BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Thanh Nguyên
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC CHO
HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU TRONG DẠY HỌC
HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Thanh Nguyên
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC CHO
HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU TRONG DẠY HỌC
HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hoá học
Mã số
: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
TS. Nguyễn Phú Tuấn, người đã dành nhiều thời gian để hướng dẫn,
giúp đỡ, định hướng, đọc và sửa luận văn cho tác giả.
Xin cảm ơn quý thầy cô và các em học sinh trường THPT Vĩnh Bình,
trường THPT Gò Công, trường Văn hóa II - BCA đã tạo điều kiện giúp
đỡ tác giả trong suốt quá trình thực nghiệm.
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè
đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ trong suốt thời gian học tập, nghiên
cứu để tác giả có thể hoàn thành luận văn này.
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU
................................................................................................................. 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ............................................................. 4
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu .................................................................................. 4
1.2. Ngôn ngữ và ngôn ngữ hóa học .......................................................................... 5
1.2.1. Khái niệm ngôn ngữ và ngôn ngữ hóa học .................................................. 5
1.2.2. Vai trò của ngôn ngữ hóa học...................................................................... 8
1.2.3. Chức năng nhận thức của NNHH .............................................................. 10
1.2.4. Ngôn ngữ hóa học trong chương trình hóa học phổ thông ........................ 10
1.3. Năng lực và năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học ............................................. 11
2.1.1. Cấu trúc và đặc điểm của chương trình Hóa học 10 THPT ....................... 43
2.1.2. Các năng lực về ngôn ngữ hóa học cần rèn luyện cho HS trung bình,
yếu ............................................................................................................ 46
2.1.3. Sự khác biệt về khả năng tiếp nhận ngôn ngữ hóa học của HS trung
bình, yếu với HS khá, giỏi ........................................................................ 47
2.2. Một số biện pháp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa
học cho HS trung bình, yếu trong chương trình hóa học lớp 10 ..................... 48
2.2.1. Áp dụng một số phương pháp dạy học tích cực ........................................ 48
2.2.2. Sử dụng thí nghiệm .................................................................................. 54
2.2.3. Sử dụng các phương tiện trực quan ........................................................... 55
2.2.4. Sử dụng bài tập hóa học ........................................................................... 57
2.2.5. Tổ chức trò chơi trong dạy học ................................................................. 61
2.3. Một số giáo án thực nghiệm.............................................................................. 63
2.3.1. Giáo án bài 1 ............................................................................................. 63
2.3.2. Giáo án bài 2 ............................................................................................. 71
2.3.3. Giáo án bài 3 ............................................................................................. 82
Tiểu kết chương 2 ........................................................................................................ 92
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................................. 93
3.1. Mục đích thực nghiệm ...................................................................................... 93
3.2. Đối tượng thực nghiệm ..................................................................................... 93
3.3. Tiến hành thực nghiệm ..................................................................................... 93
3.4. Kết quả thực nghiệm ......................................................................................... 95
3.4.1. Kết quả định tính ....................................................................................... 95
3.4.2. Kết quả định lượng .................................................................................... 95
3.4.3. Xử lí số liệu, phân tích kết quả thực nghiệm ........................................... 105
Tiểu kết chương 3 ...................................................................................................... 108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 112
ĐC
Đối chứng
5
TH
Trường hợp
6
THPT
Trung học phổ thông
7
PPDH
Phương pháp dạy học
8
NNHH
Ngôn ngữ hóa học
9
TS
Tiến sĩ
15
TP
Thành phố
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.
Bảng mô tả những năng lực chung cấp THPT .......................................... 12
Bảng 1.2.
Bảng mô tả những năng lực chuyên biệt cấp THPT ................................. 15
Bảng 1.3.
Bảng mô tả những năng lực chuyên biệt của môn Hóa học ...................... 22
Bảng 1.4.
