LUẬN văn LUẬT HÀNH CHÍNH CHÍNH SÁCH và PHÁP LUẬT về bồi THƯỜNG KHI GIẢI PHÓNG mặt BẰNG lí LUẬN và THỰC TIỄN - Pdf 48

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 32 ( NĂM 2006-2010)

ðỀ TÀI:

CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT
VỀ BỒI THƯỜNG KHI GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG - LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Giảng viên hướng dẫn:
Ts. Phan Trung Hiền
Bộ môn: Luật Hành Chính

Sinh viên thực hiện:
Huỳnh Thị Thùy Trang
MSSV: 5062513
Lớp: Luật Hành Chính K32
CẦN THƠ, 5/2010


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

---

---

................................................................................................................................


---

................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày

tháng 5 năm 2010


CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ðÁNH GIÁ PHÁP LUẬT VỀ CHÍNH
SÁCH BỒI THƯỜNG ðỐI VỚI ðẤT KHI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
..................................................................................................................................16
2.1. Chủ thể thực hiện bồi thường khi giải phóng mặt bằng .................................16
2.1.1. Cơ quan hành chính Nhà nước cấp Trung ương .........................................16
2.1.2. Cơ quan hành chính Nhà nước ở ñịa phương .............................................17
2.1.3. Tổ chức phát triển quỹ ñất ..........................................................................18
2.1.4. Ban bồi thường và giải phóng mặt bằng cấp huyện ...................................19
2.1.5. Hội ñồng bồi thường ...................................................................................21
2.2. Chủ thể ñược bồi thường khi giải phóng mặt bằng ........................................22
2.3. ðiều kiện ñể ñược bồi thường ñất khi giải phóng mặt bằng ..........................24
2.4. Chính sách bồi thường ñối với ñất khi giải phóng mặt bằng ..........................26
2.4.1. Bồi thường ñối với ñất nông nghiệp của hộ gia ñình,cá nhân ....................26
2.4.1.1. ðịnh nghĩa và phân loại ..........................................................................26
2.4.1.2. Hình thức bồi thường ..............................................................................27
2.4.2. Bồi thường ñối với ñất phi nông nghiệp ....................................................29
2.4.2.1. ðất phi nông nghiệp không phải là ñất ở ................................................29
2.4.2.2. ðất phi nông nghiệp là ñất ở ...................................................................31
2.5. Diện tích và giá ñất tính bồi thường ...............................................................32
2.5.1. Diện tích ñất tính bồi thường ......................................................................32
2.5.2. Giá ñất tính bồi thường ...............................................................................33
2.6. ðịnh giá và phương pháp ñịnh giá trong bồi thường


khi giải phóng mặt bằng .........................................................................................35
2.6.1. ðịnh giá .......................................................................................................35
2.6.2. Phương pháp ñịnh giá .................................................................................36
2.7. Quy ñịnh về bồi thường trong trường hợp không thu hồi ñất .........................38
2.8. Trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường khi giải phóng mặt bằng .....................39


PHẦN HOÀN THIỆN ..........................................................................................61

4.1. Thực trạng .......................................................................................................61
4.1.1. Vấn ñề về giá ñất trong bồi thường ............................................................61
4.1.2. ðất nông nghiệp ñang bị thu hẹp dần .........................................................64
4.1.3. Thiệt hại vô hình chưa ñược tính bồi thường .............................................69
4.1.4. Những thiệt hại chưa ñược pháp luật quy ñịnh tính bồi thường trong
trường hợp không thu hồi ñất .................................................................................70
4.1.5. Bồi thường công trình xây dựng trong một số trường hợp ñặc thù ............76
4.2. Một số kiến nghị góp phần hoàn thiện chính sách pháp luật về bồi khi
giài phóng mặt bằng ................................................................................................79
4.2.1. Tăng cường biện pháp bảo vệ quỹ ñất nông nghiệp và tạo việc làm
cho nông
dân bị thu hồi ñất ....................................................................................................79
4.2.2. Cần hoàn thiện hơn quy ñịnh về giá ñất .....................................................80


4.2.3. Quy ñịnh bồi thường ñối với thiệt hại vô hình ...........................................81
4.2.4. Vấn ñề hoàn trả nghĩa vụ tài chính .............................................................82
4.2.5. Quy ñịnh về bồi thường ñối với một số tài sản ...........................................84
KẾT LUẬN ...................................................................................................................87

