VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ THANH HUYỀN
KINH NGHIỆM XỬ LÝ NỢ XẤU NGÂN HÀNG CỦA
MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG Á VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 9.31.01.06
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Lê Hoàng Nga
TS. Tô Thị Ánh Dương
HÀ NỘI - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi.
Tất cả số liệu và những trích dẫn trong luận án đều có nguồn gốc chính xác và rõ
ràng. Những phân tích của luận án chưa từng được công bố ở một công trình nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.
Tác giả luận án
Lê Thanh Huyền
hàng ở các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước Đông Á. ................................. 16
1.2.2. Nhóm các công trình nghiên cứu về nợ xấu và xử lý nợ xấu ngân hàng ở
Việt Nam. ............................................................................................................... 18
1.3. Những điểm đã thống nhất, khoảng trống và hướng nghiên cứu của luận án . 22
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI ............................................................................................... 23
2.1. Nợ xấu ngân hàng thương mại ......................................................................... 23
2.1.1. Khái niệm, phân loại ..................................................................................... 23
2.1.2. Nguyên nhân phát sinh nợ xấu ...................................................................... 29
2.2. Xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại ........................................................ 33
2.2.1. Sự cần thiết phải xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại ........................... 33
2.2.2. Nguyên tắc và biện pháp xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại .............. 35
Chương 3: KINH NGHIỆM XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI Ở MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG Á ............................................................................ 38
3.1. Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại ở Nhật Bản ............. 38
3.1.1. Khái quát về hệ thống ngân hàng Nhật Bản ................................................. 38
3.1.2. Thực trạng và nguyên nhân nợ xấu của ngân hàng thương mại ở Nhật Bản
giai đoạn 1990 – 2005 ............................................................................................. 41
3.1.3. Các biện pháp xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại ở Nhật Bản giai đoạn
từ năm 1990 đến năm 2005 ..................................................................................... 50
3.2. Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại ở Hàn Quốc ............ 60
3.2.1. Khái quát về hệ thống ngân hàng Hàn Quốc ................................................ 60
3.2.2. Thực trạng và nguyên nhân nợ xấu của ngân hàng thương mại ở Hàn Quốc ... 62
3.2.3. Các biện pháp và kết quả xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại ở Hàn Quốc ... 65
3.3. Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại ở Trung Quốc......... 71
3.3.1. Khái quát về hệ thống ngân hàng Trung Quốc ............................................. 71
3.3.2. Thực trạng và nguyên nhân nợ xấu của ngân hàng thương mại ở Trung Quốc. 75
3.3.3. Các biện pháp xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại ở Trung Quốc ....... 80
BOJ
CAR
CBRC
CCB
CIC
CRC
DATC
DIC
Tiếng Việt
Công ty quản lý tài sản của ngân hàng
thương mại
Tiếng Anh
Asset Management Company
Bộ quy định ngân hàng (Basel I,II,II) do Ủy The Basel Accords
ban Basel về giám sát ngân hàng (BCBS)
ban hành (gọi tắt là chuẩn mực Basel)
Bất động sản
Ngân hàng Trung ương Nhật Bản
Tỷ lệ an toàn vốn
Ủy ban Giám sát ngân hàng Trung Quốc
Central Bank of Japan
Capital Adequacy Ratio
China Banking Regulatory
Commission
Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc
ChinaConstruction Bank
Ủy ban tái thiết tài chính của Nhật Bản
FSA
Cục Giám sát tài chính của Nhật Bản
Foundation Internal Rating Based
Approach
Financial Reconstruction
Commision
Financial Supervisor Agency
FSC
Ủy ban Giám sát tài chính của Hàn Quốc
Financial supervisory commission
DNNN
DPRR
EAD
FIRB
HTNH
Hệ thống ngân hàng
HTTC
NHTM
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMNN
Ngân hàng thương mại nhà nước
NPL
Japan Long Term Credit Bank
Ngân hàng
NHTMCP
NHTW
Company
Korea Deposit Insurance
Corporation
Loss Given Default
Ngân hàng Trung ương
Nợ xấu
Non-performing loan
OECD
Resolution and Collection
Corporation
ROE
Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Return on Equity
RRTD
RTC
SA
Rủi ro tín dụng
Công ty quản lý tài sản của Hoa Kỳ
Phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn theo Basel II
The Resolution Trust Company in
the United States
Standardized Approach
TCTD
Tổ chức tín dụng
TSĐB
Tài sản đảm bảo
TTCK
27
Bảng 3.1
Xếp loại các ngân hàng Nhật Bản từ 1993 – 2002
43
Bảng 3.2
Tỷ lệ tổn thất trên vốn của các ngân hàng phá sản của Nhật
44
Bảng 3.3
Tỷ lệ NPLs trong các NHTM Nhật Bản (FY1995-FY2003)
53
Bảng 3.4
Nợ xấu của các tổ chức tài chính Hàn Quốc
61
Bảng 3.5
Số liệu về nợ xấu và lượng nợ xấu KAMCO đã mua
121
Bảng 4.4
Kết quả nợ xấu đã được mua trên tài sản đảm bảo
122
Bảng 4.5
Kết quả phân loại nợ đã mua theo các biện pháp xử lý nợ
123
Bảng 4.6
Kết quả thu hồi nợ của VAMC
123
DANH MỤC HÌNH
Nội dung
Trang
Hình 3.1
Lãi và lỗ của các NHTM Nhật Bản giai đoạn 1992-1999
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế Việt Nam đã có nhiều dấu hiệu khởi sắc trong những năm trở lại đây,
tuy nhiên tốc độ tăng trưởng vẫn dưới mức kỳ vọng của các nhà đầu tư, các nhà
kinh tế và mục tiêu phát triển của chính Phủ, một trong những tác nhân chính là vấn
đề nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM).Nợ xấu ngân hàng đang
được coi là “nút thắt cổ chai”, kìm hãm tăng trưởng và phục hồi kinh tế tại không
chỉ Việt Nam mà nhiều quốc gia đang trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh
tế chưa bền vững.
Việt Nam đang trong quá trình tái cơ cấu kinh tế nói chung và đang tiến hành
tái cơ cấu hệ thống ngân hàng nói riêng trong điều kiện hệ thống ngân hàng yếu
kém và gặp nhiều khó khăn về ngân sách; trong khi đang hội nhập, tự do hóa tài
chính ngày càng sâu rộng.Những khó khăn trong tái cấu trúc hệ thống ngân hàng và
xử lý nợ xấu thiếu bền vững đòi hỏi Việt Nam phải tham khảo kinh nghiệm các
nước đi trước trong xử lý nợ xấu để điều chỉnh các cơ chế, chính sách xử lý nợ xấu
của mình. Trong các nước trên thế giới, một số nước Đông Á như Nhật Bản, Hàn
Quốc, Trung Quốc có những thành công và thất bại trong xử lý nợ xấu mà Việt
Nam có thể tham khảo do các nước này có nhiều điểm tương đồng về cấu trúc hệ
thống tài chính và các nguyên nhân gây nợ. Nhật Bản với các đặc điểm nổi bật của
hệ thống ngân hàng như: Ngân hàng là cơ sở của toàn bộ hệ thống tài chính, các
ngân hàng hay thị trường vốn gián tiếp là nguồn cung cấp vốn chủ yếu cho các công
ty và cho sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản; hệ thống ngân hàng mang tính
khép kín và hướng nội; sự can thiệp mang tính bảo hộ của chính phủ đối với hệ
thống ngân hàngcộng với việc coi trọng những ràng buộc nhóm và các quan hệ giữa
doanh nghiệp với ngân hàng, quan hệ gia đình, quan hệ “cánh hẩu”… trong nền
kinh tế Nhật Bản đã khiến cho các quyết định cho vay của các ngân hàng không
phải lúc nào cũng được dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro một cách cẩn trọng. Đối với
Hàn Quốc, hệ lụy nhất định từ các chaebol, cụ thể là sự tài trợ quá mức của ngân
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về xử lý
nợ xấu ngân hàng, luận án nghiên cứu một cách có hệ thống thực trạng, nguyên
nhân nợ xấu và biện pháp, kết quả xử lý nợ xấu ngân hàng của một số nước Đông
Á, và rút ra một số bài học kinh nghiệm xử lý nợ xấu ngân hàng của các nước Đông
Á cho Việt Nam. Đồng thời, trên cơ sở phân tích thực trạng vấn đề nợ xấu và xử lý
2
nợ xấu ngân hàng của Việt Nam, luận án sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm vận
dụng các bài học đó vào việc xử lý nợ xấu ngân hàng Việt Nam hiện nay.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận án tập trung vào thực hiện những
nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:
- Hệ thống hóa và xây dựng khung lý thuyết cơ bản về nợ xấu và xử lý nợ
xấu ngân hàng thương mại; nghiên cứu hai mô hình xử lý nợ xấu ngân hàng cơ bản
với điển hình một số nước trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm.