Thang đánh giá năng lực sử dụng NNHH cho HS trung bình, yếu ........... 28
Bảng 1.5.
Bảng 3.4.
Tổng hợp kết quả phân loại đề kiểm tra số 1 ............................................ 96
Bảng 3.5.
So sánh điểm trung bình kiểm tra trước tác động giữa các lớp TN và
lớp ĐC ...................................................................................................... 97
Bảng 3.6.
Bảng phân phối tần số bài kiểm tra số 2 ................................................... 97
Bảng 3.7.
Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2 ................... 98
Bảng 3.8.
Tổng hợp kết quả phân loại đề kiểm tra số 2 ............................................ 99
Bảng 3.9.
Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra số 2 ............................. 99
Bảng 3.10. Bảng phân phối tần số bài kiểm tra số 3 ................................................. 100
Bảng 3.11. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bài kiểm tra số 3 ................. 100
Bảng 3.12. Tổng hợp kết quả phân loại bài kiểm tra số 3 ......................................... 101
Bảng 3.13. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài thực nghiệm 3......................... 101
Bảng 3.14. Bảng phân phối tần số bài kiểm tra số 4 ................................................. 102
Thí nghiệm phát hiện ra hạt nhân nguyên tử ............................................ 55
Hình 2.5.
Sơ đồ cấu tạo nguyên tử ba đồng vị của nguyên tố hiđro ......................... 55
Hình 2.6.
Mô hình đơn giản của nguyên tử .............................................................. 56
Hình 2.7.
Giờ dạy thực nghiệm có sử dụng máy chiếu ở trường THPT Gò Công .... 57
Hình 2.8.
Cấu tạo vỏ nguyên tử................................................................................ 57
Hình 2.9.
HS trong một tiết luyện tập ...................................................................... 58
Hình 2.10. Trò chơi ô chữ .......................................................................................... 62
Hình 2.11. Học sinh tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn” ............................................. 62
Hình 3.1.
Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 1 .................................................... 96
Hình 3.2.
1. Lý do chọn đề tài
Môn hóa học ở trường trung học phổ thông giữ một vai trò quan trọng trong
việc hình thành và phát triển trí tuệ của HS. Hóa học là một bộ môn vừa lí thuyết vừa
thực nghiệm, cung cấp những kiến thức cơ bản về các chất cũng như các định luật, các
thuyết liên quan đến sự biến đổi của chất. Đối tượng nhận thức của bộ môn Hóa học
tương đối trừu tượng và vi mô, vì vậy để hình tượng hóa các đối tượng này người ta
thường dùng các kí hiệu, thuật ngữ, danh pháp, phương trình hóa học… gọi chung là
NNHH. NNHH là chìa khóa để tiếp cận tri thức, mở rộng tri thức, trao đổi tri thức giữa
thầy với trò và giữa trò với trò để mở rộng hiểu biết và học hỏi lẫn nhau nhằm nâng
cao chất lượng dạy và học hóa học.
Trong xu thế hội nhập toàn diện của đất nước như hiện nay, đổi mới giáo dục là
một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục đào tạo. Để đổi mới nội
dung, PPDH có hiệu quả cao cần trang bị cho HS hệ thống kiến thức cơ bản vững
chắc. Trên cơ sở đó HS biết vận dụng sáng tạo kiến thức giải quyết các vấn đề học tập
và thực tiễn cuộc sống. Việc hiểu, nắm bắt và vận dụng tốt NNHH có tính chất quyết
định đến chất lượng lĩnh hội kiến thức hóa học của HS, xây dựng cho các em nền tảng
phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, tự tin trong cuộc sống, trong lao
động và giao tiếp xã hội.
