Xây dựng liên kết kinh tế ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Luận án tiến sĩ) - Pdf 48

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THANH TÙNG

XÂY DỰNG LIÊN KẾT KINH TẾ Ở VÙNG
KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM

Chuyên ngành : Kinh tế Phát triển
Mã số : 9013105

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. VÕ HÙNG DŨNG
2. TS. NGUYỄN VĂN BẢNG

HÀ NỘI - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa
từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án

NGUYỄN THANH TÙNG


MỤC LỤC

2.5.1. Liên kết kinh tế cho công nghiệp sáng tạo và phương tiện kỹ thuật số của
Scotland ......................................................................................................................... 48
2.5.2. Liên kết kinh tế cho ngành điện tử tiêu dùng ở Catalonia, Tây Ban Nha ........... 51


2.5.3. Liên kết kinh tế cho ngành công nghiệp tự động ở AC Styria, Áo ..................... 53
2.5.4. Liên kết kinh tế cho ngành dệt may CITER ở Emilia-Romagna, Italy............... 56
2.5.5. Bài học kinh nghiệm rút từ tổng quan nghiên cứu và ví dụ thực tiễn ................. 58
Chương 3. THỰC TRẠNG LIÊN KẾT KINH TẾ Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG
ĐIỂM PHÍA NAM ........................................................................................................ 60
3.1. Khái quát thực trạng trong phát triển kinh tế ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam..... 60
3.1.1. Lịch sử hình thành ............................................................................................... 60
3.1.2. Đặc thù địa lý của VKTTĐPN ............................................................................ 60
3.1.3. Môi trường kinh tế vĩ mô .................................................................................... 63
3.2. Phân tích đánh giá thực trạng xây dựng và phát triển các liên kết kinh tế ở Vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam ......................................................................................... 67
3.2.1. Thể chế và khung pháp lý trong vùng ................................................................. 67
3.2.2. Mô hình kim cương – phân tích lợi thế cạnh tranh vùng .................................... 70
3.2.3. Vai trò của các chủ thể liên quan ........................................................................ 91
3.2.4. Thực trạng về hoạt động của các doanh nghiệp (lớp 3) ...................................... 98
3.3. Thực trạng tác động của các liên kết kinh tế đến phát triển Vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam ............................................................................................................ 110
3.4. Đánh giá chung thực trạng các liên kết kinh tế ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam .. 113
3.5. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân ........................................................... 116
Chương 4. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ THÚC ĐẨY LIÊN KẾT
KINH TẾ Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM ..................................... 121
4.1. Bối cảnh và dự báo các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng, phát triển các liên kết
kinh tế ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2030 ...................................... 121
4.2. Quan điểm, mục tiêu, và định hướng phát triển các liên kết kinh tế ở Vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam đến năm 2030 ....................................................................... 125

Mô hình thực hiện xây
dựng liên kết

CNCB

Công nghiệp chế biến

CNTT

Công nghệ thông tin

ĐHSPKT

Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật

EU

European

Châu Âu

EZ

Economic Zone

Vùng Kinh tế

FDI

Foreign Direct Investment


KHCN

Khoa học công nghệ

NGTK

Niên giám thống kê

OECD

SEZ

Organization

for

Economic Tổ chức hợp tác và phát

Cooperation and Development

triển kinh tế

Special Economic Zone

Đặc khu kinh tế


SIC



TCCN

Trung cấp chuyên nghiệp

UNIDO

United

Nations

Industrial Tổ chức phát triển công

Development Organization
USAID

United

States

Agency

International Development

nghiệp Liên Hiệp Quốc
for Tổ chức Hoa Kỳ về phát
triển quốc tế

VLXD



Tên bảng

Bảng 1.0

Mô tả mẫu nghiên cứu ở 4 tỉnh, thành của VKTTĐPN

5

Bảng 1.1

Mô hình phát triển kinh tế vùng

14

Bảng 3.1

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các địa phương trong
vùng

66

Bảng 3.2

Hiện trạng phát triển và phân phối các khu công nghiệp
năm 2016 theo các địa phương trong vùng

71

Bảng 3.3

Bảng 3.8

Yếu tố tác động từ việc lựa chọn mục tiêu

100

Bảng 3.9

Yếu tố tác động từ việc dùng quy trình chung

104

Bảng 3.10

Tăng trưởng sản xuất công nghiệp vùng

108

Bảng 3.11

Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp theo các nhóm
ngành vùng Kinh tế trọng điểm thời kỳ 2001-2016

109

Bảng 3.12

Một số chỉ tiêu về vận tải địa phương vùng

110


Bảng 4.4

Chi tiết chiến thuật xây dựng liên kết kinh tế

132

Trang


DANH MỤC CÁC BIỂU
Trang
Biểu 3.1

Cơ cấu kinh tế phân theo các khối ngành

64

Biểu 3.2

Chuyển dịch cơ cấu lao động của vùng

65


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1

Mô hình liên kết nông thôn – đô thị

Hộp 3.1

Khảo sát tại Sở KHĐT Bình Dương 2015

115

Hộp 3.2

Phỏng vấn Sở KHĐT Bình Dương 2015

115


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong quá trình hội nhập toàn cầu và phát triển đất nước, Việt Nam đã và
đang đối diện với nhiều thách thức để hoàn thành mục tiêu phát triển trở thành
nước công nghiệp đến năm 2020. Giải pháp cho bài toán này chính là việc tìm ra
những yếu tố thành công quan trọng giúp thúc đẩy nền kinh tế, tập trung mạnh
mẽ những nhân tố này để tìm cách thoát khỏi bẫy thu nhập trung bình và tình
trạng kém phát triển. Đây gọi là cách phát triển có trọng tâm thay vì cách làm
dàn trải và không hiệu quả.
Để thực hiện được việc đó, một trong những phương pháp được nhiều quốc
gia trên thế giới vận dụng đó là hình thành các cực tăng trưởng kinh tế và xây
dựng các liên kết kinh tế để phát huy sức mạnh vùng, phát triển vùng, từ đó tạo
hiệu ứng lan tỏa với những khu vực lân cận. Hay nói cách khác cách thức tiến
hành là xây dựng liên kết kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm. Việc này đã được
Chính phủ chú trọng và đã thành lập 4 vùng kinh tế trọng điểm bao gồm: Vùng
kinh tế trọng điểm phía Bắc, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, VKTTĐPN,
và Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long.

trung bình cả nước.
Mặc dù có những thành tựu tương đối khả quan như trên so với 3 vùng kinh tế
trọng điểm còn lại của đất nước, nhưng VKTTĐPN còn nhiều bất cập chung
trong toàn cảnh. Theo Nguyễn Văn Nam và Ngô Thắng Lợi (2010) [10]: “Sự
phát triển của các vùng kinh tế trọng điểm còn bộc lộ nhiều yếu kém và hạn chế
đứng trên góc độ phát triển bền vững: (1) Mỗi địa phương trong vùng chưa thực
sự dựa trên những dấu hiệu lợi thế hay thế mạnh mang tính đặc thù để phát triển
thành những lợi thế cạnh tranh. (2) Mỗi địa phương đã tự phát triển theo cách
của mình. Từng tỉnh, thành đều có quy hoạch tổng thể phát triển khu công
nghiệp nhưng lại không có quy hoạch chung của vùng hoặc phối hợp về hướng
quy hoạch.”
Xuất phát từ những vấn đề nói trên, tác giả tập trung nghiên cứu về “Xây
dựng liên kết kinh tế ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam”. Luận án tập

2


trung vào nghiên cứu bản chất của xây dựng liên kết kinh tế trong vùng kinh tế
trọng điểm, đưa ra mô hình liên kết, đánh giá thực trạng liên kết kinh tế của
VKTTĐPN, và đề xuất giải pháp để thúc đẩy liên kết trong vùng kinh tế này trên
cơ sở trào lưu nghiên cứu liên kết kinh tế phổ biến hiện nay của thế giới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
tiê

h ng: Trên cơ sở làm r lý luận và thực trạng liên kết kinh tế của

VKTTĐPN hiện nay, luận án đề xuất các giải pháp xây dựng và tăng cường liên
kết kinh tế vùng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của VKTTĐPN.
3.


luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đặt đối tượng nghiên cứu trong
hoàn cảnh cụ thể hiện nay và trong sự phát triển liên tục.
- Về phương pháp cụ thể:
Nguồn tư liệu và số liệu:
Luận án thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn, thu thập dữ liệu thứ cấp từ
Internet, dữ liệu từ tổng cục thống kê, văn bản pháp luật, các báo cáo kết quả của
các địa phương; thực hiện 24 cuộc phỏng vấn chuyên gia sâu là những người đại
diện cho các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, hiệp hội, và
trường đại học ở 4 tỉnh, thành thuộc VKTTĐPN.
Theo quyết định số 92/2006/NĐ-CP, VKTTĐPN gồm 8 tỉnh và thành phố
trực thuộc Trung ương: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu,
Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Long An và Tiền Giang.
Luận án đã chọn ra 4 tỉnh, thành phố đại diện cho 8 tỉnh, thành phố của
VKTTĐPN theo các đặc điểm về kinh tế - xã hội, sự phát triển của công nghiệp
hóa và đô thị hóa,… để thực hiện khảo sát, thu thập thông tin. Đó là các tỉnh,
thành: Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và tỉnh
Tiền Giang. Các tỉnh còn lại có đặc điểm tương đồng, cùng là vệ tinh của Thành
phố Hồ Chí Minh như Đồng Nai, Bình Phước, Tây Ninh, Long An.
Ngoài việc sử dụng các dữ liệu thống kê, luận án còn mở rộng điều tra bổ
sung thông qua phỏng vấn sâu, nhằm làm r hơn những đặc điểm mà phương
pháp thống kê không thể quan sát được về chiều sâu cũng như mức độ bao quát
của nội dung nghiên cứu. Nội dung mẫu nghiên cứu phỏng vấn sâu được giới
thiệu bên dưới đây và được thể hiện chi tiết trong phụ lục đính kèm.
Mô tả mẫu nghiên cứu phỏng vấn sâu
4


Luận án đã áp dụng phương pháp phỏng vấn sâu các chuyên gia, thực hiện
24 cuộc phỏng vấn sâu đại diện các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, viện
nghiên cứu, ban quản lý khu công nghiệp, hiệp hội, và trường đại học:


cứu,

nước

Trường

thành
phố

Tổng

Đại học
1

Tp.Hồ

3

1

1

1

1

1

2


4

1

2

3

4

7

Giang
Tổng

13

2

2

24

Nội dung thực hiện phỏng vấn sâu và các chi tiết cụ thể được ghi chép trong
tư liệu đính kèm với nội dung hơn 290 trang (tham khảo phụ lục đính kèm).
Trong đó, tiêu chí của mẫu nghiên cứu:
(i)

Những người tham gia phỏng vấn là những chuyên gia có chuyên môn sâu


Phân tích so sánh chuẩn và đánh giá
(Benchmarking)

Đề xuất giải pháp cho xây dựng liên
kết kinh tế ở VKTTĐPN

6


Luận án đầy đủ ở file: Luận án full











Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status