Thực trạng tổ chức TCHT nhằm PTTD cho trẻ MG 5 6 tuổi ở huyện Thạnh Hóa tỉnh Long An (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Kim Phúc

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC TRÕ CHƠI HỌC TẬP
NHẰM PHÁT TRIỂN TƢ DUY CHO TRẺ
MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI Ở HUYỆN THẠNH
HÓA, TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Kim Phúc

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC TRÕ CHƠI HỌC TẬP
NHẰM PHÁT TRIỂN TƢ DUY CHO TRẺ
MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI Ở HUYỆN THẠNH
HÓA, TỈNH LONG AN
Chuyên ngành : Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
Mã số

: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU

.................................................................................................................1

Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC TRÕ CHƠI HỌC TẬP
NHẰM PHÁT TRIỂN TƢ DUY CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6
TUỔI .......................................................................................................7
1.1. Lịch sử nghiên cứu về tổ TCHT nhằm PTTD cho trẻ MG 5 - 6 tuổi. .......... 7
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài ....................................................7
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước........................................................8
1.2. Một số lý luận về tư duy và đặc điểm PTTD của trẻ MG 5 - 6 tuổi .......... 10
1.2.1. Một số lý luận về tư duy ...........................................................................10
1.2.2. Quá trình phát triển tư duy của trẻ MG 5 - 6 tuổi .....................................10
1.2.3..Đặc điểm phát triển tư duy của trẻ MG 5 - 6 tuổi. ....................................12
1.3. Mục tiêu và nội dung phát triển tư duy trong chương trình giáo dục
Mầm non và trong bộ chuẩn PT trẻ 5 tuổi. ............................................... 16
1.3.1. Mục tiêu phát triển tư duy trong chương trình GDMN năm 2009 ...........17
1.3.2. Nội dung PTTD trong chương trình giáo dục mầm non (năm 2009) .......17
1.3.3. Nội dung phát triển tư duy trong bộ chuẩn PT trẻ 5 tuổi .........................18
1.4. Một số lý luận về TCHT và vai trò của TCHT với sự phát triển tư duy .... 20
1.4.1. Khái niệm trò chơi học tập ........................................................................20

đến việc tổ chức TCHT nhằm PTTD cho trẻ MG 5 - 6 tuổi ....................38
2.2.2. Thực trạng tổ chức TCHT nhằm PTTD cho trẻ MG 5 - 6 tuổi.................41
2.2.3. Những khó khăn nổi bật trong quá trình tổ chức TCHT nhằm PTTD


cho trẻ MG 5 – 6 tuổi theo hướng tiếp cận lấy trẻ làm trung tâm............73
2.2.4. Nguyên nhân của thực trạng. ....................................................................74
2.2.5. Những đề xuất của GV để việc tổ chức TCHT nhằm PTTD cho trẻ
MG 5 - 6 tuổi nhằm đạt hiệu quả cao hơn................................................76
Tiểu kết chương 2 ........................................................................................................77
Chƣơng 3. ĐỀ

UẤT MỘT S

GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU

QUẢ TỔ CHỨC TCHT NHẰM PTTD CHO TRẺ MG 5 - 6
TUỔI .....................................................................................................79
3.1. Đề xuất giải pháp. ................................................................................. 79
3.2. Khảo nghiệm các giải pháp đã đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức
TCHT nhằm PTTD cho trẻ MG 5 - 6 tuổi ........................................... 106
Tiểu kết chương 3 ......................................................................................................112
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................113
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................136
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê trình độ chuyện môn và thâm niên dạy lớp Lá của 50 GV
và cán bộ quản lí khảo sát ................................................................... 35
Bảng 2.2. Bảng tiêu chí đánh giá kế hoạch tổ chức TCHT nhằm PTTD cho trẻ
MG 5 - 6 tuổi ..................................................................................... 36
Bảng 2.3. Nhận thức của GV mầm non về tầm quan trọng của TCHT đối với
PTTD cho trẻ MG 5 - 6 tuổi................................................................ 38
Bảng 2.4. Bảng thống kê thực trạng nhận thức của GV mầm non về kiểu TD
và thao tác TD chủ yếu cần PT cho trẻ MG 5 - 6 tuổi ........................... 39
Bảng 2.5. Bảng thống kê thực trạng nhận thức của GV mầm non về kiểu TD và
thao tác TD chủ yếu cần đưa vào mục tiêu khi lập kế hoạch tổ chức
TCHT nhằm PTTD cho trẻ MG 5 - 6 tuổi ........................................... 41
Bảng 2.6. Bảng thống kê thực trạng mức độ thực hiện những kiểu TD và thao
tác TD trong nội dung kế hoạch giáo dục của GV ................................ 43
Bảng 2.7. Bảng thống kê thực trạng mức độ thực hiện những cơ sở GV mầm
non thường dựa vào để lựa chọn hay thiết kế TCHT nhằm PTTD cho
trẻ MG 5 - 6 tuổi ................................................................................ 44
Bảng 2.8. Bảng thống kê các bước khi tổ chức TCHT nhằm PTTD cho trẻ MG
5– 6 tuổi theo từng chủ đề. ................................................................. 45
Bảng 2.9. Bảng thống kê thực trạng về việc thực hiện các bước khi lập kế hoạch
tổ chức TCHT nhằm PTTD cho trẻ MG 5 - 6 tuổi theo từng chủ đề. ..... 46
Bảng 2.10. Bảng thống kê thực trạng xây dựng môi trường chơi nhằm PTTD cho
trẻ MG 5 - 6 tuổi. ............................................................................... 46
Bảng 2.11. Bảng thống kê thực trạng nhận thức của GVMN về bản chất của Dạy
học lấy trẻ làm trung tâm .................................................................... 48
Bảng 2.12. Bảng thống kê thực trạng mức độ sử dụng những biện pháp tổ chức
TCHT nhằm PTTD cho trẻ MG 5 - 6 tuổi theo hướng tiếp cận lấy trẻ
làm trung tâm ..................................................................................... 49
Bảng 2.13. Bảng thống kê thực trạng việc xác định mục tiêu PTTD và nội dung

Biểu đồ 2.1. Biểu đồ thống kê nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của
TCHT đối với sự PTTD của trẻ .............................................................39
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ so sánh mức độ sử dụng những biện pháp tổ chức TCHT
nhằm PTTD cho trẻ MG 5 - 6 tuổi theo hướng tiếp cận lấy trẻ làm
trung tâm ................................................................................................51
Biểu đồ 2.3. Biểu đồ so sánh mức độ phù hợp của nội dung kế hoạch với chuẩn
PT trẻ 5 tuổi; chương trình giáo dục mầm non; đặc điểm TD trẻ 5
- 6 tuổi; trình độ PTTD thực tế của nhóm, lớp. ....................................55


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
TD là quá trình nhận thức ở mức độ cao của con người. PT nhận thức cho trẻ
MG 5 - 6 tuổi, đặc biệt là PTTD là một trong 5 lĩnh vực cần PT cho trẻ được quy định
trong chương trình giáo dục mầm non cũng như trong bộ chuẩn PT trẻ 5 tuổi do Bộ
Giáo Dục và Đào Tạo ban hành. PTTD cho trẻ MG 5-6 tuổi là nội dung quan trọng
trong PT trí tuệ nhằm chuẩn bị cho trẻ vào lớp một [31, tr.3].
Sự PT nhận thức, trong đó đặc biệt là sự PTTD của trẻ em trước 6 tuổi lại gắn
liền với những hành động thực hành của trẻ và gắn với sự cảm nhận (tri giác) các
thuộc tính bên ngoài cũng như sự cảm nhận mối quan hệ giữa các đối tượng xung
quanh. Do đó, có hai con đường PTTD cho trẻ em trước 6 tuổi: từ TD trực quan hành
động chuyển sang TD trực quan hình ảnh và một phần của TD logic từ ngữ, và từ tri
giác một cách cảm tính để hình thành biểu tượng ban đầu rồi chuyển sang TD [41,
tr.178]. Cả hai con đường này diễn ra đồng thời, mặc dù trong giai đoạn nhất định nào
đó chúng khác biệt nhau và giữ vai trò đặc biệt trong sự PT hoạt động nhận thức nói
chung, trong sự PTTD ở năm cuối bậc học MN nói riêng.
Các nhà tâm lý học khẳng định: hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ
MG, trẻ học qua chơi, chơi mà học. Qua chơi việc lĩnh hội tri thức, kỹ năng và PT trí

huyện này.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm xác định thực trạng về hiệu quả PTTD cho trẻ MG 5 - 6
tuổi ở địa bàn nghiên cứu trong mối liên hệ tương quan với việc tổ chức chúng trong
trường mầm non, như một cơ sở thực tiễn để vận dụng quan điểm dạy học lấy trẻ làm
trung tâm, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp khắc phục những bất cập của thực
trạng góp phần nâng cao hiệu quả của việc tổ chức TCHT nhằm PTTD cho trẻ MG 5 6 tuổi.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng tổ chức TCHT nhằm PTTD cho trẻ MG 5 - 6 tuổi của GV ở huyện
Thạnh Hóa, tỉnh Long An
3.2. Khách thể nghiên cứu
Việc tổ chức TCHT nhằm PT nhận thức cho trẻ MG 5 - 6 tuổi.


3
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xác định được nội hàm của khái niệm “tổ chức TCHT nhằm PTTD cho trẻ
MG 5B- 6 tuổi” và “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức này ở các trường mầm non
huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An” thì có thể làm rõ được thực trạng tổ chức TCHT
nhằm PTTD cho trẻ MG 5 - 6 tuổi.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hoá một số những cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài
5.2. Nghiên cứu thực trạng tổ chức TCHT nhằm PTTD cho trẻ MG 5 - 6 tuổi ở
huyện Thạnh Hóa tỉnh Long An theo hướng tiếp cận lấy trẻ làm trung tâm.
5.3. Đề xuất một số giải pháp khắc phục những bất cập của thực trạng góp phần
nâng cao hiệu quả tổ chức TCHT nhằm PTTD cho trẻ MG 5 - 6 tuổi.
6. Phạm vi nghiên cứu
-Giới hạn về nội dung nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng tổ chức TCHT nhằm PTTD cho trẻ MG 5-6 tuổi theo

tiêu PTTD trong kế hoạch có phù hợp mục tiêu PTTD trong chương trình giáo dục
mầm non; phù hợp với chuẩn PT trẻ 5 tuổi; trình độ PTTD của trẻ ở địa phương và có
linh hoạt theo từng nhóm trẻ?
+ Nội dung PTTD của TCHT trong kế hoạch có: phù hợp nội dung PTTD trong
chương trình giáo dục mầm non; có phù hợp nội dung PTTD trong chuẩn PT nhận
thức trẻ 5 tuổi; có phù hợp trình độ PTTD trẻ MG 5 - 6 tuổi; có linh hoạt theo trình độ
PTTD thực tế của nhóm, lớp.
+ Các TCHT trong kế hoạch sắp xếp có đảm bảo tính logic.
+ Nội dung có hấp dẫn, thu hút trẻ chơi.
- Đối tượng: Kế hoạch năm, chủ đề, nhánh và ngày của 16 lớp Lá ở trường:
trường Mầm non Thị Trấn, MG Thạnh Phú, MG Thạnh Phước, MG Tân Hiệp.
- Cách thực hiện: thu thập kế hoạch năm, tháng, tuần và ngày; kế hoạch vui chơi
của 16 lớp Lá tại 4 trường: trường Mầm non Thị Trấn, MG Thủy Tây, MG Thạnh
Phước, MG Tân Hiệp để nghiên cứu, đánh giá các kế hoạch tổ chức TCHT nhằm
PTTD cho trẻ MG 5 - 6 tuổi
7.2.2. Phương pháp quan sát sư phạm:
- Mục đích:
+ Đánh giá việc xây dựng môi trường chơi của GV khi tổ chức TCHT cho trẻ
nhằm PTTD theo hướng lấy trẻ làm trung tâm: có tạo tâm lí thoải mái, thân thiện?; có


5
khích lệ khuyến khích trẻ chơi?; đồ dùng đồ chơi có phong phú, có kích thích sự tích
cực TD của trẻ?; Nguyên vật liệu, đồ chơi có đảm bảo tính mở, có đẹp, có thu hút trẻ
chơi?; số lượng có đủ cho trẻ hoạt động?
+ Đánh giá GV tổ chức và hướng dẫn chơi có: phân nhóm trẻ theo khả năng
trước khi tổ chức hoạt động?, có phát huy tính độc lập, sáng tạo của trẻ trong việc giải
quyết nhiệm vụ của TD?, Có lồng ghép các tình huống thử thách khả năng TD của trẻ?
+ Quan sát việc đánh giá trẻ của GV: có cho trẻ tự đánh giá mình và đánh giá lẫn
nhau không?, có tạo cơ hội cho trẻ trình bày ý tưởng của mình trong quá trình đánh giá

6
nhằm PTTD cho trẻ 5 - 6 tuổi, những thuận lợi và khó khăn trong việc tổ chức.
- Đối tượng: một số GV và đại diện Ban giám hiệu của 4 trường Mầm non, MG
thuộc địa bàn huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An: MG Thạnh Phước, MG Thủy Tây, MG
Tân Hiệp, Mầm non Thị Trấn.
- Cách thực hiện: Tạo tâm lý thoải mái cho GV và cán bộ quản lý tham gia
phỏng vấn, hỏi và trao đổi trực tiếp những nội dung cần thu thập thông tin để làm rõ
hơn cho thực trạng
7.2.5. Phương pháp hảo nghiệm:
- Mục đích: Đánh giá tính hiệu quả, khả thi của một số giải pháp do chúng tôi đề
xuất.
- Đối tượng: 50 GV và Ban giám hiệu của 4 trường Mầm non, MG thuộc địa bàn
huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An: MG Thạnh Phước, MG Tân Hiệp, MG Thủy Tây,
Mầm non Thị Trấn.
- Cách thực hiện: Đưa ra các giải pháp đã đề xuất cho GV dạy lớp 5 - 6 tuổi và
Ban Giám Hiệu tìm hiểu đánh giá tính khả thi, tính hiệu quả và cần thiết của chúng.
7.2.6.Phương pháp thống ê toán học:
- Mục đích: tổng hợp, tính phần trăm và giá trị x trung bình của các số liệu thu
được từ bảng hỏi.
- Đối tượng: 50 phiếu hỏi được thu về của GV và Ban giám hiệu của 4 trường
Mầm non, MG thuộc địa bàn huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
- Cách thực hiện: Dựa vào kết quả trong phiểu hỏi, tiến hành tổng hợp số lượng,
tính phần trăm và giá tr trung bình cho các nội dung trong phiếu..


7

Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC TRÕ CHƠI
HỌC TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN TƢ DUY
CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI

động học tập sau này của trẻ...[9, tr.470].
L.X.Vưgoxki cho rằng TC là phương tiện hiệu quả để hình thành và PT các biểu
tượng dưới sự hướng dẫn sư phạm đúng đắn của người lớn. Bản chất của phương thức
dạy học này là dựa trên khả năng hiện tại của trẻ, đồng thời cần tính đến những điều
mà trẻ có thể thực hiện được dưới sự giúp đỡ, hướng dẫn, tổ chức của người lớn, theo
quy luật tác động “vùng phát triển gần nhất” của trẻ [42]. Theo quan điểm của ông thì
GV cần phải dựa vào trình độ TD hiện có của trẻ để đưa ra những yêu cầu, nhiệm vụ
TD mới khi tổ chức TCHT.
Với quan điểm vui chơi chính là hoạt động chủ đạo của trẻ nhỏ và TC là phương
tiện dạy học cơ bản đối với trẻ. Các nhà tâm lý học- giáo dục học Liên Xô cũ như:
Đ.B.Encônhin, A.N.Leônchep, A.P.Uxôva đã đưa ra nhận định: để PT khả năng nhận
thức, cũng như khả năng TD cho trẻ, đòi hỏi các nhà giáo dục phải tổ chức tốt các hoạt
động thực hành nhằm PT các thao tác TD cũng như các kiểu TD cho trẻ, trong đó có
việc sử dụng TCHT.
Từ các quan điểm trên đây chúng ta thấy: Các nhà Tâm lý học và Giáo dục học
đều nhấn mạnh vai trò của TCHT với sự PT trí tuệ của trẻ MG nói chung và TD nói
riêng cho trẻ. TCHT được coi là phương tiện để PT trí tuệ cho trẻ.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
Về đặc điểm PTTD của trẻ 5 - 6 tuổi, nhóm tác giả Nguyễn Ánh Tuyết, Nguyễn
Như Mai, Đinh Kim Thoa khẳng định trẻ MG 5 - 6 tuổi đã xuất hiện kiểu TD trực
quan hình tượng, TD trực quan sơ đồ và những yếu tố của kiểu TD logic [34, tr.317].
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu TCHT đã được bắt đầu những năm cuối thế kỉ XX
cho đến nay. TCHT được sử dụng trong các hoạt động tại trường mầm non như là một
phương tiện giáo dục trẻ. Nhìn chung các nghiên cứu chịu ảnh hưởng sâu sắc của các
nhà Tâm lí học- Giáo dục học Xô Viết.
Trong tài liệu “Tổ chức, hướng dẫn trẻ MG chơi” do Nguyễn Ánh Tuyết chủ biên
đã đưa ra thế mạnh của TCHT đối với việc PT trí tuệ cho trẻ. Bà khẳng định: TCHT là
phương tiện, là con đường cơ bản để PT trí tuệ cho trẻ MG.
Tiến sĩ Trương Xuân Huệ cũng đã nhấn mạnh vai trò của TC đối với việc hình




10
1.2. Một số lý luận về tƣ duy và đặc điểm PTTD của trẻ MG 5-6 tuổi
1.2.1. Khái niệm tƣ duy
Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, tập 4 (Nhà xuất bản Từ điển bách
khoa. Hà Nội. 2005): TD là sản phẩm cao nhất của vật chất được tổ chức một cách đặc
biệt– bộ não con người. TD phản ánh tích cực hiện thực khách quan dưới dạng
các khái niệm, phán đoán, suy luận.v.v...[50].
Theo tài liệu trên, TD là hình thức phản ánh tích cực hiện thực khách quan dưới
dạng các khái niệm, phán đoán, suy luận. TD là sản phẩm cao nhất của bộ não con
người.
Theo các nhà tâm lý học Viêt Nam: TD là quá trình tâm lý phản ánh những thuộc
tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện
tượng mà trước đó ta chưa biết [38, tr.71].
Như vậy, có rất nhiều khái niệm khác nhau về TD, tùy thuộc vào góc độ mà
người ta có cái nhìn riêng về nó.
Với đề tài này TD được xem là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính
bản chất những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện
tượng mà trước đó ta chưa biết.
* Các thao tác tư duy [40] .
- Phân tích- tổng hợp
- So sánh.
- Trừu tượng hóa và khái quát hóa.
- Cụ thể hóa.
1.2.2. Quá trình phát triển tư duy của trẻ MG 5-6 tuổi.
Khi phân tích bản chất phản ánh của quá trình nhận thức, V.I.Lenin đã phát hiện
con đường biện chứng của nhận thức chân lý: “Từ trực quan sinh động đến TD trừu
tượng và từ TD trừu tượng tới thực tiễn là con đường biện chứng của sự nhận thức
chân lý, nhận thức thế giới khách quan [39, tr.189]. Dưới góc độ tâm lý học, con

Theo quan điểm của lý thuyết Hoạt động, thì sơ đồ trên chuyển từ hình ảnh tri
giác

biểu tượng

khái niệm hình thành theo nguyên lý: Tâm lý người có bản chất

hoạt động. Điều này có nghĩa là: cả hình ảnh tri giác, biểu tượng và khái niệm đều có
bản chất hoạt động [37]. Các Mác cũng đã nhấn mạnh: nhận thức cảm tính không chỉ
được giới hạn ở trực quan theo nghĩa ngắm nhìn thế giới từ bên ngoài, mà là hoạt động
thực tiễn. Sự hình thành và PTTD của trẻ em theo quan điểm trên được thể hiện qua sơ
đồ: Hành động (thực tiễn) trên đối tượng
hình ảnh tri giác hình thành biểu tượng
niệm

tạo ra hình ảnh tri giác

hành động trên

hành động trên biểu tượng

hình thành khái

phát triển khái niệm thông qua hành động thực tiễn. Quan điểm hoạt động nêu

trên cũng đã được nhiều nhà tâm lý học triển khai trong công trình nghiên cứu của
mình, Chẳng hạn, L.X.Vưgotxki khi nghiên cứu về cơ chế hình thành chức năng tâm
lý cấp cao ông đã viết: Bất cứ chức năng tâm lý cấp cao nào của trẻ em trong quá trình
PT đều được thể hiện hai lần: lần đầu là hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, tức là
chức năng tâm lý bên ngoài, lần thứ hai là hoạt động cá nhân, là phương pháp bên

tới hình thành biểu tượng. Giai đoạn này là giai đoạn chuyển từ biểu tượng trên hành
động (bắt chước hành động ) sang biểu tượng trong ý nghĩ [30, tr.411]. Giai đoạn tiền
thao tác trẻ có một số thành tựu như sau: Trẻ có khả năng TD biểu trưng. Ví dụ: trẻ lấy
con gấu giả vờ làm em búp bê và ru em búp bê ngủ. Tượng trưng là một dạng bắt
chước dựa trên biểu tượng. Biểu trưng là duy trì sự giống nhau giữa vật biểu đạt và vật
được biểu đạt. Sự hình thành TD biểu trưng đánh dấu sự hình thành hình ảnh tinh thần
ở trẻ. Trẻ 5 - 6 tuổi đã có TD biểu tượng, trẻ đã dựa vào biểu tượng trong tâm trí để
TD và đã biết thao tác trên biểu tượng [23, tr.43]. TD biểu tượng có một số điểm hơn
TD giác động nó nhanh hơn và linh hoạt hơn. Nó có thể tham gia với quá khứ, hiện tại


13
và tương lai trên một diện rộng và nó tách khỏi đồ vật. Theo J.Piaget, sự PT ngôn ngữ
của trẻ đi liền với sự hình thành chức năng biểu trưng của nó. Sự PT ngôn ngữ giúp trẻ
hình thành chức năng kí hiệu hay TD bằng kí hiệu [22, tr.120-123, 414]. Trẻ biết dùng
ngôn ngữ để biểu trưng cho sự vật. Tuy nhiên, ngôn ngữ của trẻ giai đoạn này còn gắn
liền với biểu tượng.
Nhờ có TD bằng kí hiệu (TD bằng ngôn ngữ) cho nên tốc độ của thao tác TD
được nhanh hơn rất nhiều so với trước kia (chỉ dựa vào hành động). Thứ hai: không
gian và thời gian được mở rộng hơn (các thao tác không chỉ dừng lại ở thời gian tức
thì). Thứ ba, thao tác mang tính khái quát vì được dựa vào những biểu tượng chung do
ngôn ngữ mang lại. Nói cách khác TD kí hiệu giúp trẻ có thể khái quát các biểu tượng
bằng một từ nào đó. Ví dụ: Một trẻ 4 tuổi có thể dùng từ “máy bay” chúng bắt chước
máy bay bằng cách tay của trẻ dang ra bắt chước chim bay nghiêng cánh qua lại. Một
ví dụ khác trẻ chơi TC: chủ trò nói “quả ngọt” các bạn trong nhóm đi tìm tất cả những
quả có vị ngọt bỏ vào một nhóm. Qua TC đã chứng tỏ trẻ đã sử dụng được từ khái quát
để biểu trưng cho một nhóm đồ vật. Như vậy, sự hình thành và PT chức năng kí hiệu
là thành tựu nổi bật trong giai đoạn tiền thao tác. Nó được hình thành từ sự bắt chước,
TC tượng trưng, các bản v , các hình ảnh tinh thần, những trí nhớ hình ảnh hay ngôn
ngữ. Nhờ chức năng kí hiệu đã gợi ra cho trẻ em các biểu tượng về sự vật khi chúng

bằng lửa vì có lửa trên đó…Như vậy, trẻ đã suy luận dựa vào những kinh nghiệm trực
tiếp đã trải qua. Vì suy luận bán lôgic nên trẻ còn lẫn lộn từ “nặng” với từ “lớn” và trẻ
tin rằng người cao nhất là người nhiều tuổi nhất, trẻ chưa phân biệt được chiều cao với
tuổi.
Theo J. Piaget, thời kỳ tượng trưng và trực giác (hay thời kỳ tiền thao tác), nhờ
nắm được ngôn ngữ, nên quan hệ giữa trẻ với môi trường đã được phong phú hơn
nhiều, trẻ đã có sự trao đổi với nhau bằng ngôn ngữ. Tuy nhiên TD của trẻ vẫn lấy
mình làm trung tâm nên vẫn còn hạn chế về nhận thức xã hội.
Một số nhà tâm lý học Hoạt động và tâm lý học Việt nam đã khẳng định: Trẻ
MG 5 - 6 tuổi, kiểu TD trực quan hình tượng chiếm ưu thế [34, tr.317-318]. Đặc điểm
của kiểu TD này là trẻ thực hiện bài toán bằng hành động định hướng trong đầu, thao
tác ngầm trong đầu, thử sai ngầm trong đầu, dựa vào biểu tượng ở trong đầu để giải
quyết nhiệm vụ của TD. TD trực quan hình tượng PT mạnh là do vốn biểu tượng trong
đầu phong phú, ngôn ngữ PT, đặc biệt là hoạt động vui chơi PT đã kích thích kiểu TD
trực quan hình tượng PT. Kiểu TD trực quan hình tượng PT mạnh nên đã hình thành



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status