Chính vì thế mà năng lực sử dụng NNHH là một trong những năng lực học tập
cơ bản cần được hình thành và phát triển ngay khi HS bắt đầu làm quen với bộ môn
Hóa học ở trường phổ thông. Qua các bài học, HS hiểu được nội dung các thuật ngữ
hóa học, danh pháp hóa học và các biểu tượng hóa học (kí hiệu, hình vẽ, mô hình cấu
trúc các phân tử các chất, các liên kết hóa học…). Các em sẽ trình bày và vận dụng
được các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và hiểu được ý nghĩa của chúng.
Mặt khác, đối với HS THPT, các em có thể lĩnh hội được kiến thức và hiểu kiến
thức hóa học đó, nhưng các em thường không thể diễn đạt và trình bày một cách logic,
rành mạch cho thầy cô và các bạn hiểu vấn đề khoa học mà các em đã lĩnh hội. Vì vậy,
ngày càng có nhiều HS trở nên thụ động trong học tập, tâm lý ngại học với môn
hóa…đã dẫn đến kết quả học tập không cao, tỉ lệ HS trung bình, yếu ngày càng gia
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra thực trạng việc sử dụng NNHH ở
trường phổ thông; thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý thống kê các số liệu thu được qua thực
3
nghiệm.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Chương 1. Nguyên tử và Chương 2. Bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn - Hóa học lớp 10 THPT.
- Địa bàn nghiên cứu: một số trường THPT tại tỉnh Tiền Giang, đặc biệt cho việc áp
dụng trong dạy học môn Hóa học tại trường Văn hóa II - Bộ Công an.
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9/2016 đến tháng 9/2017.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng được những biện pháp khoa học thích hợp thì sẽ góp phần phát triển
năng lực sử dụng NNHH cho HS bình, yếu.
8. Điểm mới của đề tài nghiên cứu
- Tổng quan một cách hệ thống về cơ sở lí luận của vấn đề phát triển năng lực sử
dụng NNHH.
- Điều tra thực trạng về việc sử dụng NNHH của GV và HS trung bình, yếu.
- Đề xuất các biện pháp để phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ cho HS trung bình
yếu môn Hóa học lớp 10 THPT.
4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Phát triển năng lực sử dụng NNHH trong dạy học không phải là vấn đề hoàn toàn
trong hệ thống các phương tiện nhận thức và phương tiện dạy học hóa học.
- Một số luận án Tiến sĩ, luận văn Thạc sĩ và khóa luận đã nghiên cứu vấn đề này
như:
+ Luận án Tiến sĩ của tác giả Hoàng Thị Chiên “Rèn luyện kỹ năng sử dụng
ngôn ngữ hóa học cho sinh viên miền núi trong trường sư phạm các tỉnh phía Bắc”
bảo vệ năm 2005 tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Tác giả đã đưa ra phương
hướng rèn luyện NNHH và đề xuất nguyên tắc trong việc rèn luyện NNHH cho sinh
viên. Mặt khác, tác giả cũng đã đề xuất và thiết kế quy trình rèn luyện kỹ năng sử dụng
NNHH cho sinh viên gồm 3 giai đoạn rất cụ thể.
+ Luận án Thạc sĩ của tác giả Huỳnh Thiên Lương “Hình thành những khái
niệm hóa học cơ bản cho học sinh người dân tộc Khmer ở trường Trung học cơ sở
tỉnh Trà Vinh” bảo vệ năm 2007 tại trường Đại học Sư phạm, Hà Nội. Trong luận
văn, tác giả trình bày các nguyên tắc hình thành ngôn ngữ hóa học ở trường trung học
cơ sở và đưa ra một số biện pháp dạy học tích cực, hiệu quả cho HS dân tộc.
+ Luận án Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Mai: “Rèn luyện kỹ năng sử
dụng ngôn ngữ hóa học cho học sinh lớp 11 trung học phổ thông ở tỉnh Đăk Nông”
bảo vệ năm 2010 tại trường Đại học Sư phạm Huế. Tác giả đã trình bày những nguyên
tắc cơ bản và các quan điểm chỉ đạo trong việc rèn luyện ngôn ngữ hóa học cho học
sinh. Bên cạnh đó, tác giả đã chọn lọc các bài giảng, lựa chọn và sử dụng hệ thống bài
tập hoá học để rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ hoá học cho học sinh mà chủ yếu là phần
hóa hữu cơ lớp 11.
