BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Ngô Vũ Hoàng
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Ngô Vũ Hoàng
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
TỈNH TIỀN GIANG
Chuyên ngành : Địa lí học
Mã số
: 60 31 05 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRƯƠNG VĂN TUẤN
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và tập thể lớp Cao học
Địa Lý Học – K26; đã động viên tinh thần và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình
nghiên cứu và thực hiện đề tài.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 8 năm 2017
Tác giả
Ngô Vũ Hoàng
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu
Danh mục các từ viết tắt
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ......................................................10
1.1. Các khái niệm cơ bản về du lịch và du lịch sinh thái .........................................10
1.2. Kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái một số quốc gia trên thế giới và
Việt Nam.............................................................................................................23
1.3. Bài học du lịch sinh thái cho Tiền Giang ...........................................................27
Tiểu kết chương 1 ........................................................................................................29
Chương 2. TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
SINH THÁI TỈNH TIỀN GIANG ..........................................................30
2.1. Khái quát chung về tỉnh Tiền Giang ...................................................................30
2.1.1. Vị trí địa lý ....................................................................................................30
2.1.2. Điều kiện tự nhiên.........................................................................................32
2.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................................33
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Diện tích, dân số các đơn vị hành chính tỉnh Tiền Giang 2015 .................32
Bảng 2.2.
Vốn đầu tư và tỉ lệ vốn đầu tư ngành du lịch Tiền Giang thời kỳ
2011 - 2015 ................................................................................................47
Bảng 2.3.
Số lượng và tỉ lệ khách du lịch sinh thái của tỉnh Tiền Giang, giai
đoạn 2011 – 2017 .......................................................................................51
Bảng 2.4.
Số lượng khách du lịch đến Tiền Giang, giai đoạn 2011 - 2017 ..............52
Bảng 2.5.
Lượng du khách đến Vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2016. ..........53
Bảng 2.6.
Số lượng du khách quốc tế đến Tiền Giang, giai đoạn 2011 - 2017 .........55
Bảng 2.7.
DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ
Bản đồ 1. Hành chính và giao thông tỉnh Tiền Giang ...................................................31
Bản đồ 2. Bản đồ tài nguyên du lịch tỉnh Tiền Giang ...................................................43
Bản đồ 3. Hiện trạng du lịch tỉnh Tiền Giang ...............................................................69
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CSHT-VCKT:
Cơ sở hạ tầng – vật chất kỹ thuật
DLST:
Du lịch sinh thái
ĐBSCL:
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐHCT:
Đại học Cần Thơ
KDL:
Khu du lịch
SPDL:
& Leisure của Mỹ bình chọn đứng thứ 6 trong số 20 điểm đến tốt nhất dựa trên độ an
toàn và thân thiện của người dân dành cho khách du lịch lẻ; Hang Sơn Đoòng được
Tạp chí du lịch Business Insider của Mỹ bình chọn là 1 trong 12 hang động ấn tượng
nhất thế giới và Tạp chí National Geographic phiên bản tiếng Nga bình chọn là tour du
lịch mạo hiểm đẳng cấp nhất thế giới của năm 2014; Tuyến du lịch trên sông Mê Kông
(đoạn Việt Nam-Campuchia) được báo Telegraph (Anh) xếp thứ 4/5 tuyến du lịch trên
sông hàng đầu châu Á... Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp lữ hành, khách sạn của Việt
Nam cũng đã được các tổ chức, website tiêu dùng vinh danh do chất lượng dịch vụ
xuất sắc của mình.
Trong sự phát triển chung của ngành du lịch cả nước, ngành du lịch Tiền Giang
cũng đang chuyển mình mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu lớn. Năm du lịch quốc
gia 2016 Phú Quốc – Đồng Bằng Sông Cửu Long được tổ chức cũng là một cú hích
thúc đẩy ngành du lịch của tỉnh phát triển. Thế mạnh của du lịch Tiền Giang chủ yếu
nhờ vào các di tích văn hóa lịch sử và sinh thái như: di tích văn hóa Óc Eo, Gò Thành
từ thế kỷ I đến thế kỷ VI sau công nguyên); di tích lịch sử Rạch Gầm - Xoài Mút, di
tích Ấp Bắc, lũy Pháo Đài; nhiều lăng mộ, đền chùa: lăng Trương Định , lăng Hoàng
Gia, lăng Tứ Kiệt, chùa Vĩnh Tràng, chùa Bửu Lâm, chùa Sắc Tứ… các điểm du lịch
sinh thái mới được tôn tạo như: vườn cây ăn quả ở cù lao Thới Sơn, Ngũ Hiệp, Trại
2
rắn Đồng Tâm, khu sinh thái Đồng Tháp Mười, biển Gò Công... Tiền Giang là điểm
đến lý tưởng với những du khách muốn có những chuyến du lịch ngắn ngày, được trải
nghiệm những cảm giác mới lạ và mang đậm chất vùng sông nước.
