BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Kim Dung
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
TÍCH HỢP “CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT TRONG
KHÔNG KHÍ” Ở LỚP 10 THPT NHẰM PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THỰC
TIỄN CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2017
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Kim Dung
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
TÍCH HỢP “CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT TRONG
KHÔNG KHÍ” Ở LỚP 10 THPT NHẰM PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THỰC
TIỄN CỦA HỌC SINH
Chuyên ngành: Lí luận và Phƣơng pháp Dạy học Bộ môn Vật lí
Mã số:
60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
luận văn.
Bạn Hoàng Phước Muội, giáo viên bộ môn Vật lí trường THCS – THPT Hoa
Sen đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm luận văn tại trường.
Gia đình bạn bè đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn.
.
Thành phố Hồ Chí Minh, 28 tháng 09 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Kim Dung
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................... 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ......................................................... 5
1.1. Dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh phổ
thông .................................................................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm năng lực .......................................................................................... 5
1.1.2. Cấu trúc của năng lực ...................................................................................... 5
1.1.3. Dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh ........... 6
1.1.4. Kiểm tra, đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh ......... 10
1.2. Tổng quan về dạy học tích hợp ............................................................................ 12
2.4.2. Cấu trúc một hoạt động dạy học .................................................................... 47
2.4.3. Nội quy khi học theo trạm ............................................................................. 47
2.4.4. Tiến trình tổ chức dự án................................................................................. 48
2.4.5. Tìm hiểu tổng quan về chuyển động của vật trong không khí ...................... 49
2.5. Công cụ đánh giá .................................................................................................. 58
2.5.1. Công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh ........... 58
2.5.2. Công cụ đánh giá các bài học theo trạm........................................................ 59
2.5.3. Công cụ đánh giá các bài học theo dự án ...................................................... 60
2.5.4. Tiêu chí đánh giá cá nhân .............................................................................. 63
2.5.5. Tiêu chí đánh giá các thành viên trong nhóm ............................................... 65
Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................................... 66
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................................... 67
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm .......................................................................... 67
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm .......................................................................... 67
3.3. Đối tượng thực nghiệm sư phạm.......................................................................... 67
3.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm..................................................................... 67
3.5. Thời gian và tiến trình thực nghiệm sư phạm ...................................................... 68
3.6. Kết quả thực nghiệm sư phạm ............................................................................. 72
3.6.1. Phân tích diễn biến của các tiết học............................................................... 72
3.6.2. Đánh giá định tính kết quả của việc phát huy năng lực giải quyết vấn
đề thực tiễn của học sinh sau khi học chủ đề................................................ 76
3.6.2. Đánh giá định lượng kết quả của việc phát huy năng lực giải quyết vấn
đề thực tiễn của học sinh sau khi học chủ đề................................................ 83
3.7. Đánh giá chung về việc tích hợp các nội dung của chủ đề “Chuyển động
của vật trong không khí” và việc vận dụng các phương pháp dạy học tích
cực để dạy chủ đề .............................................................................................. 84
Kết luận chƣơng 3 ......................................................................................................... 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................................... 88
4
HS
Học sinh
5
OECD
6
PHT
Phiếu học tập
7
PGS
Phó giáo sư
8
THCS
Trung học cơ sở
9
Bảng 1.3.
DHTH và dạy học các môn riêng rẽ ......................................................... 14
Bảng 1.4.
Kết quả điều tra hướng tiếp cận dạy học tích hợp của GV ...................... 28
Bảng 1.5.
Kết quả điểu tra thái độ của GV đối với tầm quan trọng của DHTH ...... 29
Bảng 1.6.
Kết quả điểu tra hình thức tổ chức DHTH ............................................... 29
Bảng 1.7.
Kết quả điều tra phương pháp dạy học GV đã sử dụng khi tổ chức
DHTH........................................................................................................ 30
Bảng 1.8.
Kết quả điều tra khó khăn của GV khi xây dựng và tổ chức DHTH ....... 30
Bảng 1.9.