Các luận văn, luận án đã đóng góp rất lớn trong việc phát triển năng lực sử dụng
NNHH cho HS, sinh viên… Là nguồn tham khảo cần thiết cho tác giả. Tuy nhiên, đề
tài mà tác giả đang thực hiện với đối tượng đặc biệt là học sinh trung bình, yếu lớp 10
trong chương Nguyên tử và chương Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Định luật
tuần hoàn thì chưa có tài liệu nào liên quan.
1.2. Ngôn ngữ và ngôn ngữ hóa học
1.2.1. Khái niệm ngôn ngữ và ngôn ngữ hóa học
1.2.1.1. Khái niệm ngôn ngữ [9, 13, 14]
+ Ngôn ngữ bên ngoài là ngôn ngữ hướng vào đối tượng bên ngoài (người khác)
nhằm truyền đạt và thu nhận thông tin. Ngôn ngữ bên ngoài có hai loại: ngôn ngữ nói
và ngôn ngữ viết. Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ hướng vào đối tượng bên ngoài, được
biểu đạt bằng lời nói (âm thanh) và thu nhận bằng thính giác (nghe). Ngôn ngữ nói có
hai hình thức biểu hiện: ngôn ngữ đối thoại và ngôn ngữ độc thoại. Ngôn ngữ viết là
7
ngôn ngữ dùng kí hiệu ghi lại lời nói để hướng vào người khác trong khung cảnh gián
tiếp bằng khoảng cách không gian và thời gian. Ngôn ngữ viết là một dạng của lời nói
độc thoại nhưng ở mức phát triển cao hơn…
+ Ngôn ngữ bên trong là ngôn ngữ dành cho mình, hướng vào mình. Nhờ đó con
người hiểu được, suy nghĩ được để tự điều chỉnh tình cảm, ý chí và hành vi của mình.
Ngôn ngữ bên trong được hình thành sau lời nói bên ngoài, do ngôn ngữ bên ngoài
chuyển vào và được rút gọn lại. Ngôn ngữ bên trong là ngôn ngữ giao tiếp với chính
mình. Lúc đó con người tự tách mình ra làm hai. Mình vừa là chủ thể và là đối tượng
giao tiếp với chính mình. Mình nói cho mình nghe, viết nhật kí, nhờ đó tự điều chỉnh,
điều khiển chính mình. Ngôn ngữ bên trong thường không phát ra âm thanh, nó ở dạng
rút gọn, vắn tắt không tuân thủ quy luật ngữ pháp. Ngôn ngữ bên trong là kết quả nội
tâm hóa của ngôn ngữ bên ngoài. Trong quá trình phát triển của cá nhân, ngôn ngữ bên
ngoài hình thành trước làm tiền đề hình thành ngôn ngữ bên trong. Các loại ngôn ngữ
trên có quan hệ rất chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau và có thể chuyển hóa nhau.
Như vậy, ngôn ngữ có vai trò to lớn trong đời sống tâm lí con người, là thành
tố quan trọng nhất về mặt nội dung và cấu trúc tâm lí người đặc biệt là quá trình
nhận thức.
1.2.1.2. Khái niệm ngôn ngữ hóa học
Mỗi khoa học đều diễn đạt những kết quả nhận thức bằng ngôn ngữ thuận tiện
cho việc mô tả những kiến thức, phản ánh cái cơ bản và đặc trưng của khoa học đó.
Ngoài ngôn ngữ thông thường là những từ và câu, trong thành phần của ngôn ngữ
Nhờ các biểu tượng mà NNHH có thể diễn đạt những nội dung tri thức phong
phú một cách ngắn gọn, chính xác, thể hiện mức độ khái quát cao trong việc phản ánh
một cách tổng quát những khái niệm cơ bản, những kiến thức đặc trưng của hóa học.