Tuy nhiên, du lịch tỉnh Tiền Giang nhiều năm qua được đánh giá là chưa phát
triển đúng với tiềm năng sẵn có của mình, sản phẩm du lịch còn hạn chế, cơ sở hạ tầng
phục vụ du lịch còn chưa đáp ứng được yêu cầu… Chính vì vậy tôi chọn đề tài
“THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TỈNH
TIỀN GIANG” để phân tích, làm rõ vấn đề này. Từ đó đưa ra những kiến nghị, giải
pháp để thúc đẩy ngành du lịch tỉnh nhà ngày càng phát triển.
Các tài liệu về ngành du lịch trên thế giới chủ yếu mới xuất hiện từ cuối thế kỉ
XIX đầu thế kỉ XX đến nay. Sau Chiến tranh thế giới lần thứ II, số người đi du lịch
ngày càng nhiều, ngành du lịch được quan tâm và nghiên cứu sâu ở nhiều quốc gia.
Một số công trình nghiên cứu điển hình như:
+ Kaiser & Helber (1978) của Hoa Kỳ - “Quy hoạch và phát triển du lịch”. Công
trình này nghiên cứu đưa ra những cơ sở lý luận và khái niệm cơ bản nhất về quy
hoạch du lịch, điều kiện để phát triển du lịch và cơ sở để tổ chức lãnh thổ du lịch trên
thế giới.
+ V.X. Tauxkar (1969) của Liên Xô – “Nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá, phục
vụ mục đích quy hoạch du lịch”. Công trình này tập trung nghiên cứu các chỉ tiêu đánh
giá về du lịch (tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng du lịch, nguồn nhân lực…) phục vụ
mục đích quy hoạch và tổ chức không gian lãnh thổ du lịch.
+ Ngô Tất Hổ (2000) của Trung Quốc – “Phát triển và quản lý du lịch địa
phương”. Công trình này tập trung nghiên cứu về các điều kiện phát triển du lịch (tài
nguyên du lịch, nguồn khách du lịch, thị hiếu du lịch…) và các giải pháp quản lý du
lịch địa phương (về mặt hành chính là chủ yếu).
- Về du lịch sinh thái:
Du lịch sinh thái mới bắt đầu được nghiên cứu từ nửa sau thế kỉ XX, với những
nghiên cứu đầu tiên từ khu vực quần đảo Galapagos và khu vực Đông Phi. Ở thời kì
này, du lịch sinh thái phân bố hạn chế, chiếm tỷ lệ rất nhỏ của thị trường du lịch quốc
tế. Ở các nước phát triển, du lịch sinh thái là trò giải trí phổ biến mang tính nội địa
được tổ chức trong những nhóm nhỏ, đặc biệt là nhóm người quan sát động vật hoặc
du khách đến vui chơi ở công viên. Đến cuối thế kỉ XX du lịch sinh thái mới phát triển
4
mạnh và nổi bật ở các khu vực châu Phi, châu Mỹ, Nam Mỹ, châu Mỹ La Tinh... Các
tác giả nghiên cứu nổi bật như:
+ Hector Ceballos Lascurain (1983) của Mexico – “Du lịch sinh thái và vấn đề
bảo vệ môi trường”. Trong nghiên cứu này tác giả chủ yếu nghiên cứu về khái niệm du
mà ít đi sâu nghiên cứu về cơ sở lý luận. Tác giả trình bày khá chi tiết về tài nguyên du
lịch các vùng, các tuyến điểm du lịch chính gắn với từng trung tâm du lịch và phản hồi
của du khách ở một số khu du lịch.
- Về du lịch sinh thái:
+ Phạm Trung Lương - Du lịch sinh thái - Những vấn đề về lý luận và thực tiễn
phát triển ở Việt Nam – Nhà xuất bản Giáo dục 2007. Tác giả đã trình bày khá đầy đủ
và chi tiết về cơ sở lý luận của du lịch sinh thái, đưa ra được định nghĩa về du lịch sinh
thái với sự đánh giá cao của các học giả trong nước. Bên cạnh đó tác giả cũng đã trình
bày được thực tiễn phát triển du lịch sinh thái ở nước ta hiện nay, những ưu điểm, lợi
thế, tiềm năng và những hạn chế từ đó tác giả cũng đưa ra những giải pháp nhằm phát
triển du lịch sinh thái nước ta.
+ Lê Huy Bá và nnk – Du lịch sinh thái – NXB Đại học Quốc gia TP.HCM 2016.
Trong quyển sách này tác giả trình bày rất nhiều nội dung và thông tin về du lịch sinh
thái nhất là phần cơ sở lý luận và dẫn chứng một số công trình nghiên cứu tại một số
tỉnh thành. Tuy nhiên tác giả lại đi quá sâu vào lĩnh vực sinh thái và nghiên cứu các hệ
sinh thái chứ chưa đi sâu vào tìm hiểu lĩnh vực du lịch sinh thái.
+ Tổng cục du lịch – Hội thảo du lịch sinh thái các tỉnh đồng bằng sông Cửu
Long –TP. Long Xuyên. An Giang năm 2006. Đề tài trình bày tóm tắt thực trạng phát
triển du lịch sinh thái và văn hóa ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long từ đó đưa ra
phương hướng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái của vùng.
+ Dương Quế Nhu – Ðánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu du lịch của khách quốc
tế tại Cần Thơ – ÐHCT năm 2004. Đề tài nêu ra tcơ sở lý luận, nhận xét, đánh giá của
khách du lịch quốc tế khi đến với thành phố Cần Thơ. Giải pháp phát triển ngành du
lịch sinh thái thành phố Cần Thơ.
+ Nguyễn Thanh Sang – Đánh giá tiềm năng phát triển tuyến du lịch sinh thái
tỉnh Bạc Liêu – Luận văn cao học năm 2006. Đánh giá các yếu tố tự nhiên, tính hấp
dẫn, tính đa đạng sinh học của các tuyến điểm du lịch tỉnh Bạc Liêu. Đề xuất các tuyến
điểm du lịch tỉnh Bạc Liêu.
xét vấn đề một cách phiến diện, nghiêng về tự nhiên hay là nghiêng về các điều kiện
7
kinh tế - xã hội, mà chúng ta cần phải đặt chúng trong mối quan hệ tương hỗ và thúc
đẩy lẫn nhau cùng phát triển.
5.2. Quan điểm lịch sử viễn cảnh
Trong quá trình phát triển của mình, ngành du lịch tỉnh nhà cũng trải qua nhiều
biến động, thăng trầm. Vì thế muốn nghiên cứu phát triển ngành du lịch tỉnh nhà thì
nghiên cứu kỹ các giai đoạn phát triển của du lịch tỉnh nhà từ đó đưa ra được định
hướng và dự báo phát triển của ngành trong tương lai.
5.3. Quan điểm lãnh thổ
Đặc trưng cơ bản của ngành Địa Lý là luôn gắn liền với không gian lãnh thổ. Các
yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội trong đó có du lịch luôn gắn liền với không gian lãnh
thổ nhất định, đồng thời có mối quan hệ và sự khác biệt với các lãnh thổ khác. Vì vậy,
việc quán triệt quan điểm lãnh thổ nhằm tìm ra lợi thế, tiềm năng đặc trưng của du lịch
tỉnh nhà và các vùng du lịch của tỉnh để phát huy tối đa lợi thế của ngành du lịch tỉnh
nhà.
5.4. Quan điểm phát triển bền vững
Trong quá trình phát triển kinh tế của bất kỳ quốc gia nào, ngành kinh tế nào đều
không tách khỏi vấn đề phát triển bền vững, bảo vệ môi trường. Nghiên cứu phát triển
du lịch sinh thái thì vấn đề bảo vệ, tôn tạo càng phải được xem trọng, làm sao ngành
du lịch tỉnh nhà phải gắn liền với xanh, sạch, không gây ô nhiễm môi trường, không
làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên…
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp thu thập, thống kê, xử lý và tổng hợp tài liệu và số liệu
Để thực hiện đề tài, tác giả thực hiện khảo sát tại các điểm du lịch chính của tỉnh
Tiền Giang để thu thập số liệu. Bên cạnh đó tác giả cũng liên hệ với Cục thống kê Tiền
Giang, Thư viện tỉnh Tiền Giang và Sở Văn hóa thể thao du lịch Tiền Giang để xin số
liệu (cả số liệu in và file dữ liệu) thực hiện đề tài. Từ những số liệu đã có, tác giả xử lý
+ Số lượng du khách.
+ Số lần quay trở lại du lịch tại tỉnh Tiền Giang.
+ Hình thức du lịch (theo tour hay tự đi ?)
+ Nguồn gốc du khách (quốc tế, nội địa, địa phương nào ?)
+ Thời gian lưu trú tại tỉnh Tiền Giang.
-
Thời gian khảo sát: tháng 3/2017.
Chi tiết bảng khảo sát tại phần phụ lục.
9
7. Cấu trúc luận văn
Gồm có 3 chương:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
+ Chương 2: Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch sinh thái tỉnh Tiền Giang
+ Chương 3: Giải pháp phát triển du lịch sinh thái tỉnh Tiền Giang
8. Đóng góp của luận văn
– Tổng quan các vấn đề về cơ sở lí luận và thực tiễn vể du lịch sinh thái vận dụng
nghiên cứu vào địa tỉnh Tiền Giang.
– Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tỉnh Tiền Giang.
– Phân tích thực trạng phát triển du lịch tỉnh trong giai đoạn nghiên cứu.
– Đề xuất một số giải pháp khai thác tiềm năng về du lịch sinh thái của tỉnh.
10
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Các khái niệm cơ bản về du lịch và du lịch sinh thái
11
chuyến đi đến một nơi khác với môi trường sống thường xuyên (usual enviroment) của
con người và ở lại đó để tham quan nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác
ngoài các hoạt động để có thù lao ở nơi đến với thời gian liên tục ít hơn 1 năm”.
Qua các định nghĩa trên ta có thể thấy sự không đồng nhất giữa các tác giả và tổ
chức trên thế giới. Tuy nhiên những định nghĩa này ngày càng được hoàn thiên đầy đủ
hơn. Ở Việt Nam hiện nay, khái niệm được công nhận và sử dụng rộng rãi nhất có sự
góp ý của nhiều nhà khoa học trong nước là khái niệm được trình bày ở Luật Du lịch
Việt Nam sửa đổi được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông
qua tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XIV ngày 19/6/2017. Khái niệm này như sau: “Du
lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú
thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham
quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục
đích hợp pháp khác.”.
Trong luận văn của mình, tác giả sử dụng khái niệm nằm trong Luật Du lịch Việt
Nam như đã trình bày ở trên.
- Du lịch sinh thái:
Ngày nay du lịch sinh thái đã trở nên ngày càng phổ biến đối với nhiều người yêu
thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống, phát triển du lịch bền vững tránh ảnh hưởng xấu
đến tài nguyên du lịch tự nhiên. Du lịch sinh thái là một khái niệm còn mới, là một
khái niệm tương đối rộng và được hiểu ở nhiều góc độ khác nhau. Ở góc nhìn rộng và
tổng quát thì có thể gọi du lịch sinh thái là một loại hình du lịch thiên nhiên. Theo tác
giả Lê Huy Bá, du lịch sinh thái còn có thể biết đến với nhiều tên gọi khác như :
+ Du lịch thiên nhiên (Natural tourism).
+ Du lịch dựa vào thiên nhiên (Natural - based tourism).
+ Du lịch môi trường (Environmental tourism).
+ Du lịch đặc thù (Particular tourism).
+ Du lịch xanh (Green tourism).
+ Du lịch thám hiểm (Adventure tourism).
+ Du lịch bền vững (Sustainable tourism).
Trong Luật Du lịch Việt Nam (2005), có định nghĩa về du lịch sinh thái như sau:
‘‘Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa
địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững’’.
13
Như vậy ta thấy có nhiều định nghĩa và các hiểu khác nhau về du lịch sinh thái.
Tuy nhiên, chung qui lại thì du lịch sinh thái ở các định nghĩa trên đều có chung hai
điểm quan trọng nổi bật là quan tâm tới thiên nhiên, môi trường và trách nhiệm với xã
hội, cộng đồng. Ở luận văn này tác giả sử dụng khái niệm của PGS.TS Phạm Trung
Lương như trình bày ở trên.
+ Đặc trưng của du lịch sinh thái:
Du lịch sinh thái có bốn đặc trưng cơ bản:
1. Phát triển dựa vào giá trị (hấp dẫn) của thiên nhiên và văn hóa bản địa.
2. Được quản lý bền vững về môi trường sinh thái.
3. Có tính Giáo dục cao, diễn giải về môi trường.
4. Có sự tham gia của cộng đồng địa phương và đóng góp cho những nỗ lực bảo tồn
và phát triển cộng đồng.
Như vậy, có thể thấy những đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái là dựa vào giá
trị của cảnh quan thiên nhiên, kết hợp với văn hóa bản địa, nỗ lực phát triển bền vững
về môi trường, văn hóa và cộng đồng cư dân bản địa.
+ Nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái:
Nguyên tắc 1: Giáo dục nâng cao hiểu biết cho khách du lịch về môi trường tự
nhiên, qua đó tạo ý thức tham gia của khách du lịch vào các nỗ lực bảo tồn.
Nguyên tắc 2: Góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh
thái tự nhiên, góp phần bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá của vùng, quốc gia....
Nguyên tắc 3: Tạo thêm việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương.
Nguyên tắc 4: Khách du lịch được hoà nhập với hệ sinh thái tự nhiên và nhân
văn nhưng phải có trách nhiệm giữ gìn hệ sinh thái đang hoà nhập.
Nguyên tắc 5: Lượng khách du lịch luôn được điều hoà mức vừa phải, để đảm
thái cao nói chung và tính đa dạng sinh học nói riêng.
Yêu cầu 2: Là đảm bảo tính Giáo dục, nâng cao sự hiểu biết cho du khách về đặc
điểm sinh thái tự nhiên của bản địa và văn hóa cộng đồng tại địa phương.
Yêu cầu 3: Hạn chế tối đa các tác động có thể của hoạt động du lịch sinh thái
đến tự nhiên và môi trường. Cần tuân thủ qui định nghiêm ngặt về “sức chứa” (là khả
năng mà một khu vực sinh thái có thể tiếp nhận du khách mà không làm ảnh hưởng
đến các hoạt động phát triển của hệ sinh thái; là khả năng mà khu du lịch có khả năng
15
phục vụ du khách một cách tốt nhất) để tránh làm ảnh hưởng xấu đến môi trường xung
quanh.
Yêu cầu 4: Là thỏa mãn nhu cầu nâng cao kiến thức và sự hiểu biết của khách du
lịch.
Yêu cầu 5: Phải có được đội ngũ hướng dẫn viên có kiến thức chuyên môn về
sinh thái, hiểu rõ văn hóa phong tục bản địa… có khả năng hướng dẫn du khách tìm
hiểu về du lịch sinh thái địa phương, hòa nhập với cuộc sống người dân địa phương.
Yêu cầu 6: Nhà điều hành phải cộng tác với nhà quản lí trong công tác phát triển
du lịch sinh thái địa phương nhất là về mặt chính sách, hồ sơ thủ tục hành chính, hỗ trợ
vốn…
- Khách du lịch:
Có nhiều khái niệm về khách du lịch, tuy nhiên hiện nay trong các thống kê của
Việt Nam thì: Khách du lịch là những người đi ra khỏi môi trường sống thường xuyên
của mình để đến một nơi khác trong thời gian ít hơn 12 tháng liên tục, với mục đích
chính của chuyến đi là tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí hay các mục đích khác
ngoài việc tiến hành các hoạt động để đem lại thu nhập và kiếm sống ở nơi đến. Khái
niệm khách du lịch trong các thống kê còn được áp dụng cho cả khách du lịch trong
nước và quốc tế; khách du lịch trong ngày và khách du lịch có nghỉ qua đêm.
Ở luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm trong Luật Du lịch Việt Nam sửa đổi
(2017) tại điều 3, chương I thì: ‘‘Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du