TÀI LIỆU THAM KHẢO


LỜI MỞ ðẦU
1. Lí do chọn ñề tài
ðất nước ta trong những năm qua thay ñổi rất nhiều từ những thửa ruộng,
mảnh vườn, những khu ñất hoang sơ giờ ñã biến thành những khu thương mại,
những tòa nhà cao ốc, khu công nghiệp sầm uất…. ðể có ñược những công trình

xuất nông nghiệp, ñất ở, ñất sản xuất kinh doanh của nhiều ñịa phương bị thu hẹp
thì việc bồi thường ñược các cấp ủy ðảng, chính quyền quan tâm tập trung lãnh
ñạo, chỉ ñạo thực hiện với quan ñiểm tốt nhất cho người có ñất bị thu hồi. Nhưng
trong thực tế họ vẫn là người chịu thiệt thòi, cuộc sống gặp phải khó khăn ñòi hỏi
phải có nhiều giải pháp quan tâm, chăm lo ñến ñối tượng này ñặt ra như một cấp
thiết. Mục ñích của người viết trong luận văn là tìm hiểu pháp luật về bồi thường
thiệt hại khi giải phóng mặt bằng. Song song ñó, ñề tài cũng phản ánh và ñánh giá
thực trạng của pháp luật về bồi thường khi giải phóng mặt bằng. Cuối cùng, người
viết ñưa ra một số ý kiến ñóng góp, góp phần hoàn thiện chính sách và pháp luật
về bồi thường khi giải phóng mặt bằng.
3. Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài này người viết tập trung tìm hiểu chính
sách và pháp luật về bồi thường khi giải phóng mặt bằng, tìm hiểu những quy ñịnh
cụ thể về bồi thường về ñất, bồi thường thiệt hại tài sản và quy ñịnh về bồi thường
thiệt hại khi Nhà nước không thu hồi ñất. Còn về ñối tượng ñược bồi thường người
viết tập trung nghiên cứu ñối tượng ñược bồi thường là hộ gia ñình, cá nhân. Bồi
thường tài sản cũng chỉ tập trung nghiên cứu một số tài sản tiêu biểu.
4. Phương pháp nghiên cứu
ðể thực hiện luận văn, người viết vận dụng những kiến thức ñã có kết hợp với
thu thập, tổng hợp các tài liệu liên quan ñến “Chính sách và pháp luật về bồi
thường khi giải phóng mặt bằng”. Bên cạnh ñó, người viết còn sử dụng các
phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, phân tích luật viết, kết hợp lí luận với
thực tiễn ñể góp phần làm rõ ñề tài này.
5. Kết cấu luận văn
Luận văn gồm có 3 phần: Lời nói ñầu, phần nội dung và phần kết luận.
Phần nội dung gồm có 4 chương
Chương 1 : Tổng quan về bồi thường khi giải phóng mặt bằng
Mục ñích của chương này là mang ñến cho người ñọc những hiểu biết khái quát
về bồi thường khi giải phóng mặt bằng
Chương 1 gồm những nội dung cơ bản như: Khái niệm, mục ñích, ý nghĩa của bồi