1.2.2. Vai trò của ngôn ngữ hóa học
- NNHH phản ánh ba mặt sau: [23]
+ Ngữ nghĩa của từ: Thiết lập mối quan hệ giữa kí hiệu và đối tượng hóa học mà
chúng biểu thị.
+ Về mặt ngữ pháp: Các kiến thức về qui tắc, cách viết, sự phát âm các kí hiệu,
công thức, phương trình, thuật ngữ và tên gọi hóa học.
+ Về mặt thực tiễn: Trang bị phương pháp, cách thức trình bày kiến thức hóa học
bằng NNHH và đảm bảo sự giao tiếp bằng ngôn ngữ ở các dạng giao dịch (đọc, viết,
nghe, nói ...)
- NNHH làm tối ưu hóa quá trình lĩnh hội môn hóa học, phát triển
9
tư duy:
NNHH được sử dụng trong toàn bộ các giai đoạn của quá trình dạy học môn hóa
học với các chức năng đa dạng. Với sự hỗ trợ của NNHH, nội dung hóa học nhà
trường được truyền đạt và lĩnh hội, hình thành những khái niệm hóa học, những
phương pháp nhận thức đặc trưng của bộ môn, hình thành mối liên hệ nội môn và liên
môn, phát triển tư duy của học sinh và hình thành thế giới quan duy vật biện chứng
cho học sinh.
NNHH tham gia vào tri thức kinh nghiệm, vào sự khái quát hóa và hệ thống hóa
các kết quả của khoa học hóa học, có vai trò to lớn trong phương pháp nhận thức hóa
học. Để khái quát các tri thức lý thuyết, các biểu tượng, các ký hiệu như: sơ đồ liên kết
của phân tử các chất, hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, những ghi chép về
tính chất chung, những công thức chung của các hợp chất, các ion, các phương trình
phản ứng hóa học,… được sử dụng rộng rãi.
xác, từ đó, giúp HS hình thành nhiều tính cách tốt như có thói quen tự lực trong học
tập và lao động, tính chính xác, yêu khoa học,…
Những điều trình bày trên đây cho phép kết luận: NNHH là một trong những
phương tiện quan trọng nhất trong dạy học hóa học, tham gia tích cực vào việc trang bị
kiến thức, giáo dục tư tưởng và phát triển những năng lực nhận thức cho HS.
1.2.3. Chức năng nhận thức của NNHH
Những đặc trưng của NNHH cùng với sự định hướng có tính chất phương
pháp luận của nó cho phép NNHH thực hiện được nhiều chức năng khác nhau trong
nhận thức hóa học:
Cung cấp những thông tin về các chất và hiện tượng hóa học bằng các từ ngữ và
những dấu hiệu quy ước biểu thị các kết quả của nhận thức hóa học, hình thành các
khái niệm cơ bản về hóa học, cụ thể hóa các đại lượng trừu tượng, không có trong
ngôn ngữ thông thường (các loại liên kết hóa học, hóa trị, số oxi hóa…).
Khái quát hóa, hệ thống hóa các tri thức, dự đoán các chất mới và mô hình hóa
con đường tìm ra chúng.
Đơn giản hóa các thao tác của hoạt động trí óc, giảm bớt khối lượng ghi nhớ, tổ
chức một cách hợp lý các thao tác tư duy, kích thích việc tìm tòi sáng tạo.
Cho phép các nhà hóa học có được trình độ giao tiếp ở trình độ quốc tế do sự
quốc tế hóa của NNHH.
