ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HIỀN
ẢNH HƯỞNG CỦA BỔ SUNG THỨC ĂN HỖN HỢP
ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ CHO THỊT CỦA THỎ
NEWZEALAND NUÔI TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HIỀN
ẢNH HƯỞNG CỦA BỔ SUNG THỨC ĂN HỖN HỢP
ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ CHO THỊT CỦA THỎ
NEWZEALAND NUÔI TẠI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ HOAN
THÁI NGUYÊN - 2017
giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành
luận văn.
Nhân dịp này tôi xin cảm ơn gia đình, các đồng nghiệp, các bạn đồng
khóa K23A đã giúp đỡ, trao đổi kiến thức giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 12 năm 2017
Người thực hiện
Nguyễn Thị Hiền
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HỈNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
1.1.1. Các loại thức ăn sử dụng cho thỏ ............................................................ 4
1.1.2. Đặc điểm tiêu hóa của thỏ ....................................................................... 7
1.1.3. Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ ................................................................. 11
1.1.4. Sự sinh trưởng, khả năng sản xuất thịt và các yếu tố ảnh hưởng
3.4.3. Ảnh hưởng của các mức thức ăn hỗn hợp khác nhau đến sinh
trưởng tương đối của thỏ thí nghiệm .................................................. 45
3.5. Ảnh hưởng của các mức thức ăn hỗn hợp khác nhau đến khả năng
chuyển hóa thức ăn của thỏ ................................................................. 47
3.5.1. Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng khối lượng .................................................... 47
3.5.2. Tiêu tốn protein cho tăng khối lượng của thỏ thí nghiệm..................... 50
3.6. Sơ bộ hạch toán kinh tế ............................................................................ 53
3.7. Ảnh hưởng của các mức thức ăn hỗn hợp đến khả năng cho thịt của
thỏ thí nghiệm ..................................................................................... 55
3.7.1. Năng suất thịt của thỏ thí nghiệm ......................................................... 55
3.7.2. Chất lượng thịt của thỏ thí nghiệm ....................................................... 57
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 59
1. Kết luận ....................................................................................................... 59
2. Đề nghị ........................................................................................................ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 61
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADF (Acid detergent fibre)
: Xơ axit
Ash
: Khoáng tổng số
Cs.
KL
: Khối lượng
FCR (Feed conversion ratio)
: Hệ số chuyển hóa thức ăn
ME (Metablisable energy)
: Năng lượng trao đổi
NDF (Neutral detegent fibre)
: Xơ trung tính
NSTB
: Năng suất trung bình
TTTA
: Tiêu tốn thức ăn
VCK
: Vật chất khô
Bảng 3.1.
Thành phần hóa học của thức ăn trong thí nghiệm (% tính
theo VCK) ................................................................................... 31
Bảng 3.2.
Lượng vật chất khô ăn vào của thỏ thí nghiệm ......................... 32
Bảng 3.3.
Lượng protein ăn vào của thỏ thí nghiệm .................................. 35
Bảng 3.4.
Lượng năng lượng trao đổi ăn vào của thỏ thí nghiệm ............. 37
Bảng 3.5.
Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của thỏ thí nghiệm ............................ 39
Bảng 3.6.
Sinh trưởng tích lũy của thỏ qua các tuần tuổi .......................... 41
Bảng 3.7.
Sinh trưởng tuyệt đối của thỏ qua các tuần tuổi ........................ 43
Bảng 3.8.
Hình 3.4.
Đồ thị sinh trưởng tích lũy của thỏ thí nghiệm qua các tuần tuổi .... 42
Hình 3.5.
Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của thỏ thí nghiệm qua các
tuần tuổi ...................................................................................... 45
Hình 3.6.
Biểu đồ sinh trưởng tương đối của thỏ thí nghiệm qua các
tuần tuổi ...................................................................................... 47
Hình 3.7.
Biểu đồ hệ số chuyển hóa thức ăn của thỏ thí nghiệm qua
các tuần tuổi ................................................................................ 50
Hình 3.8.