CHƯƠNG 1
TỒNG QUAN VỀ BỒI THƯỜNG KHI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
Nước ta trong một thời gian dài chủ yếu phát triển nông nghiệp, với cơ chế
quản lí ñất ñai và tư duy của nền sản xuất nông nghiệp. Ngày nay với mục tiêu
phát triển kinh tế thị trường. Nên nhu cầu xây dựng công trình công cộng, khu
công nghiệp, phát triển du lịch là ñiều hiển nhiên. Khi hàng loạt các công trình
công cộng, công trình quốc gia, các khu kinh tế, khu công nghiệp ñược thực hiện,
thì hiển nhiên cần phải có những diện tích ñất lớn ñể thực hiện. Chính vì lí do này
mà Nhà nước ñã ra quyết ñịnh thu hồi quyền sử dụng ñất của người dân hoặc ñất
ñược Nhà nước giao quản lí. Thế nhưng ñất thuộc sở hữu toàn dân, với tư cách
người quản lí, nhằm ñảm bảo lợi ích Nhà nước, lợi ích nhân dân. Vì vậy, khi Nhà
nước thu hồi ñất thì Nhà nước phải bồi thường cho người dân. Như vậy bồi thường
là gì? Bồi thường thiệt hại khi giải phóng mặt bằng là như thế nào?
Trong phạm vi Chương 1, người viết tập trung trình bày một số vấn ñề chung
về bồi thường khi giải phóng mặt bằng nhằm mang ñến cho người ñọc những nội
dung tổng quát về bồi thường trong tổng thể chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh
cư khi giải phóng mặt bằng.
1.1. Một số khái niệm về thu hồi ñất, bồi thường, bồi hoàn, ñền bù, hỗ trợ, tái
ñịnh cư khi giải phóng mặt bằng
1.1.1. Khái niệm về thu hồi ñất
Theo ðại từ ñiển Tiếng Việt, thu hồi là lấy lại cái ñã ñưa ra, ñã cấp phát ra
hoặc bị người khác lấy1. Hay nói cách khác, thu hồi là việc chủ sở hữu lấy lại tài
sản của chính mình. Ở nước ta, ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân mà Nhà nước lại là
ñại diện chủ sở hữu, người dân chỉ có quyền sử dụng ñất. Do ñó, chủ thể thực hiện
việc thu hồi luôn luôn là Nhà nước. Người bị thu hồi ñất là người ñang sử dụng
ñất.
Như vậy, hiểu theo nghĩa thông thường như trên thì thu hồi ñất là việc Nhà
nước lấy lại ñất ñang do người dân chiếm giữ, khai thác và sử dụng.

1

Bồi thường

2

Thực chất là thu hồi quyền sử dụng ñất vì ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, người dân chỉ có quyền sử dụng
ñất.
3
Khoản 5 ðiều 4 Luật ðất ðai 2003.
4
Xem ðiều 29 Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP.


Pháp luật về ñất ñai hiện hành quy ñịnh: Nhà nước thu hồi ñất ñang sử dụng
ñể phục vụ cho mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng:
khi thu hồi ñất, Nhà nước sẽ phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
cho người có ñất bị thu hồi ñể giải phóng mặt bằng.
Như vậy bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị
quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi.
Giá trị quyền sử dụng ñất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng ñối với một
diện tích ñất xác ñịnh.
ðây có thể xem là một bước tiến lớn về chính sách bồi thường của Luật ðất
ðai 2003. Sau khi Luật ðất ðai năm 1993 có hiệu lực, Chính phủ ban hành Nghị
ñịnh số 90/CP-Nð ngày 17/8/1994 ñể cụ thể hóa chính sách bồi thường.
Thuật ngữ bồi thường thiệt hại ñược sử dụng từ Luật ðất ñai năm 1993 (sửa
ñổi bổ sung năm 2001). ðến Luật ðất ñai 2003 thuật ngữ này tiếp tục ñược sử
dụng5.
Trong thu hồi ñất ta có thể hiểu: bồi thường là bù ñắp những thiệt hại về vật
chất và tinh thần cho người có ñất bị thu hồi do việc thu hồi gây ra; còn thiệt hại là
những tổn thất mất mát về vật chất (ñất, tài sản) và tinh thần do việc thu hồi ñất
gây ra.

dân do việc thu hồi ñất gây ra.
- Bồi thường là bù ñắp bằng tiền, nhà hoặc ñất những thiệt hại do thu ñất
gây ra.
- Bồi thường và ñền bù ñều là sự ñền trả của Nhà nước cho người dân bị
thiệt hại do thu hồi ñất gây ra. Tuy nhiên bồi thường vẫn hợp lí hơn ñền bù vì:
ðền bù ñòi hỏi Nhà nước trả lại ñầy ñủ, tương xứng những mất mát của
người dân khi thu hồi ñất. Như vậy, theo ñúng nghĩa của từ này thì người dân mất
một Nhà nước phải ñền một, mất nhà phải ñền bằng nhà, mất ñất phải ñền bằng
ñất. Rõ ràng, ñây là việc không thể làm ñược. Những thiệt hại của người dân khi
bị thu hồi ñất gồm cả thiệt hại vật chất và thiệt hại tinh thần. Nếu thiệt hại vật chất
là rõ ràng và có thể ñịnh lượng (nhưng cũng khó ñể ñịnh lượng chính xác tuyệt ñối
- ñể có thể ñền bù ñầy ñủ thiệt hại) thì thiệt hại tinh thần rất khó hoặc không thể
xác ñịnh ñược. Như vậy, Nhà nước không thể trả lại ñầy ñủ những mất mát cho
người bị thu hồi ñất. ðiều này có nghĩa rằng khi thu hồi ñất, Nhà nước chỉ có thể
bù ñắp thiệt hại (bồi thường) - sự bù ñắp này có thể nhiều hơn hoặc ít hơn giá trị
tài sản bị thiệt hại nhưng trong giới hạn chấp nhận ñược chứ Nhà nước không thể
trả lại ñầy ñủ thiệt hại cho người dân.
1.1.3. Hỗ trợ
Ngoài chính sách bồi thường Nhà nước còn có các chính sách như hỗ trợ, tái
ñịnh cư nhằm bù ñắp lại những thiệt hại cho người có ñất bị thu hồi, góp phần ổn
ñịnh cuộc sống của người dân.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi
ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến
ñịa ñiểm mới. Có thể kể ñến một số hình thức ñáng chú ý như: hỗ trợ di chuyển,