1.2.4. Ngôn ngữ hóa học trong chƣơng trình hóa học phổ thông
NNHH ở trường phổ thông là NNHH được xử lý sư phạm lý luận và dạy học hóa
11
học để phù hợp với mục đích và nội dung dạy học, phù hợp với đặc điểm của đối
tượng, có chú ý đến đặc điểm lứa tuổi của HS và cơ sở tâm lý của quá trình dạy học.
Mục đích của NNHH trong trường phổ thông là làm cho sự lĩnh hội các kiến thức hóa
học được đơn giản, vừa sức đối với khả năng nhận thức của HS. Thuật ngữ hóa học và
các biểu tượng của NNHH cũng được đơn giản hóa.
Theo tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng
phát triển năng lực của HS trường trung học phổ thông thì năng lực chuyên biệt của
môn Hóa học gồm các năng lực sau [7]:
a. Năng lực chung
- Năng lực chung: là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi làm nền tảng
cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động như: năng lực tự học,
năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, năng lực về ngôn ngữ và tính toán, năng lực giao
tiếp, năng lực vận động… Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên bản
năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống, đáp
ứng yêu cầu của nhiều loại hình khác nhau.
Bảng 1.1. Bảng mô tả những năng lực chung cấp THPT
Năng lực chung
Cấp THPT
1. Năng lực tự chủ và tự học
1.1. Tự lực
Biết giúp đỡ người, sống ỷ lại vươn lên để có lối
sống tự lực.
1.2. Tự khẳng định và bảo vệ Biết khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu cá nhân
quyền, nhu cầu chính đáng
phù hợp với đạo đức và pháp luật.
1.3. Tự kiểm soát tình cảm, - Đánh giá được những ưu điểm và hạn chế về tình
thái độ, hành vi của mình
cảm, cảm xúc của bản thân; tự tin, lạc quan.
- Biết tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của
bản thân; luôn bình tĩnh và có cách cư xử đúng.
- Sẵn sàng đón nhận và quyết tâm vượt qua thử
thách trong học tập và đời sống.
đấu cá nhân và các giá trị công dân.
2. Năng lực giao tiếp và hợp tác
2.1. Xác định mục đích, nội - Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối
dung, phương tiện và thái độ tượng và ngữ cảnh giao tiếp; dự kiến được thuận lợi,
giao tiếp
khó khăn để đạt được mục đích trong giao tiếp.
- Biết lựa chọn nội dung, kiểu loại văn bản, ngôn
ngữ và các phương tiện giao tiếp khác phù hợp với
ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
- Tiếp nhận được các văn bản về những vấn đề khoa
học, nghệ thuật phù hợp với khả năng và định hướng
nghề nghiệp của bản thân, có sử dụng ngôn ngữ kết
hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng.
- Biết sử dụng sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các
loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày
thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận, đánh giá
về các vấn đề trong khoa học, nghệ thuật phù hợp
với khả năng và định hướng nghề nghiệp.
- Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm
soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
2.2. Thiết lập, phát triển các
- Nhận biết và thấu cảm được suy nghĩ, tình cảm,
quan hệ xã hội; điều chỉnh thái độ của người khác.
và hóa giải các mâu thuẫn
- Xác định đúng nguyên nhân mâu thuẫn giữa bản
thân với người khác hoặc giữa những người khác
với nhau và biết cách hóa giải mâu thuẫn.
14
quốc tế; biết chủ động, tích cực tham gia một số
hoạt động hội nhập quốc tế phù hợp với bản thân và
đặc điểm của nhà trường, địa phương.
- Biết tìm đọc tài liệu nước ngoài phục vụ công
việc học tập và định hướng nghề nghiệp của mình
và bạn bè.
3. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
3.1. Nhận ra ý tưởng mới
Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và
phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; biết
phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được
khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới.
3.2. Phát hiện và làm rõ vấn đề Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc
sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề
trong học tập, trong cuộc sống.
3.3. Hình thành và triển khai ý ý Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và
cuộc sống; suy nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu
tưởng mới
tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau; hình
thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay