BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
DƯƠNG HUỲNH ANH THƯ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TOÁN
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI VÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
DƯƠNG HUỲNH ANH THƯ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TOÁN
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI VÂN
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.NGUYỄN HÒA NHÂN
1.2.2. Công tác tổ chức hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ............23
1.2.3. Các hoạt động triển khai thực hiện................................................23
1.2.4. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả công tác thanh toán tín dụng chứng
từ ............................................................................................................29
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng công tác thanh toán tín dụng chứng từ....31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................36
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TOÁN TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI VÂN.........................................37
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI VÂN..........................................................37
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP đầu tư và
phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân..............................................38
2.1.2. Cơ cấu tổ chức tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam
– Chi nhánh Hải Vân...............................................................................40
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP đầu tư và
phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân..............................................41
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH HẢI VÂN.........................................................................................44
2.2.1. Bối cảnh kinh doanh và mục tiêu hoạt động thanh toán tín dụng
chứng từ của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Hải Vân.........................................................................................44
2.2.2. Công tác tổ chức hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân
hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân..........46
3.3.2. Ngân hàng nhà nước......................................................................83
3.3.3. Trụ sở chính...................................................................................83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................86
KẾT LUẬN....................................................................................................87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN
NH
NHTMCP
TDCT
TSBĐ
TTQT
TTTN
TTTM
TTCNTT
XK
NK
XNK
XHTD
Doanh nghiệp
Ngân hàng
Ngân hàng thương mại cổ phần
Tín dụng chứng từ
Tài sản bảo đảm
Thanh toán quốc tế
Tình hình huy động vốn tại BIDV Hải Vân
Tình hình cho vay tại BIDV Hải Vân
Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Hải Vân
Tình hình xuất nhập khẩu thành phố Đà Nẵng từ năm
42
43
44
2011-2014
Doanh số thanh toán L/C theo ngành nghề DN từ 2011
– 2014
Tình hình doanh số TTQT tại BIDV Hải Vân từ năm
2011 – 2014
Doanh số phát hành L/C, thanh toán L/C xuất khẩu,
thanh toán L/C nhập khẩu tại BIDV Hải Vân từ 2011 –
2014
Tình hình số lượng phát hành, thanh toán L/C và gửi
chứng từ xuất khẩu tại BIDV Hải Vân từ 2011 - 2014
Doanh số và tỷ trọng thanh toán L/C năm 2014 của một
số NHTM tại Đà Nẵng
Doanh số L/C nhập khẩu chưa thanh toán tại BIDV Hải
Vân từ 2011 -2014
Cơ cấu đảm bảo nguồn thanh toán L/C tại BIDV Hải
Vân từ 2011 – 2014
Số món L/C xuất khẩu chưa được thanh toán của các
doanh nghiệp qua BIDV Hải Vân từ 2011 - 2014
Tình hình thu nhập từ hoạt động thanh toán tín dụng
của BIDV Hải Vân từ 2011 – 2014
Kế hoạch kinh doanh 2015 TSC phân giao chi nhánh
Mô hình tổ chức tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát
15
triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân
Cơ cấu doanh số thanh toán L/C theo ngành nghề XNK
tại BIDV Hải Vân năm 2011
Cơ cấu doanh số thanh toán L/C theo ngành nghề XNK
năm 2012
Cơ cấu doanh số thanh toán L/C theo ngành nghề XNK
năm 2013
Cơ cấu doanh số thanh toán L/C theo ngành nghề XNK
năm 2014
41
53
54
54
54
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu mà các Ngân hàng
thương mại Việt Nam thường thực hiện là chuyển tiền, nhờ thu và tín dụng
chứng từ. Trong đó, tín dụng chứng từ vẫn là phương thức thanh toán được sử
dụng phổ biến và chiếm tỷ trọng cao trong doanh số thanh toán. Không nằm
ngoài cuộc với các ngân hàng khác, Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và
thực hiện thế nào ?
BIDV Hải Vân cần có giải pháp gì để hoàn thiện công tác thanh toán
tín dụng chứng từ ?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu toàn bộ các vấn đề lý luận liên quan đến công tác
thanh toán tín dụng chứng từ của Ngân hàng thương mại và thực trạng công
tác thanh toán tín dụng chứng từ tại BIDV Hải Vân.
Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Chỉ nghiên cứu hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại
BIDV Hải Vân (không gồm các phương thức thanh toán quốc tế khác).
Về không gian: Thu thập và xử lý dữ liệu tại BIDV Hải Vân
Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng hoạt động thanh toán tín dụng
chứng từ của BIDV Hải Vân từ năm 2011 – 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu : thống kê, so sánh, phân tích, tổng
hợp và các phương pháp khác, đi từ cơ sở lý luận đến thực tiễn nhằm giải
quyết và làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của luận văn.
5. Bố cục đề tài
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, có bố cục gồm ba chương:
3
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác thanh toán tín dụng chứng từ của
ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng công tác thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân
hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thanh toán tín dụng chứng từ
tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh
kê và diễn giải doanh số thanh toán, số món theo từng loại dịch vụ, từng thị
trường...Mặt khác phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh toán
tín dụng chứng từ tại chi nhánh như: quy trình nghiệp vụ, công nghệ, mạng
lưới giao dịch, mạng lưới ngân hàng đại lý, uy tín của ngân hàng, trình độ cán
bộ, các chính sách và hoạt động khác liên quan của chi nhánh.
