Sự hài lòng về công việc của viên chức chuyên trách công tác an toàn thực phẩm và một số yếu tố ảnh hưởng tại các trạm y tế xã thuộc tỉnh tây ninh - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN ĐIỀU

SỰ HÀI LÕNG VỀ CÔNG VIỆC CỦA VIÊN CHỨC
CHUYÊN TRÁCH CÔNG TÁC AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ
MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ
THUỘC TỈNH TÂY NINH NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

HÀ NỘI, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN ĐIỀU

SỰ HÀI LÕNG VỀ CÔNG VIỆC CỦA VIÊN CHỨC
CHUYÊN TRÁCH CÔNG TÁC AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ
MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ
THUỘC TỈNH TÂY NINH NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN HỒNG SƠN

việc của cán bộ y tế ................................................................................................... 15
5.1. Nghiên cứu nƣớc ngoài về sự hài lòng đối với công việc của cán bộ y tế..15
5.2. Nghiên cứu về sự hài lòng đối với công việc của cán bộ y tế tại Việt Nam .17
6. Khung lý thuyết ............................................................................................... 20
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................ 21


ii
1. Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................... 22
2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .................................................................. 22
3. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................ 22
4. Phƣơng pháp chọn mẫu và cỡ mẫu ................................................................. 22
5. Thu thập số liệu ............................................................................................... 23
5.1. Xây dựng công cụ và biến số .................................................................... 23
5.2. Tổ chức thu thập số liệu ............................................................................ 23
6. Các biến số nghiên cứu ................................................................................... 25
6.1. Phƣơng pháp xác định các biến số ............................................................ 25
6.2. Biến số nghiên cứu và định nghĩa biến số ................................................. 25
6.3. Tiêu chuẩn đánh giá .................................................................................. 26
6.4. Phân tích độ tin cậy ................................................................................... 26
7. Xử lý số liệu .................................................................................................... 27
8. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ................................................................... 27
9. Hạn chế của nghiên cứu và biện pháp khắc phục ........................................... 28
9.1 Hạn chế của nghiên cứu ............................................................................. 28
9.2 Biện pháp khắc phục .................................................................................. 28
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 30
1. Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu ...................................................... 30
2. Sự hài lòng của cán bộ phụ trách công tác an toàn thực phẩm tuyến xã đối với
các yếu tố ảnh hƣởng đến công việc ......................................................................... 32
2.1. Sự hài lòng về mối quan hệ với lãnh đạo .................................................. 32

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Khung lý thuyết về sự hài lòng đối với công việc của cán bộ chuyên trách
quản lý công tác ATTP thuộc lĩnh vực y tế tuyến xã ................................................ 21
Bảng 2.1 Hệ số tin cậy của các yếu tố đo lƣờng sự hài lòng..................................... 27
Bảng 3.1 Thông tin về đăc điểm đối tƣợng nghiên cứu (n=95) ................................ 30
Bảng 3.2. Sự hài lòng về mối quan hệ với lãnh đạo (N=95) ..................................... 32
Bảng 3.3. Hài lòng về mối quan hệ với đồng nghiệp ................................................ 34
Bảng 3.4. Hài lòng về lƣơng và phúc lợi .................................................................. 35
Bảng 3.5. Hài lòng về cơ hội học tập và phát triển ................................................... 38
Bảng 3.6 Hài lòng về cơ sở vật chất, điều kiện làm việc .......................................... 39
Bảng 3.7. Sự hài lòng của đối tƣợng nghiên cứu với từng nhân tố........................... 40


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATTP

An toàn thực phẩm

ATVSTP

An toàn vệ sinh thực phẩm



Giám đốc

BGĐ



N

Số ngƣời khảo sát

NQ

Nghị quyết

NV

Nhân viên

NVYT

Nhân viên y tế

OR

Mối liên quan giữa các biến số (Odds Ratio)

P

Trị số ƣớc đoán của tỉ lệ

PVS

Phỏng vấn sâu




TTYT

Trung tâm Y tế


vi

TYT

Trạm Y tế

UBND

Ủy ban nhân dân

VNĐ

Việt Nam đồng

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)