Điều tra hướng tiếp cận DHTH của GV................................................... 31
Bảng 1.10.
Rubric đánh giá kết quả phiếu học tập của trạm ...................................... 60
Bảng 2.8.
Tiêu chí đánh giá bài trình chiếu Powerpoint .......................................... 60
Bảng 2.9.
Rubric đánh giá bài thuyết trình ............................................................... 62
Bảng 2.10.
Rubric đánh giá thiết kế mô hình máy bay ............................................. 63
Bảng 2.11.
Phiếu tự đánh giá cá nhân ......................................................................... 64
Bảng 2.12.
Phiếu đánh giá đồng đẳng......................................................................... 65
Bảng 3.1.
Kế hoạch thực nghiệm dự kiến ................................................................. 68
Bảng 3.2.
Kế hoạch thực hiện dự án “Chiếm lĩnh không gian” ............................... 69
Hình 3.7. Kết quả phiếu học tập hoạt dộng “Tìm hiểu hoạt động bay của máy bay”..78
Hình 3.8. HS biểu hiện mức 3 chỉ số hành vi trình bay và phát biểu vấn đề ...............79
Hình 3.9. Biểu hiện mức 3 chỉ số hành vi đề xuất giải pháp GQVĐ ........................... 80
Hình 3.10.Biểu hiện mức 3 chỉ số hành vi thực hiện giải pháp GQVĐ ........................81
Hình 3.11. Hồ sơ dự án của nhóm 1................................................................................82
Hình 3.12. Sản phẩm thiết kế sau khi điều chỉnh nhiều lần ...........................................82
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thế kỉ XXI, thế kỉ của sự tiến bộ văn minh và khoa
học. Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ ở hầu hết các quốc gia, làm thay đổi
tất cả các lĩnh vực từ thương mại, kinh tế, y tế đến giáo dục…dẫn đến sự thay đổi tất
yếu về cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực của mỗi quốc gia. Bên cạnh những lợi ích
mà xu thế toàn cầu hóa mang lại thì nó cũng đang đặt ra cho chúng ta nhiều vấn đề cần
phải giải quyết như vấn đề chiến tranh và hòa bình, vấn đề ô nhiễm môi trường sinh
thái, vấn đề lao động, dân số,…Điều này đòi hỏi phải có sự phối hợp chung của mọi
quốc gia để giải quyết. Vì vậy, giáo dục phải thay đổi trước tiên, thay đổi một cách căn
bản và toàn diện, từ mục tiêu đến nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
nhằm cung cấp cho con người không chỉ tri thức mà còn nhưng kĩ năng cần thiết để
tham gia vào xây dựng đất nước và hội nhập quốc tế.
Nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; sự phát triển
nhanh chóng của khoa học và công nghệ, khoa học giáo dục và sự cạnh tranh quyết liệt
trên nhiều lĩnh vực giữa các quốc gia đòi hỏi giáo dục phải đổi mới.
Thực hiện theo Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 khóa XI, ngành Giáo dục đã và
đang triển khai thực hiện chương trình hành động đổi mới căn bản, toàn diện nhằm
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, hội nhập quốc tế của đất nước [6]. Chính vì vậy, phát triển chương trình giáo
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng nội dung và tổ chức dạy học chủ đề tích hợp “Chuyển động của vật
trong không khí” ở lớp 10 THPT nhằm phát triển năng lực GQVĐ thực tiễn của HS.
3. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được nội dung chủ đề tích hợp “Chuyển động của vật trong không
khí” ở mức độ liên môn và sử dụng hình thức tổ chức dạy học tích cực thì sẽ phát triển
năng lực GQVĐ thực tiễn của HS lớp 10 THPT.
4. Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết về DHTH và phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực
GQVĐ thực tiễn.
Các nội dung kiến thức chủ đề “Chuyển động của vật trong không khí”.
Hoạt động dạy học kiến thức “Chuyển động của vật trong không khí”.
Khách thể nghiên cứu
HS khối 10 trường THPT trong quá trình dạy học chủ đề tích hợp “Chuyển động
của vật trong không khí”.
