: Huỳnh Thị Hồng Cúc


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập của người dân...

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
 Họ và tên người hướng dẫn: Trương Đông Lộc.
 Học vị: Tiến sĩ.
 Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính.
 Cơ quan công tác: Bộ môn Tài chính – Ngân hàng, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh, Trường Đại học Cần Thơ.
 Tên học viên: Huỳnh Thị Hồng Cúc.
 Mã số sinh viên: 4066187.
 Chuyên ngành: Kinh tế học.
 Tên đề tài: Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập của
người dân trên địa bàn huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
Nội dung của đề tài phù hợp với chuyên nghành đào tạo.
2. Về hình thức:
Hình thức của luận văn phù hợp với các quy định của khoa.
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
Đây là đề tài tương đối mới và có ý nghĩa thực tiễn rất cao.
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
Số liệu có độ tin cậy khá cao do quá trình phỏng vấn được kiểm soát khá chặt chẽ
bởi các giám sát viên.
5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
Luận văn đã phân tích được thực trạng tín dụng nhỏ trên địa bàn và ảnh hưởng


MỤC LỤC
Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU ..................................................................................
1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu .................................................................................
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................
2
1.2.1. Mục tiêu chung.....................................................................................
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.....................................................................................
2
1.3. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................
2
1.3.1. Không gian ...........................................................................................
2
1.3.2. Thời gian ..............................................................................................
2
1.4. Cấu trúc luận văn.........................................................................................
2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU................................................................................................
4
2.1. Phương pháp luận ........................................................................................
4
2.1.1. Một số khái niệm ..................................................................................
4
2.1.1.1. Tín dụng........................................................................................

Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập của người dân...

2.1.4.1. Mang ngân hàng đến với người dân ............................................
14
2.1.4.2. Kết nối nguồn tín dụng với việc huy động tiết kiệm ....................
14
2.1.4.3. Cho vay kết hợp với những chương trình phát triển nông
thôn ..................................................................................................................
14
2.1.4.4. Giảm chi phí giao dịch với người cho vay lẫn người đi
vay ...................................................................................................................
15
2.1.4.5. Lợi ích của hình thức vay theo nhóm ..........................................
15
2.1.4.6. Chú trọng đến khả năng sinh lợi của tín dụng nông thôn .............
15
2.2. Lược khảo các nghiên cứu có liên quan .....................................................
16
2.3. Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................
17
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu..............................................................
17
2.3.1.1. Số liệu thứ cấp ............................................................................
17
2.3.1.2. Số liệu sơ cấp..............................................................................
17
2.3.2. Phương pháp phân tích ................................................................ 18
2.3.2.1. Phương pháp thống kê ................................................................
18
2.3.2.2. Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính ................................


3.2. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu ................................................................25
3.2.1. Vị trí địa lý..........................................................................................
25
3.2.2. Kinh tế ................................................................................................
25
3.2.3. Xã hội ................................................................................................
26
3.2.4. Giáo dục .............................................................................................
26
3.2.5. Y tế................................................................................................27
Chương 4: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHƯƠNG
TRÌNH TÍN DỤNG NHỎ ĐẾN THU NHẬP CỦA NGƯỜI DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VỊ THỦY.............................................................
28
4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu ...............................................................................
28
4.1.1. Thông tin về chủ hộ ...........................................................................
28
4.1.2. Thông tin chung về hộ ................................................................ 31
4.2. Thực trạng tín dụng nhỏ cho nông hộ trên địa bàn ................................35
4.2.1. Cơ cấu nguồn vốn vay và lượng vốn vay............................................
35
4.2.2. Khả năng thanh toán nợ vay ...............................................................
37
4.2.3. Thực tế sử dụng vốn vay của hộ.........................................................
38
4.3. Ảnh hưởng của tín dụng nhỏ đến thu nhập của hộ vay vốn trên địa
bàn ..................................................................................................................
39

5.2. Các giải pháp giúp hộ dân gia tăng lượng vốn vay ................................52
5.3. . Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ
vay vốn.............................................................................................................
52
5.4. . Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các chương trình tín
dụng nhỏ...........................................................................................................
53
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................
55
6.1. Kết luận ................................................................................................55
6.2. Kiến nghị................................................................................................
56
6.2.1. Đối với Nhà nước và Chính phủ .........................................................
56
6.2.2. Đối với các tổ chức tài chính vi mô.....................................................
56
6.2.3. Đối với các hộ dân nông thôn .............................................................
57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................
59
PHẦN PHỤ LỤC............................................................................................
61

GVHD: PGS.TS.Trương Đông Lộc

71

SVTH: Huỳnh Thị Hồng Cúc



32
Bảng 9: Số hộ nghèo.........................................................................................
32
Bảng 10: Thông tin về nhân khẩu và lao động ..................................................
33
Bảng 11: Thông tin về việc tham gia các tổ chức xã hội ................................33
Bảng 12: Vay từ nguồn vốn ưu đãi lãi suất .......................................................
35
Bảng 13: Cơ cấu nguồn vốn vay ................................................................ 35
Bảng 14: Hiện trạng các khoản vay ................................................................37
Bảng 15: Thực tế sử dụng vốn vay................................................................ 38
Bảng 16: Tâm lý của hộ khi vay tín dụng nhỏ...................................................
39
Bảng 17: Lý do hộ cảm thấy lạc quan từ tín dụng nhỏ ................................ 39
Bảng 18: Cách đối phó với những rủi ro bất ngờ ..............................................
41
Bảng 19: Thống kê về thu nhập, chi tiêu và tài sản của hộ trước và sau
khi vay vốn................................................................................................ 42
Bảng 20: Thống kê về thu nhập, chi tiêu và tài sản bình quân đầu người
của hộ trước và sau khi vay vốn........................................................................
42
Bảng 21: Dự định tiếp tục vay vốn ................................................................45
Bảng 22: Ảnh hưởng của vốn vay đến thu nhập, chi tiêu và tài sản của
hộ vay vốn........................................................................................................
46
Bảng 23: Kết quả phân tích hồi quy ................................................................47

GVHD: PGS.TS.Trương Đông Lộc

73

Tiếng Việt
BQĐN

Bình quân đầu người

ĐBSCL

Đồng Bằng Sông Cửu Long

NH

Ngân hàng

NHCSXH

Ngân hàng chính sách xã hội

NHNN & PTNT

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

TCVM

Tài chính vi mô

TCTD

Tổ chức tín dụng

TDVM


SVTH: Huỳnh Thị Hồng Cúc


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập của người dân...

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tài chính vi mô được đánh giá là một công cụ giảm nghèo hiệu quả ở nhiều
quốc gia trên thế giới. Liên hiệp quốc đã chọn năm 2005 là “Năm quốc tế về tài
chính vi mô”, đánh dấu một bước tiến vượt bậc của tài chính vi mô nói riêng, tài
chính nông thôn nói chung từ những thử nghiệm trong thập kỷ 70 tới một trào lưu
mang tính toàn cầu.
Việt Nam là một nước đi lên từ sản xuất nông nghiệp, nền kinh tế đang trong
giai đoạn phát triển nên mục tiêu xóa đói giảm nghèo được Đảng và Nhà nước ta coi
là mục tiêu hàng đầu cần đạt được. Trong công cuộc xóa đói giảm nghèo ở Việt
Nam cho thấy, tín dụng nhỏ cho người nghèo đã mang lại những thành tựu đáng kể.
Số hộ nghèo ở Việt nam giảm từ 58% (năm 1993) xuống còn 24% (năm 2007).
Ngày 13/10/2006 giải thưởng Nobel hòa bình được trao cho GS.TS. Muhammed
Yunus, người đi tiên phong trong việc giới thiệu và áp dụng phương thức tài chính
vi mô hỗ trợ người nghèo thoát nghèo, và cụ thể là mô hình ngân hàng Grameen tại
Bangladesh. Tuy nhiên, trên thực tế có rất ít các nghiên cứu đánh giá những tác
động cụ thể của các chương trình tín dụng vi mô đến thu nhập của người nghèo, đặc
biệt là ở Việt Nam. Chúng ta thường được biết đến những tác dụng của TCVM,
cũng như các chương trình tín dụng nhỏ dựa trên những con số phần trăm giảm đi
của nghèo đói, nhưng lại ít quan tâm đến các khoản vay nhỏ có phải là yếu tố quan
trọng nhất đóng góp phần lớn đến việc tăng thu nhập và mức sống cho những người
đang sống ở mức nghèo và cận nghèo.
Qua thời gian tập trung tìm hiểu về những vấn đề cơ bản của tín dụng vi mô

- Đo lường ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập của hộ
vay vốn.
- Đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả các chương trình tín dụng nhỏ góp
phần nâng cao thu nhập và mức sống cho người dân nông thôn.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian
Luận văn tập trung nghiên cứu về ảnh hưởng của các chương trình tín dụng
nhỏ trên địa bàn huyện Vị Thủy tỉnh Hậu Giang.
1.3.2. Thời gian

GVHD: PGS.TS.Trương Đông Lộc

77

SVTH: Huỳnh Thị Hồng Cúc


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập của người dân...

- Thời gian thực hiện luận văn từ ngày 02.02.2010 đến ngày 25.04.2010. Số
liệu nghiên cứu tình hình vay và sử dụng vốn vay của các nông hộ có vay vốn trong
hai năm 2008, 2009.
- Luận văn tập trung nghiên cứu dựa vào số liệu sơ cấp được tiến hành điều
tra trong thời gian thực hiện luận văn.
1.4. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn gồm có sáu chương :
Chương 1 : Giới thiệu
Chương 2 : Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 : Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
Chương 4 : Phân tích ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu

kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay
đổi quyền sở hữu chúng.
- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được “hoàn trả”.
- Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ
lợi tức tín dụng.
Tín dụng có ba chức năng:
 Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng
mà nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi “thừa” sang nới “thiếu” để
sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế.
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc
hoàn trả vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn nhàn rỗi
GVHD: PGS.TS.Trương Đông Lộc

79

SVTH: Huỳnh Thị Hồng Cúc


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập của người dân...

bằng huy động và thúc đẩy việc sử dụng vốn cho các nhu cầu của sản xuất và đời
sống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng.
 Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
Hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín
dụng như kỳ phiếu, séc, thẻ thanh toán,…thay thế sự lưu thông tiền mặt và làm giảm
chi phí in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền. Thông qua Ngân hàng các khách hàng có
thể giao dịch với nhau bằng hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ và cũng nhờ hoạt
động tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy động để sử dụng
chô sản xuất và lưu thông hàng hóa, làm cho tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi

như tài sản cố định, bảo lãnh của bên thứ ba.
- Các tổ chức cho vay đánh giá khách hàng thông qua các yếu tố cá nhân như
tính cách, năng lực, và thông qua các chỉ tiêu tài chính của khách hàng.
- Các điều khoản vay vốn được xác định và thay đổi phù hợp với nhu cầu
khách hàng.
- Mối quan hệ giữa nhân viên tín dụng và khách hàng gần gũi. Nhân viên
thường bỏ khá nhiều công sức để tìm hiểu khách hàng, marketing và chăm sóc
khách hàng khi cần thiết.
- Chi phí và nhân lực ít tốn kém hơn so với cho vay theo nhóm, vì từng nhân
viên có thể quản lý rất nhiều khách hàng đơn lẻ cùng một lúc.
Cho vay cá thể thường áp dụng trong các trường hợp doanh nghiệp vừa và
nhỏ nông thôn, các cá nhân khá giả. Lý do vì các khách hàng thu nhập thấp thường
không đủ những yêu cầu bảo đảm theo các tiêu chí truyền thống. Vì vậy, các
NHTM, NH phát triển, các quỹ tín dụng nhân dân hoặc hợp tác xã tín dụng thường
cho vay đơn lẻ.
 Vay theo nhóm tương hỗ: Cho vay theo nhóm liên quan tới việc hình
thành các nhóm người có cùng chung nguyện vọng muốn tiếp cận tới các dịch vụ tài
chính. Phương pháp cho vay theo nhóm thường xây dựng nên hoặc mô phỏng các
nhóm tiết kiệm và cho vay phi chính thức như hụi, họ, phường. Theo cách này, các
khách hàng vay vốn, hoàn trả gốc và lãi và chuyển cho các thành viên khác trong
nhóm vay, tự giám sát lẫn nhau và chịu trách nhiệm theo nhóm Khách hàng –
Trưởng nhóm tương hỗ tổ chức TCNT - Nhân viên tín dụng. Trưởng nhóm cung cấp
các báo cáo cho nhân viên tín dụng về vốn vay và sử dụng vốn vay trong nhóm;
chuyển trả lại cho cán bộ tín dụng nếu các thành viên khác trong nhóm không có
nhu cầu vay vốn tiếp theo; hoặc nhân các khoản vay mới cho nhóm từ nhân viên tín
dụng.
Tuy nhiên, cách cho vay này tỏ ra không hiệu quả do các chi phí thành lập và
giám sát nhóm lớn, sự bền vững khó đạt được nếu không dựa trên các yếu tố văn
GVHD: PGS.TS.Trương Đông Lộc


Các dịch vụ tài chính là một giải pháp đệm trong những trường hợp như đột
nhiên rơi vào tình trạng quẫn bách, rủi ro trong kinh doanh, lũ lụt, nhà có người ốm
đau, tai nạn, lao động chính bị chết hay kinh doanh trì trệ theo mùa vụ thường đẩy
các gia đình nghèo vào cảnh khốn cùng. Họ có thể rút tiền tiết kiệm hoặc vay để chi
tiêu thay vì bán một tài sản có thể sinh lời, việc bán tài sản này sẽ làm giảm khả
năng tạo thu nhập của họ trong tương lai.
GVHD: PGS.TS.Trương Đông Lộc

82

SVTH: Huỳnh Thị Hồng Cúc


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập của người dân...