YTDP

Y tế dự phòng


vii

trong phân công nhiệm vụ” giữa đồng nghiệp với nhau có điểm trung bình thấp nhất
là 3,99 (
lý của ngành y tế thì viên chức phụ trách công tác ATTP tuyến xã vừa đóng vài trò
thƣờng trực cho Ban Chỉ đạo An toàn vệ sinh thực phẩm cấp xã, vừa tham mƣu, tổ
chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại tuyến
xã, phƣờng, thị trấn. Số cửa hàng thức ăn đƣờng phố của tỉnh đƣợc giao cho tuyến
xã quản lý là 3.455 cơ sở. Chính vì vậy, việc nâng cao năng lực chuyên môn và sự
hài lòng của đội ngũ chuyên trách công tác ATTP tại tuyến xã có vai trò, vị trí rất
quan trọng trong việc bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm tại tuyến xã nói riêng và
của toàn tỉnh nói chung.
Sự hài lòng đối với công việc là sự phù hợp giữa những gì mà ngƣời lạo
động mong muốn đƣợc đáp ứng từ công việc với những gì họ cảm nhận đƣợc từ
công việc. Sự hài lòng là cảm giác của ngƣời lao động cảm thấy thoải mái, dễ chịu
đối với công việc cả về cảm xúc, suy nghĩ và hành động. Sự hài lòng của ngƣời lao
động đối với công việc đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực làm việc cho
ngƣời lao động, giúp tăng năng suất lao động và hiệu quả công việc. Qua đó phản
ánh lên hiện nay, nhìn chung độ hài lòng đối với công việc của đội ngũ viên chức y
tế không cao nhất là tại khu vực y tế cơ sở xã, phƣờng. Chính vì vậy, việc quan tâm
đến tâm lý, tình cảm, nguyện vọng của mỗi cá nhân và bảo đảm các chế độ chính
sách đãi ngộ thích hợp, tạo môi trƣờng làm việc thân thiện…có vai trò rất quan
trọng, trong việc nâng cao sự hài lòng đối vơi công việc của ngƣời lao động, giúp
ngƣời lao động tận tâm và tâm huyết nghề nghiệp góp phần đáng kể đến việc hoàn
thành công việc của mỗi ngƣời.
Tại Tây Ninh, từ trƣớc đến nay chƣa có một nghiên cứu nào đánh giá sự hài
lòng của đội ngũ cán bộ y tế nói chung cũng nhƣ đội ngũ cán bộ chuyên trách lĩnh
vực an toàn thực phẩm nói riêng, trong đó có đội ngũ chuyên trách công tác ATTP
tại tuyến xã. Chính vì vậy, việc lựa chọn vấn đề nghiên cứu “Sự hài lòng về công
việc của viên chức chuyên trách công tác an toàn thực phẩm và một số yếu tố ảnh


3


hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà hàng ăn uống, cơ sở
chế biến suất ăn sẵn, căng-tin và bếp ăn tập thể.
- An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức
khỏe, tính mạng con ngƣời [25].
- Nhân lực y tế: là các cán bộ, NVYT thuộc biên chế và hợp đồng đang làm
trong hệ thống y tế công lập (bao gồm cả quân y), các cơ sở đào tạo và nghiên cứu
khoa học y/dƣợc và tất cả những ngƣời khác đang tham gia vào các hoạt động quản
lý và cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân (nhân lực y tế tƣ nhân, các
cộng tác viên y tế, lang y và bà đỡ/mụ vƣờn) [8].
- Viên chức: Theo Luật Viên chức ngày 15/11/2010, viên chức là công dân
Việt Nam đƣợc tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công
lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hƣởng lƣơng từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp
công lập theo quy định của pháp luật [26].
2. Vai trò và trách nhiệm quản lý nhà nƣớc về ATTP
2.1. Vai trò, nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm
Bảo đảm an toàn thực phẩm (ATTP) giữ vị trí quan trọng đặc biệt trong sự
nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, góp phần giảm tỷ lệ mắc
bệnh, nâng cao chất lƣợng cuộc sống, duy trì và phát triển nòi giống. An toàn thực
phẩm không chỉ ảnh hƣởng trực tiếp thƣờng xuyên tới sức khỏe của mỗi con ngƣời
mà còn ảnh hƣởng đến năng suất, chất lƣợng hiệu quả phát triển kinh tế, văn hóa xã
hội của đất nƣớc. Chính vì vậy, bảo đảm ATTP là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá


6

nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm, của mỗi ngƣời dân và của toàn xã hội. Quản
lý ATTP phải đƣợc thực hiện trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm
trên cơ sở phân tích nguy cơ đối với ATTP để đề ra và thực hiện các giải pháp bảo
đảm ATTP.
Trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm, các tổ chức, cá nhân sản