- Nghiên cứu thực trạng, cách thức xử lý nợ xấu ngân hàng thương mại cùng
những kết quả đạt được trong việc xử lý nợ xấu ngân hàng thương mại ở 3 nước Đông
Á: Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc; từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm xử lý
nợ xấu ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
- Phân tích thực trạng xử lý nợ xấu ngân hàng thương mại ở Việt Nam thời
gian qua, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp xử lý nợ xấu ngân hàng thương mại ở Việt Nam
trong thời gian tới trên cơ sở học tập, vận dụng các bài học kinh nghiệm xử lý nợ
xấu của Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án
Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại ở ba nước Đông Á
(Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc) và thực tiễn xử lý nợ xấu ngân hàng thương
mại ở Việt Nam.
sách giáo trình, sách chuyên khảo, đề tài nghiên cứu các cấp, bài báo khoa học.
Nguồn dữ liệu trên được khai thác từ: Thư viện Quốc gia Việt Nam, Viện Nghiên
cứu Đông Bắc Á, website của NHNN, Cục Thống kê, trang Thông tin tín dụng của
Cục Công nghệ Thông tin, Bộ ngành liên quan…; Số liệu sơ cấp, thứ cấp từ NHNN,
các ngân hàng thương mại Việt Nam; Tài liệu dịch, tài liệu hội thảo khoa học về xử
lý nợ xấu ngân hàng ở một số nước Đông Á; Một số cơ sở dữ liệu khoa học:
Ebscohosts;
lhtv.vista,vn;
Portal.igpublish.com;
ProQuest;
Science
Direct;
Bankscope.
Nghiên cứu công tác xử lý nợ xấu ngân hàng của Công ty Quản lý tài sản của
các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) với bộ dữ liệu thứ cấp trên Báo cáo thường
niên, dữ liệu từ Bankscope. Ngoài ra, nghiên cứu sinh thu thập số liệu từ Ủy ban
4
Giám sát tài chính quốc gia, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị của một số ngân
hàng thương mại Việt Nam để đánh giá thực trạng và công tác xử lý nợ xấu ngân
hàng của Việt Nam.
- Phương pháp xử lý thông tin dữ liệu
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp
luận án.
Thời gian phỏng vấn: Từ 60 phút đến 90 phút.
Các câu hỏi dạng mở được thực hiện theo chủ đề, tập trung trả lời câu hỏi
“như thế nào?”, “tại sao?” và bám sát những nội dung sau: (Phụ lục 03)
1. Nguyên nhân nào là chủ yếu dẫn đến hiệu quả xử lý nợ xấu ngân hàng ở
Việt Nam thời gian qua không cao?
2. Quan điểm về việc không sử dụng ngân sách nhà nước trong xử lý nợ xấu
ngân hàng? Nguồn tiền để sử dụng cho xử lý nợ xấu ngân hàng trong thời gian tới
như thế nào?
3. Để phát triển thị trường mua bán nợ xấu ở Việt Nam thời gian tới cần
những giải pháp gì? Quan điểm về việc bán nợ xấu ngân hàng cho nhà đầu tư nước
ngoài như thế nào?
4. Cần phải làm gì để VAMC hoạt động hiệu quả hơn trong thời gian tới?
5. Việc xử lý nợ xấu và tái cơ cấu ngân hàng ở Việt Nam có mối quan hệ với
nhau như thế nào? Giải pháp tiếp theo cho vấn đề tái cơ cấu hệ thống ngân hàng là gì?
6. Giải pháp cơ bản nào có thể giúp giải quyết triệt để nợ xấu ngân hàng Việt
Nam trong thời gian tới?
Kết quả nghiên cứu rút ra không chỉ dựa vào việc tổng hợp các ý kiến của
người được phỏng vấn theo từng nội dung cụ thể mà còn được tập hợp thành quan
điểm chung, sau đó được tổng hợp so sánh với kết quả phân tích định tính qua các
chỉ tiêu tài chính và kết quả xử lý thông tin dữ liệu (Phụ lục 04).
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Luận án có những đóng góp mới về khoa học chủ yếu sau:
Một là: Luận án đã hệ thống các cơ sở lý luận và thực tiễn xử lý nợ xấu
NHTM theo đồng thời các lát cắt về: (1) Tổ chức xử lý nợ; (2) cơ chế, cách thức xử
lý nợ và ngăn ngừa nợ xấu phát sinh; và (3) biện pháp khác trên cơ sở phân tích/soi
chiếu các nguyên nhân phát sinh nợ xấu.
6
7
cho những nhà nghiên cứu quan tâm đến vấn đề xử lý nợ xấu NHTM của các nước
Đông Á và Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn, trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ
thống tài chính, ngân hàng nói riêng đang phải đối mặt với rất nhiều nguy cơ do nợ
xấu của ngân hàng thương mại ngày càng trầm trọng gây ra; trong khi đó, rất nhiều
các biện pháp xử lý nợ xấu đã được áp dụng nhưng hiệu quả không cao. Kết quả
nghiên cứu của luận án có ý nghĩa về mặt thực tiễn trong việc nhìn nhận về thực
trạng nợ xấu của NHTM, xác định nguyên nhân làm phát sinh nợ xấu trong thực tế
và những điều kiện cần thiết để những biện pháp xử lý nợ xấu có thể đem lại hiệu
quả ở nước ta. Luận án có thể được tham khảo làm cơ sở ứng dụng để các cơ quan
chức năng liên quan, các nhà hoạch định chính sách trong quá trình nghiên cứu đề
ra các chính sách hỗ trợ và thúc đẩy quá trình xử lý nợ xấu NHTM ở Việt Nam.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, lời cam đoan, trang bìa, mục lục, danh mục
chữ viết tắt, danh mục bảng, tài liệu tham khảo, phụ lục và các công trình nghiên
cứu đã công bố của tác giả, luận án được kết cấu như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến chủ đề của luận án
Chương 2: Cơ sở lý luận về nợ xấu và xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại
Chương 3: Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại ở một số
nước Đông Á
Chương 4: Bài học về xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại cho Việt Nam
và những giải pháp vận dụng.
8
- Các nghiên cứu về hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng:
Nghiên cứu của World Bank (2006); Glen Bullivant (2010), và rất nhiều nghiên cứu
khác đã chỉ ra rằng nguyên nhân phá sản của ngân hàng bắt đầu từ nợ xấu tăng cao,
chất lượng tài sản kém. Các nghiên cứu khai thác nhiều khía cạnh về rủi ro tín dụng,
quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM trên thế giới trước và sau khủng hoảng tài
chính toàn cầu, tổng kết nhiều vấn đề mang tính thực tiễn cao. Tuy nhiên, các tài
liệu nói trên là các nghiên cứu xuất phát từ các nước phát triển (Mỹ, Anh, Úc và
Đức) nên ít gắn với thực tiễn Việt Nam.
- Công trình nghiên cứu của Borish, Michael S., Millard F. Long, and Michel
Noel (2012) về mối quan hệ giữa doanh nghiệp và vấn đề tái cơ cấu ngân hàng
trong trường hợp của các nền kinh tế chuyển đổi, đã cho thấy, sự sụp đổ của mô
hình quản lý theo phương thức kế hoạch hóa tập trung và việc mở cửa của các nền
kinh tế XHCN trước đây ở Trung và Đông Âu và Liên Xô cũ có hai ảnh hưởng
chính đối với việc tái cấu trúc ngân hàng và doanh nghiệp. Trước tiên, các doanh
nghiệp nhà nước (DNNN) và các doanh nghiệp xã hội phải đối mặt với rất nhiều thử
thách: Mất sự bảo hộ, các DNNN đã bị cắt giảm đáng kể sản lượng sau khi tự do
hóa kinh tế. Thứ hai, nhiều người quay sang các ngân hàng để có được các khoản
tín dụng cho phép họ tạm thời thoát khỏi những khó khăn về ngân sách và trì hoãn
cơ cấu lại hoặc thanh lý. Điều này dẫn đến tình trạng xấu đi nhanh chóng của danh
mục cho vay của các NHTM quốc doanh vốn đã bị gánh nặng bởi danh mục đầu tư
rủi ro thừa kế từ các đơn vị tiền tệ cũ. Và chính phủ các nước này đang phải áp
dụng nhiều biện pháp để đối phó, nhằm đạt mục tiêu vừa tái cơ cấu lại HTNH, giải
quyết những khoản nợ xấu khổng lồ, vừa bảo vệ các doanh nghiệp.
- Các nghiên cứu của Keeton, William và Morris (1987); Sinkey, Joseph. F
và Greenwalt (1991); Aqsa Javed và Muhammad Kashif Khurshid (2016);…đã luận
bàn về các nguyên nhân gây ra nợ xấu ngân hàng. Các tác giả đã thực hiện nghiên
cứu trên các NHTM bị thua lỗ tại Hoa Kỳ trong giai đoạn 1979 – 1985, đồng thời
sử dụng tỉ lệ nợ xấu làm thước do chính cho việc đo lường RRTD tại các ngân hàng
1.1.2. Nghiên cứu về kinh nghiệm xử lý nợ xấu ngân hàng ở các nước trên thế
giới, đặc biệt là các nước Đông Á
- Công trình nghiên cứu của Matoušek, R. and Sergi, Bruno S (2005) hướng
đến hai mục tiêu: Thứ nhất, bài báo nhằm mục đích cung cấp một phân tích quan
trọng về các phương pháp khác nhau được sử dụng trong việc giải quyết các cuộc
11
khủng hoảng ngân hàng tại các quốc gia Trung và Đông Âu (CEEs). Thứ hai,
nghiên cứu đưa ra ước tính về cách giải quyết khủng hoảng tối ưu trong các NHTM
quốc doanh (SOB) và các NHTM nhỏ (SMBs) ở Cộng hòa Séc, Hungary và Ba
Lan. Phân tích cho thấy việc xử lý các khoản nợ xấu một cách lúng túng; sự chậm
trễ trong việc cơ cấu lại HTNH đã làm cho chi phí ngày càng tăng lên và đòi hỏi
phải có phản ứng mạnh mẽ hơn. Trên cơ sở xem xét kinh nghiệm của ba nước này,
các tác giả đã đưa ra kết luận về giải pháp tối ưu giải quyết khủng hoảng trong lĩnh
vực ngân hàng trong quá trình chuyển đổi.
- Nghiên cứu của các tác giả: Ben Fung, Jason George, Stefan Hohl and
Guonan Ma (2004) đã sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình để
nghiên cứu về các công ty quản lý tài sản ở khu vực Đông Á. Nghiên cứu đã tập
trung phân tích bối cảnh, cách thức các công ty quản lý tài sản ở các quốc gia Đông
Á tiến hành xử lý tài sản nợ xấu sau khủng hoảng kinh tế. Cụ thể như, trường hợp
Công ty QLTS Trung Quốc: Nghiên cứu đã phân tích bối cảnh, tình hình nợ xấu
Trung Quốc giai đoạn 1995 - 2005; phân tích, đánh giá tiến độ giải quyết nợ và hiệu
quả phục hồi kinh tế, trên cơ sở phân tích 4 AMC của 4 NHTMNN lớn nhất của
Trung Quốc (Công ty Quản lý tài sản Phương Đông của Ngân hàng Trung Quốc;
Công ty Quản lý tài sản Great Wall của Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc; Công
ty Quản lý Tài sản Cinda của Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc; và Công ty Quản
lý Tài sản Huarong (Huarong Asset Management) của Ngân hàng Công
thươngTrung Quốc). Trong trường hợp Cơ quan Tái cơ cấu Ngân hàng Inđônêxia
(IBRA), nghiên cứu phân tích bối cảnh, các tính năng chính của IBRA, cấu trúc
giúp Hàn Quốc vượt qua khủng hoảng tài chính vào cuối những năm 1990. Trước
hết là bài học trong việc Hàn Quốc đã tuân thủ các nguyên tắc cơ bản trong việc xử
lý nợ xấu ngân hàng: Thứ nhất, phải là các biện pháp táo bạo và quyết đoán, chứ
không phải là các biện pháp tăng cường để lấy lại niềm tin của thị trường. Cụ thể,
chính phủ Hàn Quốc đã sử dụng nhiều nguồn tài chính khác nhau để huy động
nguồn ngân sách công cộng 127,6 tỷ USD (159 nghìn tỷ Won) từ năm 1997 đến
năm 2002 - tương đương với 32,4% GDP của Hàn Quốc năm 1997 - để giải quyết
nợ xấu và tái cơ cấu các TCTC. Thứ hai, việc tái cơ cấu ngân hàng và tạo ra một
"ngân hàng nợ xấu" không phải là những lựa chọn tách biệt nhau; việc áp dụng
đồng thời cả hai có thể có tác động tích cực. Hàn Quốc thành lập một cơ quan độc
lập chuyên biệt, Tập đoàn Quản lý tài sản Hàn Quốc (KAMCO) làm một ngân hàng
13
nợ xấu; trong khi đó Tổng công ty bảo hiểm tiền gửi Hàn Quốc lại tham gia vào
việc tái cơ cấu các TCTC. Thứ ba, cần phải có một cơ chế đặc biệt cho cổ đông, nhà
quản lý, người lao động và chủ sở hữu tài sản để chịu gánh nặng công bằng. Trong
trường hợp của Hàn Quốc, việc bơm vốn chỉ được thực hiện hạn chế đối với các
TCTC có ý nghĩa quan trọng về mặt hệ thống và được coi là khả thi sau khi tái cấp
vốn. Thứ tư, việc quốc hữu hoá các ngân hàng không phải là mục tiêu, mà chỉ được
xác định là một biện pháp tạm thời. Thứ năm, mặc dù chính phủ sẽ đi đầu trong các
kế hoạch xử lý nợ xấu và tái cơ cấu ngân hàng, nhưng tư nhân cũng được khuyến
khích bỏ vốn để tham gia đầy đủ vào tiến trình này. Thứ sáu, cần loại bỏ tất cả các
hình thức bảo hộ tài chính trong quá trình này. Bằng việc tuân thủ các nguyên tắc cơ
bản trên, Hàn Quốc đã vượt qua được khủng hoảng nợ xấu, và đó có thể là những
kinh nghiệm để các quốc gia khác học hỏi.
- Bài viết của He, Dong (2004) đã đưa ra một đánh giá cân bằng về vai trò của
KAMCO trong việc giải quyết các khoản cho vay không hiệu quả sau cuộc khủng
hoảng tài chính, tiền tệ châu Á 1997-1998. Tác giả cho rằng cách thức chính phủ Hàn
Quốc sử dụng KAMCO để xử lý các khoản nợ xấu có thể là do xã hội rất muốn phục
các tạp chí, sách chuyên khảo, luận án khoa học,… Nội dung tập trung chủ yếu vào
việc chỉ rõ nguyên nhân gây ra nợ xấu ngân hàng, các tác động, ảnh hưởng tiêu cực
của nợ xấu đối với HTNH nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Nhiều công
trình nghiên cứu tập trung vào phân tích cách thức xử lý nợ xấu ở từng quốc gia.
Một số nghiên cứu so sánh biện pháp và hiệu quả của các mô hình xử lý nợ
xấu,…Những công trình nghiên cứu đã nêu là căn cứ, cơ sở khoa học để tác giả
tham khảo, kế thừa, vận dụng trong quá trình nghiên cứu chủ đề của luận án.
1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, do tính nghiêm trọng của nợ xấu ngân hàng, đặc biệt trong
những năm gần đây, nên vấn đề này cũng được nhiều chuyên gia, các nhà khoa học
quan tâm nghiên cứu dưới nhiều góc độ và phạm vi khác nhau. Cụ thể:
1.2.1. Nhóm các công trình nghiên cứu trong nước về nợ xấu và xử lý nợ xấu
ngân hàng ở các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước Đông Á.
Nhằm mục đích so sánh thực trạng nợ xấu và học hỏi kinh nghiệm xử lý nợ
xấu NHTM của các nước trên thế giới; rút ra những bài học cho vấn đề này ở Việt
Nam, đã có các công trình nghiên cứu như:
- Phạm Hữu Hồng Thái (2012) trong các bài viết về “Kinh nghiệm xử lý nợ
xấu ở một số nước và hàm ý cho Việt Nam” [76] và“Xử lý nợ xấu thông qua AMC
và kinh nghiệm cho Việt Nam” [77] đã nêu vấn đề: Liệu các công ty quản lý tài sản
hoạt động có hiệu quả không? Sự có mặt của các AMCs có cải thiện được hành vi
16