3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, chúng tôi đề ra những nhiệm vụ nghiên
cứu như sau:
Nghiên cứu cơ sở lí luận về DHTH.
Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học theo dự án, theo trạm.
Nghiên cứu lí luận về tâm lí học, giáo dục học và lí luận dạy học Vật lí theo
định hướng phát triển năng lực GQVĐ thực tiễn của HS.
Xây dựng nội dung gồm:
động của vật trong không khí”.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phần kiến nghị, tài liệu tham khảo và mục lục thì
nội dung của luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Cấu trúc của luận văn:
Chương I - Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chương II - Xây dựng và tổ chức dạy học học chủ đề tích hợp “Chuyển động của
vật trong không khí” ở lớp 10 nhằm phát triển năng lực GQVĐ thực tiễn.
Chương III – Thực nghiệm sư phạm
5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh phổ
thông
1.1.1. Khái niệm năng lực
Khái niệm năng lực bắt nguồn từ tiếng Latinh “Competentia”. Và cho đến ngày
nay, khái niệm năng lực đã dần hoàn chỉnh và đầy đủ hơn, được các nhà nghiên cứu
định nghĩa theo những cách khác nhau như sau:
Theo P.A Rudich: “Năng lực là tính chất tâm lí của con người chi phối quá trình
tiếp thu kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo cũng như hiệu quả thực hiện một hoạt động nhất
định” [9].
Theo tác giả Dekelete: “Năng lực là một tập hợp trật tự các kĩ năng tác động lên
đến các nội dung trong một loại tình huống cho trước để GQVĐ do tình huống này đặt
ra”[24].
Còn theo Xavier Roegiers, ông quan điểm “Năng lực là sự tích hợp các kĩ năng
tác động một cách tự nhiên lên các nội dung trong một loạt tình huống cho trước để
giải quyết những vấn đề do tình huống đặt ra”[22].
tham gia vào quá trình nhận thức để hiểu và giải quyết các tình huống có vấn đề, mà ở
đó HS chưa tìm hiểu ngay ra giải pháp một cách rõ ràng. Nó bao gồm cả thái độ sẵn
sàng tham gia vào các tình huống có vấn đề để trở thành một công dân có tinh thần
xây dựng và tự phản ánh (biết suy nghĩ)” [23].
Theo quan điểm trong chương trình giáo dục phổ thông của Quebec-Canada,
định nghĩa “Năng lực GQVĐ thực tiễn là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức
kiến thức, kĩ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân…nhằm đáp ứng hiệu
quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định” [14].
Như vậy có thể khái quát năng lực GQVĐ là khả năng một cá nhân sử dụng hiệu
quả quá trình nhận thức để hiểu và giải quyết các tình huống có vấn đề. Mà ở đó HS
chưa tìm hiểu ngay ra giải pháp một cách rõ ràng. Nó bao gồm cả thái độ sẵn sàng
7
tham gia vào các tình huống có vấn đề để trở thành một công dân có tinh thần xây
dựng và tự phản ánh (biết suy nghĩ).
Cấu trúc năng lực GQVĐ thực tiễn bào gồm các thành tố, cấu trúc và mức độ chỉ
số hành vi được thể hiện trong bài báo của nhóm tác giả Nguyễn Mai Hùng biểu hiện
thông qua: Khám phá và hiểu vấn đề, trình bày vấn đề, đề xuất giải pháp và thực hiện
giải pháp GQVĐ , đánh giá và điều chỉnh giải pháp [20].
1.1.3.2. Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn
Năng lực GQVĐ thực tiễn được xác định bởi các thành tố, các chỉ số hành vi và
tiêu chí chất lượng. Để xác định được các thành tố của năng lực, trước hết cần căn cứ
vào bối cảnh và các nội dung của vấn đề cần giải quyết.
Bối cảnh vấn đề là bối cảnh thực, đó là yêu cầu của thế hệ trẻ trong thể kỉ XXI
đối với lĩnh vực giáo dục, HS cần có khả năng giải quyết các vấn đề trong nội bộ lĩnh
vực đồng thời cũng có khả năng GQVĐ gặp phải trong cuộc sống thông qua những
kiến thức, kĩ năng học được và kinh nghiệm của bản thân.
Xuất phát từ định nghĩa năng lực GQVĐ và bối cảnh như vậy, ta có thể xác định
Thành tố
Chỉ số hành vi
Tiêu chí chất lƣợng (Mức độ tổ hợp)
Mức 1: Lựa chọn được câu hỏi (vấn đề) trong
đoạn thông tin cho trước (tĩnh, bối cảnh thực, chỉ
ra nhiệm vụ cần giải quyết).
Khám phá
Khám phá và hiểu Mức 2: Phát biểu được vấn đề trong tình huống
và hiểu vấn
vấn đề
xác định, nhưng vấn đề chưa được phát biểu rõ
đề
ràng (tình huống, chưa có câu hỏi)
Mức 3: Tự đặt vấn đề trong một tình huống mới
(thực, mở, tình huống mới).
Trình
phát
vấn đề
Mức 1: Sử dụng được ít nhất một phương thức(
văn bản, hình vẽ, biểu bảng) để diễn đạt lại vấn đề.
bày,
Trình bày, phát Mức 2: Sử dụng được ít nhất 2 cách diễn đạt lại
biểu
biểu vấn đề
vấn đề.
Mức 3: Thực hiện được nhiều kiến thức để giải
quyết 1 vấn đề thực.
Mức 4: Thực hiện giải pháp một chuỗi vấn đề liên
tiếp, trong đó có những vấn đề nảy sinh từ trong
chính quá trình thực hiện GQVĐ ban đầu.
Mức 1: So sánh kết quả cuối cùng thu được với
đáp án của giáo viên và rút ra kết luận (đúng hay
sai) khi giải quyết những vấn đề cụ thể.
Mức 2: Đánh giá được kết quả cuối cùng và chỉ ra
được nguyên nhân dẫn đến những kết quả thu
Đánh giá và
Đánh giá và
được.
điểu chỉnh điều chỉnh giải
Mức 3: Đánh giá được từng giai đoạn và điều
pháp
giải pháp
chỉnh được từng giải pháp để hướng tới kết quả
cuối cùng.
Mức 4: Đánh giá được giải pháp, kết quả cuối
cùng, đề ra giải pháp tối ưu hơn để nâng cao kết
quả GQVĐ.
1.1.3.4. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh
Giống như năng lực chung, quá trình phát triển năng lực GQVĐ thực tiễn của HS
cũng có thể mô hình hóa bằng sơ đồ hình bậc thang, gồm các bước tăng tiến như trong
sơ đồ bên dưới: [17]
10
4
5
6
7
Hình 1.2. Sơ đồ bậc thang - Các bƣớc tăng tiến trong quá trình phát
triển năng lực GQVĐ [17]
HS cũng phải trải qua quá trình tiếp thu thông tin, xử lý thông tin từ đó biến
thành kiến thức của cá nhân. Sau quá trình vận dụng kiến thức nhiều lần, sẽ hình thành
khả năng sử dung kiến thức để GQVĐ.
Từ việc có khả năng sử dụng kiến thức để giải GQVĐ, kết hợp với thái độ tích
cực, HS sẽ tiến hành hành động GQVĐ. Sau khi sử dụng hết các quá trình trên, HS đã
phát triển năng lực GQVĐ.
Dựa trên cơ sở hình thành năng lực GQVĐ đó, HS giải quyết các vấn đề thực
tiễn theo các bước sau:
Phát hiện vấn đề dưới dạng giải quyết được trong vấn để thực tiễn.
Thu thập, xử lý thông tin GQVĐ.
Đề ra các giải pháp GQVĐ ; đánh giá và lựa chọn giải pháp tối ưu.
Tiến hành GQVĐ theo giải pháp đã đề ra.
Từ đó sẽ hình thành và phát triển năng lực GQVĐ thực tiễn của HS.
1.1.4. Kiểm tra, đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh
1.1.4.1. Kiểm tra đánh giá theo năng lực
11
Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá theo năng lực không lấy việc kiểm
Đánh giá khả năng HS vận Xác định việc đạt kiến thức, kĩ
chủ yếu
dụng các kiến thức, kĩ năng đã năng theo mục tiêu của chương
nhất
học vào GQVĐ thực tiễn của trình giáo dục.
cuộc sống.
Đánh giá xếp hạng giữa những
Vì sự tiến bộ của người học so người học với nhau.
với chính họ.
Ngữ cánh
Gắn với ngữ cảnh học tập và Gắn với nội dung học tập (những
12
đánh giá
thực tiễn của HS.
kiến thức, kỹ năng, thái độ) được
học trong nhà trường.
Nội dung
quá trình dạy học, chú trọng nhất định trong quá trình dạy học,
đến đánh giá trong khi học.
đặc biệt trước và sau khi dạy.
Kết quả
Năng lực của người học phụ Năng lực của người học phụ thuộc
đánh giá
thuộc vào độ khó của nhiệm vào số lượng câu hỏi, nhiệm vụ hay
vụ hoặc bài tập đã hoàn thành. bài tập đã hoàn thành.
Thực hiện được nhiệm vụ Càng đạt được nhiều đơn vị kiến
càng khó, càng phức tạp hơn thức, kĩ năng thì càng được coi là
sẽ được coi là có năng lực cao có năng lực cao hơn.
hơn.
1.2. Tổng quan về dạy học tích hợp
1.2.1. Khái niệm tích hợp, dạy học tích hợp
Khái niệm tích hợp
Theo từ điển tiếng Pháp, nghĩa của tích hợp là “Gộp lại, sát nhập vào một tổng
thể”.
Theo từ điển tiếng Việt, “tích hợp có nghĩa là sự hợp nhất, sự hòa nhập, sự kết
13
hợp” [15].
14
Đặt quá trình học tập của HS vào một tình huống, một vấn đề gần gũi với cuộc
sống và nhu cầu của người học. Giúp cho người học biết mình cần học những kiến
thức, kĩ năng, năng lực nào để giải quyết các tình huống, vấn đề đó. Từ đó người học
thấy được vai trò, ý nghĩa của việc học chứ không phải chỉ học một cách vô thức dưới
sự yêu cầu của GV.
Phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn
Lựa chọn tri thức cần thiết, kĩ năng cốt yếu là quan trọng đối với quá trình học
tập vì sẽ giúp HS tận dụng thời gian để phát triển những năng lực cần thiết để ứng
dụng chúng vào việc xử lý tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống và học tập.
Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống cụ thể
Nêu bật cách thức sử dụng kiến thức đã lĩnh hội. Tạo các tình huống học tập cụ
thể để HS vận dụng kiến thức một cách sánh tạo, học đi đôi với thực hành, tránh việc
học chỉ để kiểm tra, thi cử, học xong rồi quên. Việc học như thế sẽ giúp HS hiểu kiến
thức và vận dụng được những điều đã được học vào thực tế, giải quyết các vấn đề thực
tiễn cuộc sống.
Xác lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học
Thiết lập mối liên hệ giữa các khái niệm khác nhau của cùng một môn học cũng
như các môn học khác nhau. Thấy được mối liên hệ kiến thức giữa các môn học khác
nhau, cùng một khái niệm nhưng hiểu bao quát, chi tiết nhiều khía cạnh của vấn đề.
Hiểu càng sâu, càng rõ thì việc vận dụng kiến thức đó vào GQVĐ càng đơn giản và dễ
dàng.
1.2.3. Tại sao phải dạy học tích hợp
Phát triển năng lực ngƣời học
DHTH là dạy học xung quanh một chủ đề đòi hỏi sử dụng kiến thức, kĩ năng,
phương pháp của nhiều môn học trong tiến trình tìm tòi nghiên cứu. Điều này sẽ tạo
thuận lợi cho việc trao đổi và làm giao thoa các mục tiêu dạy học của các môn học