định kỳ, đột xuất về công tác quản lý an toàn thực phẩm trên cơ sở giám sát và tổng
hợp báo cáo của các bộ quản lý ngành, địa phƣơng.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng thực hiện quản lý
nhà nƣớc về an toàn thực phẩm trên phạm vi địa phƣơng, chịu trách nhiệm trƣớc
Chính phủ về an toàn vệ sinh thực phẩm tại địa phƣơng. Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố cso nhiệm vụ: Ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phƣơng về an toàn thực
phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phƣơng và tổ chức, thực hiện
các quy định của Chính phủ, các bộ, ngành về an toàn thực phẩm tại địa phƣơng.
Trong đó, Sở Y tế tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trƣớc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố thực hiện quản lý nhà nƣớc về an toàn thực phẩm trên địa bàn với các
nhiệm vụ: (1) là đầu mối tổ chức kiểm tra tình hình an toàn thực phẩm, giám sát
mối nguy ô nhiễm thực phẩm trên địa bàn; (2) quản lý điều kiện bảo đảm an toàn
đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đƣờng phố, cơ sở kinh
doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tƣợng
theo phân cấp quản lý; (3) là đầu mối tổng hợp, báo cáo tình hình an toàn thực
phẩm tại địa phƣơng.
Ủy ban nhân dân xã, phƣờng chịu trách nhiệm trƣớc Ủy ban nhân dân cấp
huyện về an toàn thực phẩm trên phạm vi địa bàn với nhiệm vụ: (1) tổ chức, điều
hành Ban Chỉ đạo liên ngành về Vệ sinh an toàn thực phẩm xã, phƣờng; (2) thực
hiện các quy định của Chính phủ, các Bộ, Ngành và Ủy ban nhân dân cấp trên về an
toàn thực phẩm; (3) chịu trách nhiệm trƣớc Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý
các hoạt động kinh doanh thức ăn đƣờng phố, nhà hàng, khách sạn trên địa bàn xã,
phƣờng theo phân cấp. Trạm Y tế xã là đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế cấp huyện
đƣợc thành lập theo đơn vị hành chính xã, phƣờng, thị trấn, có chức năng cung cấp,
thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân trên địa bàn xã,
phƣờng, thị trấn đó.
Theo quy định tại Thông tƣ số 33/2015/TT-BYT ngày 27/10/2015 của Bộ
trƣởng Bộ Y tế hƣớng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã, phƣờng, thị trấn,
thì Trạm Y tế xã, phƣờng, thị trấn có nhiệm vụ: (1) Thực hiện các hoạt động chuyên


làm việc.
- Kusku (2003) cho rằng sự hài lòng công việc phản ánh nhu cầu và mong
muốn cá nhân đƣợc đáp ứng và mức độ cảm nhận của các nhân viên về công việc


9

của họ. Định nghĩa này xuất phát từ lý thuyết thang đo nhu cầu của Maslow (1943)
cho rằng ngƣời lao động hài lòng khi đáp ứng các nhu cầu từ thấp lên cao.
- Một số nhà nghiên cứu khác điển hình là Smith và cộng sự (1969) cho rằng
sự hài lòng công việc là sự hài lòng với các khía cạnh công việc khác nhau [45].
Mức độ hài lòng với các khía cạnh công việc ảnh hƣởng đến thái độ và nhận thức
của nhân viên. Trong nghiên cứu của Smith và cộng sự thì sự hài lòng công việc
đƣợc thể hiện qua sự hài lòng với năm nhóm nhân tố chính của công việc là (1) bản
chất công việc, (2) cơ hội thăng tiến, (3) lãnh đạo, (4) đồng nghiệp và (5) tiền
lƣơng/thu nhập. Việc xem xét sự hài lòng dƣới nhiều khía cạnh công việc của Smith
cũng đƣợc thừa nhận của nhiều nhà nghiên cứu khác nhƣ Spector (1997) [46]; Trần
Kim Dung (2005) [27]; Luddy (2005) [41].
Nhìn chung có hai xu hƣớng định nghĩa sự hài lòng công việc: (1) là xem xét
sự hài lòng công việc là một biến chung mang tính chất cảm xúc (tích cực và tiêu
cực) của ngƣời lao động tới công việc có thể ảnh hƣởng đến niềm tin, hành vi của
ngƣời lao động; (2) xem xét sự hài lòng công việc dƣới nhiều khía cạnh công việc
khác nhau.
3.2. Lý thuyết về sự hài lòng
Học thuyết của Frederick Herzberg: Học thuyết này còn đƣợc gọi là học
thuyết 2 nhân tố [36]. Các yếu tố tạo nên động lực làm việc và sự thỏa mãn với
công việc đƣợc F. Herzberg chia thành 02 nhóm:
Nhóm các yếu tố duy trì (06 yếu tố):
- Lƣơng và các khoản thu nhập (05 tiểu mục): lƣơng đƣợc trả tƣơng xứng với
khối lƣợng công việc; mức độ nâng lƣơng và tần suất tăng lƣơng; trả lƣơng tƣơng

nghiệp; môi trƣờng học tập; định hƣớng công việc.
- Sự thành đạt (05 tiểu mục): đánh giá của xã hội; đánh giá của lãnh đạo; đánh
giá của đồng nghiệp; đánh giá của gia đình; đánh giá của ngƣời bệnh.
- Sự ghi nhận thành tích (05 tiểu mục): sự ghi nhận kết quả công việc; sự đánh
giá đúng của lãnh đạo về công việc; sự thừa nhận về đóng góp ý kiến; sự ghi nhận
của đồng nghiệp; hài lòng về phƣơng thức bình xét thi đua.
3.3. Lợi ích từ việc làm hài lòng nhân viên
Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến sự phát triển của các tổ chức. Các
chuyên gia về chất lƣợng tại Mỹ nhƣ Deming, Juran cho rằng sự hài lòng công việc
sẽ dẫn đến tăng năng suất và hiệu suất làm việc. Chuyên gia chất lƣợng Nhật Bản
nhƣ Ishikawa (1985) luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của “yếu tố con ngƣời” để tạo


11

ra môi trƣờng làm việc chất lƣợng cao. Ishikawa cho rằng kiểm soát chất lƣợng hiệu
quả phải dựa trên quản lý con ngƣời và sự hài lòng công việc có ảnh hƣởng đến
hiệu suất công việc của ngƣời lao động. Nhìn chung các nghiên cứu cho thấy việc
làm hài lòng trong công việc sẽ làm cho ngƣời lao động trung thành hơn, ít xin nghỉ
việc hơn, giảm tình trạng đình công [27].
3.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng công việc
Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên đƣợc mô tả
theo chỉ số mô tả công việc (JDI: Job Description Index). Các yếu tố này bao gồm:
bản chất công việc, cơ hội thăng tiến, lãnh đạo, đồng nghiệp và tiền lƣơng/thu nhập.
- Bản chất công việc: Sự phù hợp của công việc với ngƣời lao động đƣợc thể
hiện qua nhiều khía cạnh thuộc về bản chất công việc nhƣ: công việc có phù hợp
với năng lực và chuyên môn của ngƣời lao động hay không, ngƣời lao động có hiểu
rõ ràng về công việc mình thực hiện hay không, công việc có đem lại sự thỏa mãn
và tạo những động lực cống hiến, sáng tạo của ngƣời lao động hay không, công việc
có đem lại những thử thách và phát huy đƣợc các năng lực của cá nhân ngƣời lao

trong công việc. Các yếu tố chính về sự thỏa mãn của đồng nghiệp là sự tin cậy, tận
tâm trong công việc, giúp đỡ nhau trong công việc, sự thân thiện [27].
3.5. Các công cụ đánh giá sự hài lòng về công việc và các yếu tố ảnh
hƣởng
Một trong những phƣơng pháp đầu tiên dùng để đo lƣờng sự hài lòng với
công việc do Kunin (1955) phát triển, đƣợc gọi là Thang trạng thái nét mặt (Faces
Scale). Mặc dù dễ dùng, song thang này không còn đƣợc sử dụng thƣờng xuyên một
phần là do thang không đủ chi tiết, thiếu giá trị đo lƣờng khái niệm (construct
validity) và vì một số nhân viên tin rằng thang này quá đơn giản nên không có giá
trị.
Thang đo Chỉ số mô tả công việc (Job Descriptive Index - JDI): đƣợc Smith,
Kendall và Hulin phát triển, bao gồm một loạt tính từ và phát biểu do nhân viên
đánh giá. Nhân viên sẽ chấm điểm các tính từ và phát biểu này. Thang đo tính điểm
trên năm phƣơng diện của sự hài lòng với công việc: Quản lý/giám sát, tiền lƣơng,
cơ hội thăng tiến, đồng nghiệp và bản thân công việc.
Một thƣớc đo tƣơng tự để đo lƣờng sự hài lòng với công việc là Bảng câu hỏi
về sự hài lòng Minnesota (Minnesota Satisfaction Questionnaire MSQ), do Weiss,
Dawis, England và Lofquist (1967) phát triển; gồm 100 câu hỏi tính điểm trên 20


13

thang đo. Thực tế là, JDI tính điểm trên 5 thang đo và MSQ tính điểm trên 20 thang
làm nổi bật một vấn đề: Không dễ để đo lƣờng sự hài lòng với công việc.
Thang đo Likert là thang đo đƣợc sử dụng một cách phổ biến nhất trong
nghiên cứu định lƣợng. Thang đo Likert đƣợc phát triển và giới thiệu bởi Rennis
Likert vào năm 1932. Dạng thang đo Likert đánh giá sự hài lòng của mối con ngƣời
với một yếu tố nào đó theo 5 cấp độ: (1) Hoàn toàn không đồng ý; (2) Không đồng
ý; (3) Không có ý kiến; (4) Đồng ý; (5) Hoàn toàn đồng ý. Thang đo này đƣợc gọi
là thang đo Likert 5 mức độ hay đọc nhanh là Likert 5. Ngoài ra ngƣời ta cũng có

4.1. Vị trí địa lý về tỉnh Tây Ninh
Tây Ninh là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ Việt Nam, nằm ở vị trí cầu
nối giữa Thành phố Hồ Chí Minh và thủ đô

Phnôm

Pênh,

Vƣơng

quốc Campuchia và là một trong những tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam. Tỉnh có thành phố Tây Ninh nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng
100 km theo đƣờng Quốc lộ 22, cách biên giới Campuchia 40 km về phía Tây Bắc.
Tỉnh Tây Ninh có địa hình tƣơng đối bằng phẳng, rất thuận lợi cho phát triển
toàn diện nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng. Tây Ninh có tiềm năng dồi dào về
đất, trên 96% quỹ đất thuận lợi cho phát triển cây trồng các loại, từ cây trồng nƣớc
đến cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày, cây ăn quả các loại.
4.2. Dân số - Kinh tế - Văn hóa – Xã hội
Tỉnh Tây Ninh có 9 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 1 thành phố và
8 huyện. Trong đó có 8 thị trấn, 7 phƣờng và 80 xã, tính đến năm 2016, dân số toàn
tỉnh Tây Ninh đạt gần 1.100.000 ngƣời, mật độ dân số đạt 268 ngƣời/km². Trong đó
dân số sống tại thành thị đạt gần 169.100 ngƣời, dân số sống tại nông thôn đạt
911.600 ngƣời. Dân số nam đạt 535.500 ngƣời, nữ đạt 545.200 ngƣời. Tỷ lệ tăng tự
nhiên dân số phân theo địa phƣơng tăng 8,9 %.
Về kinh tế, tỉnh Tây Ninh đƣợc xem là một trong những cửa ngõ giao lƣu
về quốc tế quan trọng giữa Việt Nam với Campuchia, Thái Lan… Đồng thời tỉnh có
vị trí quan trọng trong mối giao lƣu trao đổi hàng hoá giữa các tỉnh vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam và các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của Tây Ninh ngày càng phát
triển vững chắc đồng thời đã xây dựng đƣợc hệ thống các nhà máy chế biến nông

5.1. Nghiên cứu nƣớc ngoài về sự hài lòng đối với công việc của cán bộ y
tế
Nghiên cứu định tính của Jun A. L và cộng sự năm 2010 tại vùng nông thôn
nghèo của Trung Quốc về sự hài lòng trong công việc và các hình thức hài lòng
trong công việc của NVYT trong Trạm Y tế thị trấn. Nghiên cứu này đã phỏng vấn
172 NVYT của tất cả các Trạm Y tế thị trấn của 2 tỉnh Anhui và Xinjiang, Trung
Quốc. Đối tƣợng phỏng vấn là bác sỹ, kỹ thuật viên y tế, NVYT cộng đồng. Thang



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status