Luận văn đã dựa vào những gợi ý các nhân tố ảnh hưởng của đề tài này
là cơ sở cho việc đánh giá hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ của chi
nhánh Hải Vân.
Đề tài 3: "Giải pháp mở rộng thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân
hàng công thương Khánh Hòa" năm 2012 của tác giả Nguyễn Thu Trang.
Qua đề tài trên tác giả đã tham khảo được nội dung cơ sở lý luận về các
tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín
dụng chứng từ và những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đó. Trong phần
thực trạng, đề tài đã phân tích khá đầy đủ, toàn diện các chỉ tiêu đánh giá kết
quả hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng công thương Khánh
Hòa tuy nhiên đề tài chưa phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các kết quả
đó. Trong phần giải pháp đề tài đã đề xuất khá nhiều giải pháp đa dạng, ứng
dụng thực tiễn trong nội bộ ngân hàng và những kiến nghị với các ban ngành
giúp cho hoạt động thanh toán chứng từ được hoàn thiện hơn. Đây là cơ sở để
tác giả học hỏi kinh nghiệm khi đề xuất giải pháp cho luận văn hoàn chỉnh
hơn.
5
Đề tài 4: “ Quản lý rủi ro trong các phương thức thanh toán quốc tế tại
ngân hàng ngoại thương chi nhánh Đà Nẵng” năm 2009 của tác giả Trần Thị
Thái Hằng
Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác quản lý rủi ro tại VCB Đà Nẵng
bằng việc phân tích theo quy trình quản lý rủi ro. Điểm nổi bật trong luận văn
b. Vai trò thanh toán quốc tế
Vai trò của thanh toán quốc tế được xem xét đến ba chủ thể sau:
Đối với Ngân hàng thương mại
Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu
đa dạng của khách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới thanh toán
quốc tế. Trên cơ sở đó giúp ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín của
ngân hàng và tạo dựng niềm tin cho khách hàng. Điều đó không chỉ giúp
ngân hàng mở rộng qui mô hoạt động mà còn là một ưu thế tạo nên sức
cạnh tranh cho ngân hàng trong cơ chế thị trường. Hoạt động thanh toán
quốc tế không chỉ là một nghiệp vụ đơn thuần mà còn là một hoạt động
nhằm hỗ trợ và bổ sung cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng.
Hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện tốt sẽ mở rộng hoạt động tín
dụng xuất nhập khẩu, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh
7
ngân hàng trong ngoại thương, tài trợ thương mại và các nghiệp vụ ngân
hàng quốc tế khác…
Hoạt động thanh toán quốc tế làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng.
Khi thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể thu hút
được nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ
thanh toán quốc tế với ngân hàng dưới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh
toán.
Thanh toán quốc tế còn tạo điều kiện hiện đại hoá công nghệ ngân hàng.
Các ngân hàng sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến để hoạt động thanh toán
quốc tế được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi
ro, góp phần mở rộng qui mô và mạng lưới ngân hàng.
Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với các
ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế, trên cơ
tin tưởng cho khách hàng.
c. Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu
Các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến hiện nay bao gồm:
Phương thức chuyển tiền
“ Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó khách
hàng (người trả tiền) yêu cầu NH của mình chuyển một số tiền nhất định cho
một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm quy định bằng phương tiện
chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.”
Phương thức chuyển tiền gồm phương thức chuyển tiền trả trước và trả
sau. Hình thức chuyển tiền có thể bằng thư hay bằng điện. Đối với hình thức
chuyển tiền bằng điện có thể chuyển tiền dưới dạng điện thông thường-telex
hay mạng swift
9
Phương thức nhờ thu
“Phương thức nhờ thu là một phương thức thanh toán trong đó người bán
uỷ thác cho NH phục vụ mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu
do người bán ký phát một cách có điều kiện hoặc không có điều kiện”
Căn cứ vào việc người bán (người xuất khẩu) giao cho ngân hàng bộ
chứng từ hàng hóa hay không, chia phương thức nhờ thu thành hai hình thức:
Phương thức nhờ thu trơn:chứng từ, hàng hóa gửi trực tiếp cho người
mua (người nhập khẩu) không qua ngân hàng
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ: chứng từ hàng hóa được người bán
gửi qua ngân hàng đến người mua với điều kiện là nếu người mua trả tiền hay
chấp nhận trả tiền trên hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ hàng hóa
cho người mua để nhận hàng.
Phương thức mở tài khoản
“Phương thức mở tài khoản là phương thức thanh toán trong đó người
mà quyết định mua hối phiếu
Phương thức tín dụng chứng từ
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận không
thể hủy ngang, trong đó một NH (NH mở L/C) theo yêu cầu của khách hàng
(người yêu cầu mở L/C) cam kết sẽ thanh toán hoặc cho phép một NH khác sẽ
trả một số tiền nhất định cho người thứ 3 (người hưởng lợi) hoặc trả theo lệnh
của người này trong phạm vi số tiền của L/C với điều kiện người này xuất
trình cho NH một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với:
Các điều kiện và điều khoản đã đề ra trong L/C
Quy tắc thực hành và thống nhất tín dụng chứng từ (UCP600)
Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế để kiểm tra chứng từ theo
UCP600 ( ISBP745 2013 ICC)
Phương thức tín dụng chứng từ là một phương thức thanh toán phổ biến
nhất và được trình bày cụ thể ở mục 1.1.2.
11
1.1.2. Tổng quan về phương thức thanh toán tín
dụng chứng từ
a. Giới thiệu về thư tín dụng
Khái niệm thư tín dụng
“L/C (Letter of Credit - L/C) là một chứng thư rất quan trọng của
phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, trong đó NH mở L/C cam kết trả
tiền cho nhà xuất khẩu nếu họ xuất trình được một bộ chứng từ phù hợp với
yêu cầu của L/C. Nếu không mở được L/C thì phương thức này cũng không
được xác lập và người xuất khẩu sẽ không thể giao hàng cho người nhập
khẩu”
Các loại thư tín dụng
Thư tín dụng hủy ngang (Revocable L/C)
L/C có thể được chuyển nhượng chỉ khi NH mở ghi rõ “có thể chuyển
nhượng” (transferable) và phải chỉ định rõ NH chuyển nhượng.
Thư tín dụng giáp lưng (Back to Back L/C)
Sau khi nhận được L/C do người nhập khẩu mở cho mình hưởng, nhà
xuất khẩu căn cứ vào nội dung L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp
mở một L/C khác cho người khác hưởng với nội dung gần giống như L/C ban
đầu.
L/C được đem đi thế chấp gọi là L/C chủ, L/C gốc (Master L/C, Backing
L/C)
L/C sau gọi là L/C giáp lưng (Back to Back L/C) hay L/C đối, L/C phụ
(Counter L/C, Subsidiary L/C)
Người xin mở L/C giáp lưng gọi là nhà trung gian.
Giữa L/C chủ và L/C đối không có mối liên hệ pháp lý nào.
Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C)
Là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C đối ứng với nó được mở.
13
Trong 2 L/C sẽ có một L/C mở trước phải ghi: “L/C chỉ có hiệu lực khi
người hưởng lợi đã mở lại một L/C đối ứng cho người mở L/C này hưởng”
Trong L/C đối ứng phải ghi câu: “L/C này đối ứng với L/C số...mở
ngày...tại NH...”
Thư tín dụng thanh toán dần (Deferred Payment L/C)
Là loại L/C không thể hủy ngang, trong đó NH mở L/C cam kết với
người hưởng lợi sẽ thanh toán dần toàn bộ số tiền của L/C trong những thời
hạn được quy định rõ trong L/C đó.
Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C)
Là L/C không thể huỷ ngang mà sau khi đã sử dụng hết giá trị của nó
hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị như cũ và tiếp tục
Là loại L/C có các điều khoản đặc biệt.
Thông thường các điều khoản này là cho phép người xuất khẩu ứng
trước một số tiền nhất định trước khi giao hàng để mua hàng hoá, nguyên liệu
phục vụ sản xuất hàng hoá theo L/C đã mở. Số tiền đó sẽ được trừ vào số tiền
thanh toán khi xuất trình bộ chứng từ với NH.
“Red Clause” (điều khoản đỏ)
“Advance Clause” (điều khoản ứng trước)
“Special Clause” ( điều khoản đặc biệt)
Tiền ứng trước được lấy từ tài khoản của người mở, nghĩa là tín dụng
thương mại, mà không phải là tín dụng của NH thông báo hay NH mở L/C.
NH mở L/C cam kết ứng một số tiền nhất định của L/C khi nhận được
các chứng từ
+ Hối phiếu của số tiền ứng trước.
+ Hoá đơn.
+ Giấy nhận nợ hoặc cam kết giao hàng.
+ Giấy bão lãnh của NH người hưởng (Advance Guarantee)
15
b. Quy trình thanh toán
Hinh 1.1. Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ
1) Ký kết hợp đồng
2) Căn cứ vào hợp đồng, người NK làm thủ tục đề nghị mở L/C gửi đến NH
3) NH tiếp nhận đề nghị, xem xét và phát hành L/C.
4) NH mở L/C gửi L/C đến NH thông báo.
5) NH thông báo kiểm tra và thông báo cho người XK.
6) Người XK kiểm tra nội dung L/C
7) Người XK giao hàng.
tại những nhược điểm cụ thể:
Ưu điểm
Đối với nhà nhập khẩu
Người nhập khẩu được đảm bảo chỉ phải trả tiền khi nhận được bộ chứng
từ chứng minh việc giao hàng của nhà xuất khẩu là đúng với quy định trong L/C.
Người nhập khẩu có thể tranh thủ các khoản tài trợ của ngân hàng mở
L/C trong các trường hợp mức kỹ quỹ nhỏ hơn 100% giá trị hợp đồng hay cho
vay để thanh toán cho nhà xuất khẩu…