Biểu đồ tiêu tốn protein/kg tăng khối lượng của thỏ thí nghiệm ..... 52
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Những năm gần đây, ngành chăn nuôi Việt Nam đứng trước những khó
khăn, thách thức trên nhiều lĩnh vực như thị trường trong điều kiện hội nhập,
Ghinê mềm nên thỏ rất thích ăn. Chính vì vậy, để đảm bảo cho chăn nuôi thỏ
mang tính kinh tế, xã hội, sinh thái và môi trường bền vững thì nghiên cứu về
sử dụng các loại khẩu phần thức ăn có bổ sung thức ăn hỗn hợp trên nền thức
ăn xanh nuôi thỏ thịt nhập nội là rất cần thiết. Để tìm ra được lượng thức ăn
tinh thích hợp trong khẩu phần ăn của thỏ chúng tôi tiến hành đề tài: “Ảnh
hưởng của các mức bổ sung thức ăn hỗn hợp đến sinh trưởng và cho thịt
của thỏ New Zealand nuôi tại Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Xác định khả năng sinh trưởng và cho thịt khi sử dụng thức ăn hỗn
hợp thích hợp trong khẩu phần ăn của thỏ New Zealand.
- Xác định một số chỉ tiêu dinh dưỡng của thịt thỏ khi sử dụng thức ăn
hỗn hợp thích hợp trong khẩu phần ăn.
- Trên cơ sở nghiên cứu của các nội dung xác định mức bổ sung thức
ăn thích hợp trong khẩu phần ăn trên nền cỏ Ghinê.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Đóng góp thêm thông tin, số liệu nghiên cứu có giá trị phục vụ công
tác nghiên cứu, giảng dạy và sản xuất thức ăn về khẩu phần ăn có bổ sung
thức ăn hỗn hợp với mức thích hợp cho thỏ New Zealand.
- Các kết quả của đề tài cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng
khẩu phần tối ưu nuôi thỏ New Zealand sinh trưởng dựa vào các nguồn thức
ăn thô xanh.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của đề tài sẽ cung cấp cho người nuôi thỏ thịt về khẩu phần ăn có
bổ sung thức ăn tinh với mức thích hợp mang năng suất chăn nuôi cao hơn, góp
3
phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho cá nhân và xã hội góp phần hoàn thiện chuỗi
dính nhiều đất có trứng giun và các mầm bệnh khác.
Các loại rau: Nên sử dụng các loại rau mọc nơi khô cạn như các loại,
rau sam, rau dền dại, rau dệu, vòi voi, nhọ nồi... Không nên dung các loại rau
trồng như rau muống, rau dền, rau lang, rau cải, su hào, bắp cải, hoa lơ, cải
5
cúc, rau ngót,... các loại rau này thường chứa nhiều nước và được bón nhiều
phân hữu cơ nên khi sử dụng nhiều thỏ dễ bị ỉa chảy. Các loại lá cây dại, cây
trồng thân cao và cây leo là loại thức ăn xanh cho thỏ ăn sạch sẽ nhất, ít chứa
mầm bệnh. Lá chuối có vị chát thỏ thích ăn, thân cây chuối thái nhỏ, nấu với
cám rất thích hợp cho thỏ vỗ béo. Lá sắn ta và lá sắn dây thỏ rất thích ăn, loại
lá này có hàm lượng đạm cao. Lá keo dậu, lá dâu da xoan thỏ có thể ăn cả
cành nhỏ, thỏ gặm cành sạch vỏ trơ lại lõi gỗ. Lá mít, lá tre, lá chè tươi, dâm
bụt vùng nào cũng có, sử dụng cho thỏ ăn quanh năm, thỏ rất thích ăn. Các
loại lá cây mọc hoang dại như cây ích mẫu, cây ngải cứu, cây bồ công anh,
bông mã đề,... đều được sử dụng để nuôi thỏ.
Cỏ Ghinê còn gọi là cỏ sả, có tên khoa học là (Panicum maximum)
một số nơi còn gọi là cỏ Tây Nghệ An hay cỏ sữa. Cỏ Ghinê là loại cây lâu
năm, thân cao tới 2-3 m, không có thân bò, chỉ sinh nhánh và mọc thành bụi
như bụi sả. Bẹ lá mọc quanh gốc, có màu tím, cả bẹ và lá đều có lông nhỏ và
trắng. Bộ rễ cỏ có nhiều nhánh, phát triển mạnh, khả chịu đựng hạn cao. Cỏ
Ghinê có nhiều đặc tính quý, sinh trưởng mạnh, năng suất cao, khả năng
chịu hạn, chịu nóng và chịu bóng cây tốt, dễ trồng. Cỏ Ghinê sống được trên
nhiều loại đất khác nhau nhưng tốt nhất là loại đất phù sa và đất có nhiều
mầu. Chịu được đất mặn nhẹ và không chịu được đất ẩm kéo dài.
