Vai trò của nhà nước đối với việc bảo vệ môi trường ở việt nam hiện nay - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƢ PHÁP

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

VAI TRÒ CỦA NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI VIỆC BẢO VỆ
MÔI TRƢỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử Nhà nƣớc và Pháp luật
Mã số

: 60 38 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Thị Hồi

Hà Nội - 2013


1

LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS.Nguyễn Thị Hồi,
giảng viên khoa Hành chính nhà nƣớc, trƣờng Đại học Luật Hà Nội đã tận tình
hƣớng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian qua để em hòan thành luận văn tốt
nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong trƣờng Đại học Luật Hà
Nội, đặc biệt là Khoa Sau đại học đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt

hững đóng góp mới của uận văn ....................................................................9

7.

ố cục của uận văn. .........................................................................................10

Chƣơng 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MÔI TRƢỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA
NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG………………………11
1.1. M i trƣờng và s c n thi t phải ảo vệ m i trƣờng…………………….11
1.1.1. hái niệm và tầm quan trọng của môi trƣờng….………………………....11
1.1.1.1. hái niệm môi trƣờng…………………………………………………...11
1.1.1.2. Tầm quan trọng của môi trƣờng……...………………………………….12
1.1.2. hái niệm BVMT và sự cần thiết phải BVMT ………………………..….14
1.1.2.1. hái niệm BVMT………………...……………………….……………..14
1.1.2.2. Sự cần thiết phải BVMT ………………….……………………………..14
1.2. Vai trò của Nhà nƣớc đối với việc BVMT………………………..….…...15
1.2.1. Hoạch định chính sách và ban hành pháp uật về V T…………………16
1.2.2. Tổ chức thực hiện pháp luật về môi trƣờng……………………......……...18
1.2.3.

an hành hệ thống tiêu chuẩn môi trƣờng, phòng, chống, khắc phục suy

thoái, ô nhiễm, sự cố môi trƣờng, bảo tồn đa dạng sinh học, đánh giá tác động
môi trƣờng……………………………………………………………………..19
1.2.3.1. iểm soát ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trƣờng……..……………….…19
1.2.3.2. ảo tồn đa dạng sinh học……..…………………………………………24


3


môi trƣờng ……………………………………………………………… ……49
2.1.4.1. Ƣu điểm……………………………………………………….…………49
2.1.4.2. Hạn chế….…………………………………………………….…………51
2.1.5. Trong việc thực thi các công ƣớc, điều ƣớc quốc tế về kiểm soát ô nhiễm,
đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên

………………………………….53

2.1.5.1. Ƣu điểm……………………………………………………………...…..53


4

2.1.5.2. Hạn chế….…………………………………………………………….....59
2.2. Giải pháp nâng cao vai trò của Nhà nƣớc trong việc BVMT ở Việt Nam
hiện nay……….........……………………………….…………………….……….60
2.2.1. Nguyên nhân của những hạn chế trong việc BVMT của

hà nƣớc ta thời

gian qua…………………………………………………………………………..60
2.2.1.1. Nguyên nhân khách quan………………………………………………..60
2.2.1.2. guyên nhân chủ quan xuất phát từ vai trò của hà nƣớc……………...63
2.2.2. Giải pháp nâng cao vai trò của

hà nƣớc trong việc BVMT ở Việt Nam

hiện nay…………………………………………………………………………..65
2.2.2.1. Hoàn thiện chính sách pháp uật về V T……………………..………65
2.2.2.2. Giải pháp về cơ chế tổ chức thực hiện pháp uật bảo vệ môi trƣờng……67


6

LỜI MỞ ĐẦU
1.

T nh c p thi t của đ tài

Môi trƣờng là yếu tố có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con ngƣời,
sinh vật và sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nƣớc, dân tộc và toàn nhân
loại. Bởi vậy, BVMT không là nhiệm vụ của riêng cá nhân hay quốc gia nào mà là
trách nhiệm của toàn nhân loại. Đối với Việt Nam, trong quá trình CNH – HĐH đất
nƣớc, BVMT là nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa âu dài và có

nghĩa to ớn đối với sự

phát triển kinh tế, xã hội của đất nƣớc.
Ngày 25/6/1998, Bộ Chính trị ra Chỉ thị số 36 – CT/TW và sau này là Nghị
quyết số 41 – NQ/TW ngày 15/11/2004 tiếp tục đề ra các biện pháp nh m BVMT
trong quá trình đẩy mạnh CNH – HĐH đất nƣớc, trong đó nhấn mạnh “Bảo vệ môi
trường là một vấn đề sống còn của đất nước, của nhân loại; là nhiệm vụ có tính xã
hội sâu sắc, gắn liền với cuộc đấu tranh xoá đói giảm nghèo ở mỗi nước, với cuộc
đấu tranh vì hoà bình và tiến bộ xã hội trên phạm vi toàn thế giới” và đề ra những
mục tiêu, giải pháp chống suy thoái môi trƣờng. Trong Văn kiện Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XI, về Chiến ƣợc phát triển kinh tế xã hội 2011 – 2020, BVMT vẫn
đƣợc xác định là một trong những nhiệm vụ quan trọng đảm bảo sự phát triển bền
vững của đất nƣớc.
Một thực tế là môi trƣờng nƣớc ta vẫn tiếp tục bị xuống cấp nhanh, có nơi, có
úc đã đến mức báo động: đất đai bị xói mòn, thoái hoá; chất ƣợng các nguồn nƣớc
suy giảm mạnh; không khí ở nhiều đô thị, khu dân cƣ bị ô nhiễm nặng; khối ƣợng


gian qua vẫn còn nhiều bất cập và còn nhiều vấn đề phải giải quyết.
hận thức đƣợc tính cần thiết của việc tiếp tục nâng cao hơn nữa vai trò của
hà nƣớc trong việc V T tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Vai trò của Nhà nƣớc đối
với việc BVMT ở Việt Nam hiện nay” àm uận văn tốt nghiệp của mình. Trong
phạm vi của đề tài, tôi sẽ tập trung phân tích, đánh giá những ƣu, nhƣợc điểm trong
thực tiễn thực hiện vai trò BVMT của hà nƣớc, và đề ra những giải pháp nâng cao
vai trò của hà nƣớc nh m đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp bảo vệ môi trƣờng trong
điều kiện hiện nay.
2.

Tình hình nghiên cứu đ tài

Vấn đề V T đã đƣợc đề cập đến trong một số công trình nghiên cứu mà đặc
biệt à trong các uận án nhƣ:
- Luận án Thạc sỹ luật học:

háp uật về bảo vệ môi trƣờng trong hoạt động

dầu khí ở Việt am hiện nay của tác giả Đặng Hoàng Sơn năm 2003, trong đó àm
sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn pháp luật về BVMT trong hoạt động khai thác dầu
khí ở Việt nam, qua đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện pháp luật trong ĩnh vực
nay.
- Luận án Tiến sỹ luật học:

háp uật về kiểm soát ô nhiễm môi trƣờng biển

trong hoạt động hàng hải (2012) của tác giả Lƣu

gọc Tố Tâm. Tác giả đã nghiên


V T

trên cơ sở đó đƣa ra những định hƣớng nh m từng bƣớc nâng cao hơn nữa vai trò
của

hà nƣớc đối với việc V T nƣớc ta trong điều kiện hiện nay nhƣ công trình

này.
3.

M c đ ch và nhiệm v nghiên cứu của đ tài

Đề tài đƣợc nghiên cứu với mục đích xác định rõ những ƣu điểm, hạn chế
trong việc thực thi vai trò BVMT của

hà nƣớc ta nh m tìm ra một số giải pháp có

thể góp phần nâng cao hiệu quả quản lí của

hà nƣớc để giải quyết các vấn đề về

môi trƣờng ở Việt Nam hiện nay.
Với mục đích đó, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là:
- Làm r cơ sở

uận về vai trò của NN trong việc V T ở Việt

am hiện


BVMT à một chủ trƣơng ớn của Đảng và

hà nƣớc. Để sự nghiệp bảo vệ

môi trƣờng có kết quả cần có sự đóng góp của mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội,
trong đó vai trò đầu tàu thuộc về

hà nƣớc CHXHCNVN – chủ thể duy nhất có

quyền sở hữu toàn bộ tài nguyên, thiên nhiên. Trong khuôn khổ của một uận văn
thạc sỹ uật học tôi không có tham vọng giải quyết triệt để mọi vấn đề về vai trò của
hà nƣớc đối với việc BVMT ở Việt

am mà chỉ tập trung phân tích, đánh giá

những đóng góp tích cực trong thực thi vai trò của

đối với việc

V T trong

thực tiễn; những hạn chế đòi hỏi cần phải đƣợc tháo gỡ và các giải pháp nh m nâng
cao hơn nữa vai trò

về

V T trong thực tế, đặc biệt à trong điều kiện đáng

báo động về nạn suy thoái môi trƣờng toàn cầu mà Việt


trọng của môi trƣờng, sự cần thiết phải BVMT và vai trò của hà nƣớc đối với việc
BVMT.


10

b.

Luận văn đánh giá đƣợc thực trạng việc đảm nhiệm vai trò BVMT của

NN ta thời gian qua, chỉ ra đƣợc một số ƣu điểm và hạn chế trong việc đảm nhiệm
vai trò này của hà nƣớc.
Luận văn đề xuất đƣợc một số phƣơng hƣớng và giải pháp để nâng

c.

cao vai trò BVMT của hà nƣớc Việt Nam hiện nay.
d. Luận văn có thể đƣợc sử dụng àm tài iệu tham khảo trong việc giảng
dạy, học tập, nghiên cứu khoa học pháp

và trong việc hoàn thiện pháp uật môi

trƣờng ở nƣớc ta hiện nay.
7. Bố c c của luận v n
goài phần mở đầu, kết uận và danh mục tài iệu tham khảo, nội dung của
uận văn gồm 02 chƣơng chính:
Chƣơng 1:

hái quát chung về môi trƣờng và vai trò của nhà nƣớc đối với


, hoá học,

muốn của con ngƣời, nhƣng cũng ít nhiều chịu tác động

của con ngƣời. Đó à ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực
vật, đất, nƣớc...

ôi trƣờng tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà

cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con ngƣời các oại tài nguyên khoáng sản
cần cho sản xuất, tiêu thụ và à nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho
ta cảnh đẹp để giải trí, àm cho cuộc sống con ngƣời thêm phong phú.
ôi trƣờng xã hội à tổng thể các quan hệ giữa ngƣời với ngƣời. Đó à những
uật ệ, thể chế, cam kết, quy định, ƣớc định... ở các cấp khác nhau nhƣ: Liên Hợp
uốc, Hiệp hội các nƣớc, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, àng xã, họ tộc, gia đình,
tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,...

ôi trƣờng xã hội định hƣớng

hoạt động của con ngƣời theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể
thuận ợi cho sự phát triển, àm cho cuộc sống của con ngƣời khác với các sinh vật
khác.
ôi trƣờng theo nghĩa rộng à tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết
cho sự sinh sống, sản xuất của con ngƣời, nhƣ tài nguyên thiên nhiên, không khí,
đất, nƣớc, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội...


12

Theo định nghĩa trong Chƣơng trình môi trƣờng của U ESCO (1981) thì:

môi trườn

ôi trƣờng có vai trò vô cùng quan trọng đối với kinh tế – xã hội của bất k
một quốc gia nào, bởi vì:
Th nhất, môi trƣờng à không gian sống, tồn tại của con ngƣời và các oài
sinh vật. Chúng ta đã tiếp cận khái niệm môi trƣờng bao gồm các ếu tố t nhiên
và v t chất nhân tạo bao quanh con người ”. Vì vậy, môi trƣờng có vai trò à
không gian sống, à địa bàn cho con ngƣời tiến hành tất cả các hoạt động kinh tế,
văn hoá xã hội.
Th hai, môi trƣờng à nơi cung cấp các nguồn tài nguyên thiên nhiên cho quá
trình phát triển kinh tế - xã hội của con ngƣời. Tất cả các nguồn tài nguyên mà con
ngƣời có đƣợc để phục vụ cho mục đích của mình đều ấy từ tự nhiên hoặc kết hợp
với khoa học công nghệ để tạo ra những dạng vật iệu mới. Các nguồn tài nguyên


13

thiên nhiên à những nguồn nguyên iệu đầu vào không thể thiếu đƣợc của nền sản
xuất, trong đó nhiều dạng tài nguyên à các nguồn nguyên iệu, năng ƣợng, khoáng
sản mà không phải ngày một ngày hai chúng ta có thể thay thế đƣợc.
Th ba, môi trƣờng à nơi chứa đựng các phế thải trong sản xuất và sinh hoạt
của con ngƣời. Thông qua hàng oạt các phản ứng

, hoá từ đơn giản đến phức tạp

môi trƣờng sẽ chuyển hoá các chất thải trong quá trình sản xuất và sinh hoạt của
con ngƣời thành các dạng chất vô cơ, hữu cơ để trở về với môi trƣờng sống. Chính
vì vậy, đối với đời sống sản xuất và sinh hoạt của con ngƣời, môi trƣờng có một
chức năng k diệu, đó à khả năng tự àm sạch của môi trƣờng.
Th tư, môi trƣờng à nơi ƣu trữ và cung cấp thông tin hữu ích cho con ngƣời.

BVMT là hoạt động gi cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế
tác động xấu đối với môi trường, ng phó s cố môi trường; hắc phục ô nhiễm,
su thoái, phục h i và cải thiện môi trường; hai thác, sử dụng hợp lý và tiết iệm
tài ngu ên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh h c.
Thế giới ngày càng phát triển đã gây nên tác động xấu đến môi trƣờng, àm
cho môi trƣờng ngày càng biến đổi sâu sắc, rộng ớn, bị ô nhiễm nghiêm trọng, đe
doạ sự tồn tại của hành tinh chúng ta. Vì vậy vấn đề môi trƣờng và phát triển đã trở
thành hết sức cấp thiết của chúng ta. Ở nƣớc ta, Đảng và

hà nƣớc đã sớm nhận r

tầm quan trọng và mối quan hệ gắn kết giữa phát triển kinh tế - xã hội và công tác
V T, đặc biệt à trong thời kì đẩy mạnh C H – HĐH đất nƣớc.
1.1. . . Sự

n thiết phải BVMT

ảo vệ môi trƣờng à công việc chúng ta đã, đang và còn tiếp tục phải àm.
Việc bảo vệ môi trƣờng à rất cần thiết vì môi trƣờng à không gian sống, tồn tại của
con ngƣời và các oài sinh vật; à nơi cung cấp các nguồn tài nguyên thiên nhiên cho
quá trình phát triển kinh tế xã hội của con ngƣời; à nơi chứa đựng các phế thải
trong sản xuất và sinh hoạt của con ngƣời; à nơi ƣu trữ và cung cấp thông tin hữu
ích cho con ngƣời.
Chúng ta còn cần thiết phải bảo vệ môi trƣờng vì thực trạng vấn đề môi trƣờng
hiện nay ở nƣớc ta đang rất đáng o ngại. Trên phạm vi cả nƣớc, tình trạng suy kiệt
các nguồn tài nguyên, nhất à các nguồn tài nguyên không thể phục hồi đƣợc à một
vấn đề chúng ta cần phải giải quyết nh m đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững.


15


hiện qua việc đề ra các chủ trƣơng, đƣờng lối, chính sách, pháp luật, tổ chức thực
hiện các chủ trƣơng, đƣờng lối, chính sách, pháp luật đó nh m thực hiện mục đích
của lực ƣợng cầm quyền, tổ chức, quản

, điều hành xã hội nh m thiết lập, giữ gìn

trật tự và sự ổn định của xã hội, thúc đẩy xã hội phát triển.
hà nƣớc đóng vai trò quan trọng nhất, có tính chất quyết định đối với việc
bảo vệ và hạn chế suy thoái môi trƣờng, đảm bảo phát triển bền vững. Vai trò của
hà nƣớc trong ĩnh vực này đƣợc thể hiện qua các hoạt động sau:


16

1.2.1.

Hoạch định chính sách và ban hành pháp luật v BVMT

Chính sách à đƣờng lối cụ thể của một chính đảng hoặc một chủ thể quyền
lực về một ĩnh vực nhất định và các biện pháp, kế hoạch thực hiện đƣờng lối ấy.
Còn pháp luật là: “hệ thống quy tắc xử s mang tính bắt buộc chung do Nhà
nước ban hành ho c thừa nh n nh m điều ch nh các mối quan hệ xã hội theo mục
tiêu, đ nh hướng cụ thể [3; tr52]
Đảng cộng sản Việt Nam là lực ƣợng ãnh đạo đất nƣớc, Đảng đề ra các chính
sách cụ thể về một ĩnh vực nào đó trong một thời kì nhất định. hà nƣớc ban hành
ra pháp luật để thể chế hóa chính sách đó.

ói nhƣ vậy không có nghĩa chỉ Đảng



trung ở các khía cạnh sau:
Một là, coi trọng công tác tuyên truyền pháp luật, giáo dục, vận động nh m
trƣớc hết nâng cao ý thức BVMT của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ và của
nhân dân.
Hai là, ƣu tiên đầu tƣ vốn để cải thiện môi trƣờng đô thị và nông thôn.
Ba là, sử dụng có hiệu quả các công cụ điều tiết vĩ mô để khuyến khích
V T, thúc đẩy việc phát triển bền vững.

hà nƣớc từng bƣớc điều chỉnh các

chính sách tài chính (thuế, phí và các chính sách khác) nh m khuyến khích và nâng
đỡ các hoạt động kinh tế có lợi cho môi trƣờng, nâng cao chất ƣợng môi trƣờng,


17

đồng thời thu hẹp, hạn chế tiến tới xóa bỏ các hoạt động kinh tế, ngành nghề, mặt
hàng gây ô nhiễm, hủy hoại, tàn phá môi trƣờng.
Bốn là, tăng cƣờng đào tạo nguồn nhân lực, khuyến khích nghiên cứu, áp dụng
và chuyển giao các thành tựu về khoa học công nghệ về BVMT; hình thành và phát
triển nghành công ngiệp môi trƣờng; mở rộng và nâng cao hợp tác quốc tế; thực
hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về BVMT; phát triển cơ cấu hạ tầng V T; tăng
cƣờng nâng cao năng ực quốc gia về V T theo hƣớng chính quy, hiện đại.
N m là, hà nƣớc coi trọng việc xây dựng một hệ thống chế tài đầy đủ với cơ
chế phát hiện, xử í nghiêm đối với những hành vi vi phạm pháp luật về môi trƣờng.
Nói chung việc đề ra các chính sách là cách thức Nhà nƣớc đề ra các quan
điểm, định hƣớng, mục tiêu về vấn đề V T. Các chính sách à cơ sở để thể chế
hóa trong các văn bản pháp luật.
háp uật về bảo vệ môi trƣờng à một ĩnh vực pháp uật điều chỉnh các quan

18

- háp uật bảo vệ môi trƣờng có sự phát triển nhanh chóng và ngày càng hoàn
thiện hơn.

uá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc đã mang ại những

thành tựu to ớn cho đất nƣớc; tuy nhiên nó cũng đặt đất nƣớc ta trƣớc những thách
thức to ớn về môi trƣờng và sự phát triển bền vững, chính vì vậy pháp luật về
BVMT luôn có sự thay đổi để phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.
- háp uật bảo vệ môi trƣờng chịu sự chi phối của các điều ƣớc quốc tế về
môi trƣờg, pháp uật bảo vệ môi trƣờng ở Việt am đƣợc xây dựng theo hƣớng phù
hợp với các điều ƣớc quốc tế về môi trƣờng và chịu sự tác động của các điều ƣớc
đó. [21, tr 10 – tr 13]
Tóm lại, hoạch định chính sách và ban hành pháp luật về BVMT là một trong
những nội dung chủ yếu và quan trọng nhất phản ánh vai trò BVMT của

hà nƣớc

ta. Những chính sách, pháp luật đƣợc ban hành kịp thời, phù hợp với điều kiện kinh
tế - xã hội của đất nƣớc sẽ à

iều thuốc hữu hiệu nhất cho căn bệnh ô nhiễm

môi trƣờng hiện nay.
1.2.2.

Tổ chức th c hiện pháp luật v m i trƣờng

hà nƣớc ban hành pháp luật về môi trƣờng à để bảo vệ và cải thiện môi

mình, sống theo pháp uật.
- Tập huấn, phổ biến các quy định của uật trong đội ngũ cán bộ, công chức để
phục vụ cho việc thực thi, áp dụng pháp uật;
Đây thực chất cũng à hoạt động giáo dục pháp uật nhƣng ở phạm vi hẹp hơn
đối với những đối tƣợng đặc biệt hơn. Trong việc
nhƣ: cán bộ các sở, phòng T

V T, các cán bộ, công chức

T; cảnh sát môi trƣờng… à những ngƣời trực tiếp

thực thi pháp uật trong thực tiễn.

hững đối tƣợng này phải thật sự am hiểu pháp

uật mới có thể áp dụng chúng trong thực tiễn, và cũng chính những ngƣời này à
nhân tố quan trọng nhất trong việc đƣa pháp uật đến tận từng ngƣời dân, đồng thời
à ngƣời nêu gƣơng cho dân thực hiện V T. Chính vì vậy mà tập huấn, phổ biến
các quy định của pháp uật trong đội ngũ cán bộ, công chức để phục vụ cho việc
thực thi, áp dụng pháp uật à nhiệm vụ rất quan trọng của hà nƣớc.
- Tiến hành rà soát để kịp thời sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy
phạm pháp uật nh m bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp uật
sau khi uật đƣợc ban hành; kịp thời ban hành các văn bản quy định chi tiết hoặc
hƣớng dẫn thi hành uật.
- Xây dựng, chuẩn bị các điều kiện về đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất, kinh phí
để thực hiện các quy định của pháp uật.
- Tăng cƣờng kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp uật, xử

các hành vi vi


môi trƣờng trong trƣờng hợp này chúng ta phải hiểu à vi phạm tiêu chuẩn môi
trƣờng - những chuẩn mực, giới hạn cho ph p, đƣợc quy định dùng àm căn cứ để
quản

môi trƣờng. Hiện nay,

hà nƣớc quy định các hệ thống tiêu chuẩn môi

trƣờng bao gồm các nhóm chính sau: tiêu chuẩn nƣớc; tiêu chuẩn không khí; tiêu
chuẩn iên quan đến bảo vệ đất canh tác, sử dụng phân bón trong sản xuất nông
nghiệp... Trong đó quy định cụ thể từng chỉ số tiêu chuẩn xác định. Ví dụ, nƣớc
dùng cho sinh hoạt phải đảm bảo ƣợng C o dƣ không vƣợt quá ngƣỡng 0,3- 0,5
mg/ …vƣợt quá 0.5 mg/ [20] tức à vi phạm tiêu chuẩn quy định. Điều 92 Luật ảo
vệ môi trƣờng năm 2005 àm r hơn khái niệm ô nhiễm môi trƣờng b ng cách xác
định căn cứ trƣờng hợp nào đƣợc xem à ô nhiễm, đó à trƣờng hợp hàm ƣợng một
hoặc nhiều chất gây ô nhiễm vƣợt quá tiêu chuẩn về chất ƣợng môi trƣờng.
Sự cố môi trƣờng à những rủi ro, tai biến xảy ra trong đời sống và có ảnh
hƣởng tiêu cực tới môi trƣờng. Chủ thể gây ra sự cố môi trƣờng có thể do chủ quan
hoặc không nhận thức đƣợc những hành vi của mình có thể gây tác động tiêu cực
đến môi trƣờng. Sự cố môi trƣờng cũng có thể xảy ra do sự biến đổi thất thƣờng của
tự nhiên, ví dụ, dƣ chấn động đất, núi ửa, sóng thần…những hiện tƣợng này có thể
tạo ra các chất độc hại thải ra môi trƣờng, gây ô nhiễm.
nhiễm, suy thoái, sự cố môi trƣờng à những mối đe dọa trực tiếp đến đời
sống của ngƣời dân và sự phát triển bền vững của đất nƣớc. Kiểm soát ô nhiễm môi
trƣờng (cách gọi chung của ô nhiễm môi trƣờng, sự cố môi trƣờng và suy thoái môi
trƣờng) có thể hiểu à t ng hợp các hoạt động của NN, của các t ch c và cá nhân
nh m loại trừ, hạn chế nh ng tác động xấu đối với môi trường, phòng ngừa ô


21

khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ thuộc đối tƣợng phải ập báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng có trách nhiệm
báo cáo các thông tin về môi trƣờng trong phạm vi quản
chuyên môn về BVMT.

của mình với cơ quan


22

+ Cơ quan chuyên môn về BVMT các cấp có trách nhiệm báo cáo các thông
tin về môi trƣờng trên địa bàn cho cơ quan cấp trên trực tiếp và công bố các thông
tin chủ yếu về môi trƣờng theo định k hoặc theo yêu cầu.
+ Các thông tin, dữ iệu về môi trƣờng (trừ các thông tin thuộc danh mục bí
mật nhà nƣớc) phải đƣợc công khai nhƣ:

áo cáo đánh giá tác động môi trƣờng,

quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng và kế hoạch thực hiện
các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng; cam
kết BVMT đã đăng k ... (Điều 104 Luật V T 2005).
- Quy hoạch, kế hoạch hóa việc BVMT
Quy hoạch môi trƣờng đƣợc hiểu à: quá trình sử dụng có hệ thống các kiến
th c khoa h c để xây d ng các chính sách và biện pháp trong sử dụng hợp lí tài
nguyên và BVMT nh m đ nh hướng các hoạt động phát triển trong khu v c mục
tiêu phát triển bền v ng”[2; tr70].
hà nƣớc có thể V T thông qua các hoạt động sau:
ột à, quá trình thẩm định phê duyệt và tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội, đất đai, phát triển ngành hà nƣớc có điều kiện xem
x t và cấp ph p cho những quy hoạch, kế hoạch đảm bảo thân thiện và không tác

+ Việc tái chế, xử

, chôn ấp chất thải; sản xuất năng ƣợng sạch, năng ƣợng

tái tạo đƣợc miễn hoặc giảm thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế môi trƣờng,
phí BVMT.
+

áy móc, thiết bị, phƣơng tiện, dụng cụ nhập khẩu đƣợc sử dụng trực tiếp

trong việc thu gom, ƣu giữ, vận chuyển, tái chế, xử

chất thải; quan trắc và phân

tích môi trƣờng; sản xuất năng ƣợng sạch, năng ƣợng tái tạo đƣợc miễn thuế nhập
khẩu… Ví dụ các doanh nghiệp thành ập mới từ dự án đầu tƣ hoạt động trong ĩnh
vực BVMT thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc
biệt khó khăn theo quy định tại

hụ ục ban hành kèm theo

ghị định số


24

124/2008/ Đ-C , đƣợc miễn thuế 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và đƣợc
giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo;
- Xử lí các chủ thể hoạt động sản xuất, inh doanh gâ ô nhiễm môi trường
Đây cũng à một trong những hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trƣờng, do các

trên cạn, biển, các hệ sinh thái thủ v c hác và các t p hợp sinh thái mà chúng là
một ph n. Tính đa dạng nà thể hiện trong mỗi loài, gi a các loài và các hệ sinh
thái
Theo quy định khoản 16 Điều 3 Luật BVMT 2005 Việt
h c là s phong phú về ngu n gen, loài sinh v t và hệ sinh thái.

am: Đa dạng sinh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status