Hiện nay, khoảng 75% người nghèo của Việt Nam đang sống tại các vùng
nông thôn và hơn 30% các hộ nông dân nghèo sinh sống ở các vùng nghèo nhất của
nước. Chính vì vậy, nhu cầu về tín dụng nông thôn và tài chính vi mô ở Việt Nam là
rất lớn. Các tổ chức tài chính vi mô ở Việt Nam trong khu vực tài chính phi chính
thức tiếp tục đóng vai trò quan trong trong việc giúp người nghèo. Các chương trình
của các tổ chức phi chính phủ và tổ chức xã hội có tôn chỉ mục đích tốt hướng tới
giảm nghèo và phát triển xã hội cho người nghèo, và cũng có khả năng tiếp cận tới
người nghèo ở cơ sở và đặc biệt là phụ nữ bị thiệt thòi. Nhu cầu của người nghèo,
đặc biệt ở nông thôn và các vùng xa về dịch vụ tài chính vi mô rất đa dạng. Hai tổ
chức tài chính chính thức chi phối việc cung cấp tài chính nhỏ ở Việt Nam là
NHNN&PTNT và NHCSXH.
Vai trò của TCVM trong việc giúp người dân thoát nghèo là rõ ràng, nhưng
vai trò bảo vệ người dân, giúp họ tránh tái nghèo rất ít được lưu tâm. Một câu hỏi
được đặt ra là: Tại sao hàng tỷ đô la Mỹ đã được đầu tư vào các chương trình tài
chính vi mô ở các nước đang phát triển, nhưng cuộc sống của người nghèo ở rất

thành viên tìm hiểu về kỷ cương của ngân hàng, và chủ trì cuộc họp hàng tuần. Tất
cả các thành viên sẽ dự một khóa hướng dẫn kéo dài một tuần, mỗi ngày hai giờ.
Các nhân viên ngân hàng sẽ giải thích quy định của Grameen, quyền và nghĩa vụ
của thành viên. Sau khi kết thúc khóa học và nếu đạt yêu cầu, mỗi người được cấp
giấy chứng nhận là thành viên chính thức. Trước khi đủ tiêu chuẩn vay tiền, mọi
thành viên phải chứng tỏ tính thành thực và tính đoàn kết bằng cách tham dự tất cả
các buổi họp nhóm trong ba tuần kế tiếp. Trong thời gian này, nhân viên ngân hàng
tiếp tục bàn về quy định của Grameen, và giải đáp thắc mắc. Các thành viên mù chữ
cũng được dạy cách ký tên. Các thành viên không cần phải đến trụ sở ngân hàng để
giao dịch. Nhân viên ngân hàng đến với họ tại những buổi họp hàng tuần để cấp tiền
vay, thu tiền trả nợ, và vào sổ sách ngay tại trung tâm. Có cả các nhân viên nữ để
làm việc với khách hàng nữ.
Tại mỗi cuộc họp hàng tuần, mỗi thành viên đóng góp một taka (Đơn vị tiền
tệ của Bănglađét) vào quỹ nhóm. Ban đầu chỉ có hai thành viên được vay tiền. Thêm
hai người nữa được vay nếu hai người vay đầu tiên trả nợ đúng hạn trong hai tháng
đầu tiên. Người cuối cùng (thường là trưởng nhóm) phải đợi thêm hai tháng nữa cho
đến khi những người vay tiền trước mình chứng tỏ là đáng tin cậy.Mỗi khoản vay
phải được trả dần hàng tuần trong vòng một năm. Nếu một người vỡ nợ, những
người khác trong nhóm sẽ không được vay. Do đó, áp lực của các thành viên trong
nhóm là một yếu tố quan trọng bảo đảm mỗi thành viên sẽ trả nợ đầy đủ. Ngoài việc
đóng góp 1 taka mỗi tuần, mỗi thành viên khi vay được tiền phải đóng góp 5% tiền
vay vào quỹ nhóm. Các thành viên có thể vay mượn từ quỹ này với bất cứ mục đích
gì, kể cả trả nợ ngân hàng hay tiêu dùng. Nhờ đó, họ có thể hỗ trợ nhau trả nợ ngay
cả lúc gặp hoàn cảnh khó khăn, và tránh dùng khoản vay ban đầu để tiêu dùng. Tiền
GVHD: PGS.TS.Trương Đông Lộc

84

SVTH: Huỳnh Thị Hồng Cúc


cũng có nhiều dịch vụ tài chính khác. Nổi bật nhất là dịch vụ tiết kiệm linh hoạt, với
giờ giấc hoạt động thuận tiện cho khách, môi trường thân thiện, cho rút tiền không
hạn chế, và nhiều biện pháp khuyến mãi như tiền thưởng và rút thăm.
GVHD: PGS.TS.Trương Đông Lộc

85

SVTH: Huỳnh Thị Hồng Cúc



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status