Do cỏ Ghinê có khả năng chịu được hạn và bóng râm, nên có thể
trồng xen với cây lâm nghiệp hoặc cây ăn quả, trồng ven bờ đê, ven đường,
xung quanh ao cá, vừa phủ đất chống xói mòn và giữ ẩm, vừa tận thu chất
xanh cho chăn nuôi thỏ, dê rất tốt. Mỗi năm có thể thu hoạch 6 - 8 lứa và
9,40
66,30
45,10
1.1.1.2. Thức ăn tinh
Thức ăn tinh bao gồm các loại hạt ngũ cốc và bột của chúng (ngô, mì,
gạo), bột và khô dầu đậu tương, lạc,... các loại hạt cây bộ đậu và các loại thức
ăn tinh hỗn hợp được sản xuất công nghiệp. Thức ăn tinh hỗn hợp được chế
biến tại các xí nghiệp chế biến thức ăn từ các loại nguyên liệu chủ yếu là bột
ngô, cám gạo, bột mì, các loại khô dầu, bột cá... Ngoài ra người ta còn bổ
sung thêm các premix khoáng và vitamin. Người ta cũng dùng các loại bã
rượu, bã bia trong thành phần thức ăn tinh hỗn hợp. Giá trị dinh dưỡng của
thức ăn tinh hỗn hợp tuỳ thuộc vào thành phần của nguyên liệu. Đặc điểm
chung của thức ăn tinh là hàm lượng nước và xơ đều thấp, chứa nhiều chất
dinh dưỡng quan trọng như đạm, chất bột đường, chất béo, các chất khoáng
và vitamin, tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh dưỡng khá cao.
Thức ăn tinh cho thỏ bao gồm: thức ăn hỗn hợp, ngô, đỗ, gạo, lạc và
các loại thức ăn động vật như bột cá, bột thịt, bột sữa theo một lượng thích
hợp trong khẩu phần nhằm nâng cao khả năng sản xuất của thỏ. Thực tế cho
thấy, nếu bổ sung thức ăn với hàm lượng 20% protein cho thỏ thịt duy trì mức
ăn 20 - 30 g/ngày, thỏ mang thai mức 40 g/ngày, thỏ nuôi con mức 60 g/ngày
7
trong điều kiện khẩu phần có bổ sung rau muống và bã đậu nành (Nguyễn
Văn Thu và Nguyễn Thị Kim Đông, 2009) [21]. Trong môi trường cụ thể, cần
thiết có thể cho ăn thêm cỏ khô vào ban đêm đồng thời cung cấp nước uống
không tốn năng lượng để tiêu hóa. Tuy nhiên, mang tràng của thỏ có dung
tích nhỏ hơn dạ dày kép, do vậy thức ăn không ở lại lâu nên tỷ lệ tiêu hóa thấp
hơn so với động vật nhai lại khác. Hơn nữa xác vi sinh vật là nguồn protein
chất lượng cao sẽ theo phân ra ngoài, tuy nhiên thỏ có thể thu lại một lượng
qua việc ăn lại phân mềm (Đinh Văn Bình và cs., 2009) [1].
Ăn lại phân ở thỏ là quá trình sinh lý bình thường nhằm nâng cao khả
năng tiêu hóa thức ăn và mức độ sử dụng các chất dinh dưỡng. Phân cứng còn
gọi là phân ban ngày, dạng viên hình cầu, thỏ không ăn; phân mềm được thải
ra vào ban đêm (còn gọi là phân vitamin) viên nhỏ, mịn, dính kết vào với
nhau được tạo ra ở mang tràng. Trong phân mềm chứa nhiều nước, đạm thô,
là nguồn protein chất lượng cao, ngoài ra còn có nhiều vitamin quan trọng
nhất là vitamin B. Từ đặc tính ăn phân này nên thỏ được gọi là loài nhai lại
giả. Thỏ từ 3 tuần tuổi bắt đầu có hiện tượng nhai lại. Trung bình mỗi ngày
thỏ thải ra ngoài 80g phân mềm, bằng 1/4 số phân và thỏ thường ăn trước một
phần nhỏ trước khi phân được thải ra ngoài.
Các tiểu phần thức ăn mảnh to tạo thành phân cứng do khó bị tiêu hóa
do vậy càng chú ý bổ sung hàm lượng xơ phù hợp trong khẩu phần ăn của
thỏ. Thành phần hóa học của hai loại phân này khác nhau như bảng dưới đây.
Bảng 1.2. Thành phần hóa học của hai loại phân thỏ (%)
9
Thành phần hóa học
Phân cứng
Phân mềm
Vật chất khô
Khoáng tổng số
Dẫn xuất không đạm
Nguồn: Nguyễn Văn Thu và Nguyễn Thị Kim Đông (2009) [21]
1.1.2.2. Tiêu hóa protein
Dịch tụy chứa những enzyme tiêu hoá protein (trypsin, chymotrypsin)
được hoàn thiện vào khoảng 4 tuần tuổi và sự phát triển của chúng phụ thuộc
chủ yếu vào sự phát triển của tuyến nội tiết và ít nhiều cũng bị ảnh hưởng bởi
khẩu phần.
Tỷ lệ tiêu hóa protein của thỏ trưởng thành có mối liên hệ với nguồn
protein, tức là tỉ lệ tiêu hóa protein của các khẩu phần khác nhau phụ thuộc
vào nguyên liệu phối hợp thức ăn trong khẩu phần hơn là thành phần hóa
học của chúng. Những protein có mối liên kết với xơ, đặc biệt là thức ăn
thô xanh, thì tỷ lệ tiêu hóa thấp hơn, nhưng vẫn cao hơn ở những loài dạ
dày đơn khác.
Kết quả nghiên cứu của Gidenne and Lebas (1987) cho thấy chỉ có
35% protein của cỏ linh lăng khô được tiêu hóa ở ruột non, còn lại được
tiêu hóa ở manh tràng. Như vậy manh tràng có vai trò quan trọng trong tiêu
hóa của thỏ, nhất là protein có nguồn gốc từ cỏ (trích Nguyễn Văn Thu,
2007) [20].
Sản phẩm chính cuối cùng của sự chuyển hoá nitơ trong manh tràng là
NH3, đó là nguồn nitơ chính cho sự tổng hợp protein của vi sinh vật. NH3
trong manh tràng còn có nguồn gốc từ urê máu (khoảng 25% NH 3 trong manh
tràng) và sự phân giải protein của thức ăn. Ngoài ra, một phần nitơ có nguồn
10
gốc nội sinh, góp phần làm gia tăng hoạt động của vi sinh vật.
1.1.2.3. Tiêu hóa lipit
những xáo trộn tiêu hoá trong suốt tuần lễ đầu sau cai sữa (28 - 40 ngày tuổi).
1.1.2.5. Tiêu hóa xơ
Xơ là thành phần chính có chức năng tác động thúc đẩy cho sự tiêu
hoá hoàn hảo, nhưng khác với loài nhai lại, vai trò của xơ đối với thỏ có liên
quan đến cả hai đặc tính lý học và hoá học. Vì vậy, nếu khẩu phần không
đáp ứng đầy đủ chất xơ thì rất dễ phát sinh các rối loạn tiêu hoá (Santomas
và cs., 1987 [39]).
Việc xác định tỷ lệ chất xơ tối ưu trong khẩu phần là một trong những
mục tiêu nghiên cứu chính về dinh dưỡng. Thỏ được nuôi bằng khẩu phần xơ
thấp cho thấy tỷ lệ các rối loạn về tiêu hoá (thường biểu hiện triệu chứng tiêu
chảy) và tỷ lệ chết cao. Điều này có thể do mức độ xơ thấp làm cho thời gian
lưu lại của chất chứa trong đường ruột lâu hơn (Fraga và cs.,1977 [32]).
Sự gia tăng thời gian chất chứa ở manh tràng xuất hiện rõ ở khẩu phần
chứa chất xơ thấp hơn 12%, mức độ này có thể chi phối tốc độ đổi mới chất
chứa manh tràng, tình trạng này tạo điều kiện thuận lợi cho sự lên men không
mong muốn ở manh tràng và sự phát triển của vi khuẩn sinh bệnh.
1.1.3. Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ
Theo Carabano và Santoma (1988) [29], hàng ngày thỏ có khả năng
thu nhận một lượng chất khô (DM) thức ăn khoảng 65 - 80g/kg khối lượng
cơ thể. Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày và nhu cầu các chất dinh dưỡng
của thỏ thay đổi theo độ tuổi. Thông thường được chia làm 4 nhóm: nhóm
thỏ con từ 4 - 12 tuần tuổi hoặc thỏ vỗ béo; nhóm thỏ nuôi con; nhóm thỏ
mang thai; nhóm thỏ nuôi duy trì hoặc không sản xuất.
Tuy nhiên, để tăng năng suất trong chăn nuôi thỏ thì cần phải bổ
sung thêm thức ăn tinh bột, đạm, khoáng, vitamin… cách thức bổ sung
theo nhóm tuổi nêu ở trên bởi ở mỗi nhóm tuổi, nhu cầu dinh dưỡng khác
nhau, do vậy yếu tố bổ sung cho phù hợp là rất quan trọng, đảm bảo cho
12
(Nguồn: Theo Đinh Văn Bình, 2009)[1]
1.1.4. Sự sinh trưởng, khả năng sản xuất thịt và các yếu tố ảnh hưởng đến
quá trình sinh trưởng của thỏ
1.1.4.1. Sự sinh trưởng của thỏ
Đối với thỏ nuôi thịt, quy luật sinh trưởng thường được chia làm các
giai đoạn sau: giai đoạn bú mẹ (1- 4 tuần tuổi), giai đoạn sinh trưởng (5 - 8
tuần tuổi) và giai đoạn vỗ béo (9 - 12 tuần tuổi). Để đánh giá khả năng sinh
trưởng của thỏ, người ta dùng phương pháp cân đo từng thời điểm (thường từ
sơ sinh đến lúc giết thịt), khi con vật trưởng thành kết hợp với giám định.
Giai đoạn bú sữa (1 - 4 tuần tuổi)
Sinh trưởng của thỏ con bú sữa chịu ảnh hưởng của giai đoạn bào thai
trong tử cung thỏ mẹ. Vì vậy, việc chăm sóc thỏ chửa không những ảnh
hưởng đến số lượng, chất lượng và sự phát triển của thai, mà còn ảnh hưởng
đến tốc độ sinh trưởng của thỏ con sau khi sinh ra. Nếu thỏ cái chửa không
được nuôi dưỡng tốt, nó phải huy động chất dinh dưỡng dự trữ để nuôi thai,
dẫn đến suy nhược cơ thể, giảm sức sống đàn con đồng thời giảm khả năng
tiết sữa của thỏ mẹ, nên đàn thỏ con còi cọc, tỷ lệ chết cao.
Thỏ con giai đoạn này rất nhạy cảm với các điều kiện môi trường bên
ngoài, nhất là nhiệt độ. Những ngày đầu sau khi sinh thỏ con cần có nhiệt độ
thích hợp là 280C sau đó giảm dần đến 250C ở một tuần tuổi. Nếu nhiệt cao
hơn hoặc thấp hơn thỏ con sẽ ít hoạt động, không muốn bú mẹ, da nhăn nheo,
13
biến màu, tỷ lệ chết cao.
Tùy theo giống thỏ, số con/lứa, mà khối lượng sơ sinh thay đổi trong
khoảng 40 - 80 g. Thỏ New Zealand White có khối lượng sơ sinh khoảng 55 60 g, các giống thỏ nội có khối lượng sơ sinh thấp hơn, thỏ lai có khối lượng
sơ sinh khoảng 40 - 50 g (Nguyễn Kim Lin và cs., 2006) [13]. Khi mới sinh
Ảnh hưởng của giống: Giống luôn là nhân tố hàng đầu ảnh hưởng đến
năng suất chăn nuôi. Các giống khác nhau cho năng suất và tiêu tốn thức ăn
khác nhau. Nguyễn Kim Lin và cs., (2006) [13] cho biết khối lượng cơ thể
của thỏ nội thấp hơn thỏ New Zealand. Khối lượng 12 tuần tuổi của thỏ New
Zealand đạt 2.347 g/con, thỏ nội chỉ đạt 1.826 - 1.878 g/con, trong khi thỏ lai
New Zealand với thỏ Nội đạt 1.918 - 1.978 g/con. Đinh Văn Bình và cs
(2009) [1] đưa ra số liệu so sánh khối lượng cơ thể các giống thỏ ngoại: khối
lượng 2 tháng tuổi của thỏ New Zealand, Panon, California lần lượt là 2.100,
2.450, 2.180 g, khối lượng 3 tháng tuổi lần lượt là 2.770, 2960, 2.800g. Khối
lượng trưởng thành thỏ Panon cao nhất đạt 5,5 - 6,2 kg sau đó thỏ New
Zealand đạt 5 - 5,5 kg, thỏ California trung bình đạt 4,5 - 5 kg. Tỷ lệ thịt xẻ
của thỏ New Zealand là 52 - 55%, thỏ California 55 - 60%, thỏ lai New
Zealand với thỏ Nội là 49,8 - 50,1%. Tỷ lệ thịt xẻ và 2 đùi sau cao hơn, còn tỷ
lệ xương thì thấp hơn thỏ nội. Khi cho lai thỏ đực New Zealand với thỏ cái
nội thì con lai cũng đã cải thiện được một số chỉ tiêu như tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ 2
đùi sau và đặc biệt là thăn thịt. Nguyễn Kim Lin và và cs (2006) [13], khảo
sát một số đặc điểm thịt xẻ, chất lượng thịt xẻ đối với các dòng thỏ, cho thấy
tỷ lệ mỡ của thịt chân trước và sau lần lượt là 6,49% và 3,22%.
Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng là yếu tố
quan trọng, tác động trực tiếp tới sinh trưởng, biến động di truyền về sinh
trưởng, phát triển của từng mô khác nhau, gây nên sự biến đổi trong sự phát
triển của mô này đối với mô khác, ảnh hưởng rất rõ đến chất lượng thịt thỏ
khi giết mổ. Trong dinh dưỡng, protein và năng lượng trong khẩu phần là hai
yếu tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ sinh trưởng, tỷ lệ thịt nạc,
thịt mỡ và tiêu tốn thức ăn của thỏ thịt.
15
Ở giai đoạn phát triển của bào thai, thiếu dinh dưỡng, thiếu protein, các
hàm lượng khoáng, vitamin và chất xơ là thành phần chính có trong rau, cỏ
chất xơ khẩu phần có thể ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng năng lượng. Mức
chất xơ khẩu phần cao làm giảm khả năng sinh trưởng, giảm sản lượng thịt,
mặc dù tỷ lệ thịt xẻ và thành phần mỡ trong thân thịt giảm, nhưng thành phần
nước và protein trong thịt tăng.
Ảnh hưởng của protein khẩu phần. Do thỏ có nhu cầu cao về protein
cho sinh trưởng. Vì vậy, khả năng sản xuất của thỏ thịt phụ thuộc rất nhiều
vào hàm lượng protein trong khẩu phần. Ở thỏ sau cai sữa, khẩu phần có hàm
lượng protein thấp làm giảm sản lượng thịt, do protein thu nhận không đủ để
cung cấp cho quá trình sinh trưởng, nhu cầu protein phụ thuộc rất lớn vào tỷ
lệ protein tiêu hóa và năng lượng tiêu hóa.
Ảnh hưởng của chất béo khẩu phần. Hàm lượng và nguồn chất béo trong
khẩu phần ăn hàng ngày có ảnh hưởng đến sản lượng thịt xẻ và chất lượng thịt
thỏ. Bổ sung một lượng thấp hoặc trung bình chất béo trong khẩu phần (20 - 60
g/kg thức ăn) đã làm tăng khối lượng thịt xẻ và tăng tỷ lệ mỡ dắt.
Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường tác động trực tiếp đến sinh
trưởng và phát triển của thỏ, trong đó ảnh hưởng của nhiệt độ tác động khá
mạnh đến năng suất chăn nuôi thỏ bởi đây là loài gia súc nhạy cảm với các tác
nhân ngoại cảnh, đặc biệt là nhiệt độ. Do thỏ có ít tuyến mồ hôi dưới da, các
tuyến mồ hôi không hoạt động, cơ thể chủ yếu thải nhiệt qua đường hô hấp.
Khi nhiệt độ tăng lên 450C thì thỏ sẽ chết trong vòng 1 giờ. Đinh Văn Bình và
cs (2009) [1] cho biết khi nhiệt độ tăng từ 50C lên 300C tiêu thụ thức ăn viên
của thỏ sinh trưởng giảm khoảng 30%, cần lượng nước gấp ba lần so với nhu
cầu bình thường (0,4 - 0,6 lít/ngày).
Ảnh hưởng của ẩm độ đến sinh trưởng của thỏ. Ẩm độ cao làm thỏ dễ
mắc một số bệnh về đường hô hấp, tạo môi trường thuận lợi cho ký sinh trùng