hỗ trợ tái ñịnh cư (cho người bị thu hồi ñất ở); hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và sản
xuất, hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề và tạo việc làm, hỗ trợ khi thu hồi ñất vườn,
ao không ñược công nhận là ñất ở và ñất nông nghiệp, hỗ trợ khác (cho người bị
thu hồi ñất nông nghiệp).

Xem Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP.


Bồi thường thiệt hại nhằm bảo vệ lợi ích chính ñáng của người dân, bảo hộ
quyền sở hữu hợp pháp của công dân. ðiều 12 Hiến pháp 1946 ghi nhận và bảo
hộ sở hữu tư nhân về tài sản “Quyền sở hữu về tài sản của công dân Việt Nam
ñược bảo hộ”. Quyền này tiếp tục ñược khẳng ñịnh tại Hiến pháp 1992 “Công dân
có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải ñể dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt,
tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp… Như vậy, quyền sở hữu
về tài sản hợp pháp của mọi cá nhân và tổ chức ñược Hiến pháp ghi nhận và bảo
hộ. Nhà nước ta là nhà nước do nhân dân lao ñộng thiết lập nên, ñại diện cho ý
chí, nguyện vọng và lợi ích của nhân dân nên khi Nhà nước thu hồi ñất của người
dân ñể sử dụng vào bất kể mục ñích gì mà làm phương hại ñến quyền và lợi ích
của họ thì Nhà nước phải có nghĩa vụ bồi thường. Như vậy, nếu chỉ thu hồi ñất
mà không bồi thường là vi phạm Hiến pháp - văn bản có giá trị pháp lí tối cao của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nếu thu hồi ñất mà không bồi thường
tương xứng và công bằng thì xâm phạm ñến quyền và lợi ích chính ñáng của
người dân. Khi ñó, nhiều vấn ñề phức tạp phát sinh như khiếu nại, khiếu kiện gia
tăng, người dân khó khăn trong việc tạo lập cuộc sống mới, tình hình an ninh, trật
tự xã hội cũng vì thế mà bị ảnh hưởng; thậm chí không có mặt bằng ñể thực hiện
quy hoạch xây dựng vì người dân không chịu di dời. Từ những phân tích ñó cho
thấy rằng bồi thường thiệt hại có ý nghĩa sâu sắc trong ñảm bảo tiến ñộ thực hiện
giải phóng mặt bằng, thực hiện quy hoạch xây dựng, tiết kiệm ñược thời gian,
công sức, tài chính, góp phần giữ vững an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế - xã
hội, bảo vệ các giá trị truyền thống tốt ñẹp của dân tộc.
ðiều 23 Hiến pháp 1992 ñã khẳng ñịnh: “Tài sản hợp pháp của tổ chức, cá
nhân ñều không bị quốc hữu hóa”. ðây là sự thay ñổi và là bước tiến trong nhận
thức của Nhà nước về quyền sở hữu tài sản của mọi tổ chức, cá nhân trên lãnh thổ
Việt Nam8. Thực hiện việc bồi thường cũng có nghĩa là Nhà nước tôn trọng và
tuân thủ Hiến pháp; ñồng thời cũng có nghĩa là Nhà nước thực hiện cam kết của

Nam ñộc lập ra ñời. Trong văn bản này, bồi thường thiệt hại về tài sản khi giải
phóng mặt bằng ñược ñề cập nhưng rất chung chung.
Năm 1986, ðảng và Nhà nước tiến hành công cuộc ñổi mới. Năm 1992,
Hiến pháp mới ñược thông qua, ñánh dấu sự chuyển biến sâu sắc trong tư tưởng,
nhận thức của ðảng và Nhà nước. Từ ñây, chính sách bồi thường thiệt hại (thiệt
hại về ñất và thiệt hại về tài sản) khi giải phóng mặt bằng ñã thực sự ñược quan
tâm. Trên cơ sở Hiến pháp 1992, Luật ðất ñai 1993 ñã ñược thông qua, quy ñịnh
rõ hơn những trường hợp thu hồi ñất. ðể cụ thể hóa quy ñịnh này, Chính phủ ban
hành Nghị ñịnh 90/CP về ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng
vào mục ñích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Theo Nghị
ñịnh này thì chỉ ñền bù thiệt hại ñối với tài sản trên ñất cho người sử dụng ñất hợp
pháp. Mức bồi thường ñược xác ñịnh theo giá trị hiện có của tài sản. Cách tính
9

ðiều 19 Hiến pháp 1980


này chưa tương xứng vì người bị thu hồi ñất rất khó tạo lại tài sản tương ñương
với số tiền ñền bù. Nghị ñịnh cũng chưa xác ñịnh rõ phạm vi, ñối tượng ñược bồi
thường, cũng chưa có những nguyên tắc chung ñể áp dụng trong trường hợp luật
chưa bao quát hết thực tế. Kết quả sau bốn năm áp dụng (1994-1998) Nghị ñịnh
ñã bộc lộ nhiều khuyết ñiểm, hạn chế, cản trở công tác giải phóng mặt bằng, làm
chậm tiến ñộ triển khai công trình xây dựng. Người bị thu hồi ñất tuy ñược bồi
thường nhưng gặp rất nhiều khó khăn, tình trạng thất nghiệp, ñói nghèo là một hệ
quả tiêu cực gây nên gánh nặng cho xã hội từ những chính sách bồi thường chưa
tương xứng.
Từ những hậu quả nêu ở trên, ngày 24/4/1998, Chính phủ ban hành Nghị
ñịnh số 22/1998/Nð-CP về việc ñền bù thiệt khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng
vào mục ñích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thay thế
Nghị ñịnh 90/CP.

ñịnh cư. Với sự ra ñời của Nghị ñịnh mới này thì người dân có ñất bị thu hồi thêm
nhiều quyền lợi hơn, ñặc biệt là người dân có ñất nông nghiệp. Bởi theo quy ñịnh
của Nghị ñịnh mới này thì giá ñất ñể tính bồi thường thiệt hại cũng như tiền hỗ trợ
tăng lên rất cao, giúp người dân ñảm bảo ổn ñịnh cuộc sống sau khi Nhà nước thu
hồi ñất. Nghị ñịnh quy ñịnh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất cụ thể ở từng cấp
khu vực. Bên cạnh ñó, cũng quy ñịnh trình tự, thủ tục thu hồi ñất, bồi thường, hỗ
trợ, tái ñịnh cư rõ ràng, tinh gọn và dễ áp dụng hơn góp phần làm cho công tác
giải phóng mặt bằng tiến hành nhanh chóng hơn, cũng như giảm bớt những hậu
quả tiêu cực do trình tự, thủ tục không rõ ràng gây ra.
Hiện nay việc bồi thường khi giải phóng mặt bằng ñược thực hiện theo Nghị
ñịnh 197/2004/Nð-CP, Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP và Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP.
Theo quy ñịnh của Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP này nhìn chung là tiền bồi thường
không tăng nhưng mức hỗ trợ tăng lên gấp nhiều lần, người dân thêm nhiều
quyền lợi hơn, họ sẽ nhận ñược một khoản tiền tương ñối lớn từ việc thu hồi ñất.
1.4. Nguyên tắc bồi thường và thiệt hại ñược bồi thường khi giải phóng mặt
bằng
1.4.1. Nguyên tắc bồi thường
Bồi thường là khái niệm ñược sử dụng trong luật dân sự, mang tính ngang
giá. Còn thu hồi ñất là mang tính hành chính, mệnh lệnh. Cho nên, có vẻ không
hợp lí khi sử dụng khái niệm bồi thường trong hoạt ñộng thu hồi ñất. Nhưng thật
ra việc sử dụng khái niệm bồi thường là hợp lí. Hoạt ñộng thu hồi ñất tuy mang
tính mệnh lệnh, người dân luôn ở thế bị ñộng, không tự nguyện nhưng khi bồi
thường thiệt hại cho người dân Nhà nước phải bồi thường dựa vào giá trị trên cơ


sở thỏa thuận, ngang giá. Nhà nước không thể áp ñặt một giá nào ñó ñể bồi thường
rồi buộc người dân di dời, giao lại ñất cho Nhà nước.
Nguyên tắc của pháp luật là những tư tưởng pháp lí chỉ ñạo toàn bộ các quy
phạm pháp luật, các chế ñịnh pháp luật cũng như hệ thống ngành luật cụ thể. Các
nguyên tắc pháp luật do con người ñặt ra nhưng nó không phải là những suy nghĩ

- Việc bồi thường tài sản ñể giải phóng mặt bằng xây dựng phải bảo ñảm lợi
ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan.
ðối với nhà ở của tổ chức, cá nhân phải giải quyết chỗ ở mới ổn ñịnh, có ñiều
kiện chỗ ở bằng hoặc tốt hơn chỗ ở cũ, hỗ trợ tạo việc làm, ổn ñịnh cuộc sống
cho người phải di chuyển, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa các bên liên
quan.
- Việc bồi thường tài sản ñể giải phóng mặt bằng xây dựng ñược thực hiện
thông qua một hoặc kết hợp các hình thức bằng tiền, quyền sử dụng ñất, quyền
sở hữu nhà ở và phải ñảm bảo công bằng, công khai, minh bạch, ñúng pháp luật.
- Trong trường hợp bồi thường tài sản ñể giải phóng mặt bằng xây dựng các
công trình hạ tầng kĩ thuật trong ñô thị thì phương án giải phóng mặt bằng phải
ñảm bảo vừa xây dựng công trình mới, vừa chỉnh trang ñược các công trình mặt
phố theo quy hoạch chi tiết xây dựng ñược duyệt; bảo ñảm Nhà nước ñiều tiết
ñược giá trị chênh lệch về ñất sau khi giải phóng mặt bằng và ñầu tư xây dựng
công trình.
1.4.2. Thiệt hại ñược bồi thường
Bồi thường thiệt hại về ñất
Pháp luật về ñất ñai hiện hành quy ñịnh: Nhà nước thu hồi ñất ñang sử dụng
ñể phục vụ mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng: khi
thu hồi ñất Nhà nước sẽ phê duyệt phương án bồi thường thiệt hại, hỗ trợ, tái ñịnh
cư cho người có ñất bị thu hồi ñể giải phóng mặt bằng. Trong quá trình triển khai
công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng kĩ thuật,
cơ sở hạ tầng xã hội, phát triển công nghiệp và dịch vụ, hiện ñại hóa quốc phòng
và an ninh ñòi hỏi quỹ ñất khá lớn mà Nhà nước cần thu hồi. Thu hồi cần ñược
thực hiện theo thể thức pháp lí chặt chẽ và phải bảo ñảm quyền lợi hợp pháp của
người có ñất bị thu hồi theo ñúng những quy ñịnh của pháp luật.
Thiệt hại ñược tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là những thiệt hại
hữu hình. Thiệt hại hữu hình ñược hiểu ở ñây là thiệt hại phải nhìn thấy ñược, thiệt
hại phải xảy ra một cách chắc chắn và có thể tính ñược cụ thể những giá trị vật
chất mà người có ñất bị thu hồi phải chịu.

Bồi thường thiệt hại về ñất và bồi thường tài sản sẽ ñược nghiên cứu ở
những phần tiếp theo ñể hiểu ñược “Chính sách và pháp luật về bồi thường khi
giải phóng mặt bằng”.
Như vậy, chương một ñã khái quát chung về chính sách bồi thường khi giải
phóng mặt bằng như khái niệm về thu hồi, bồi thường, bồi hoàn, ñền bù, hỗ trợ,
tái ñịnh cư. Bồi thường thiệt hại về ñất và bồi thường cả tài sản gắn liền với ñất.
Với mục ñích ý nghĩa của việc bồi thường thì Nhà nước rất quan tâm ñến ñời sống


của người dân nói chung và người dân bị thu hồi ñất nói riêng. Chính sách bồi
thường khi giải phóng mặt bằng luôn hướng tới việc bồi thường tương xứng với
những gì người bị thu hồi ñất bị mất, muốn người dân ñược “an cư, lạc nghiệp”
ñể ổn ñịnh xã hội và phát triển ñất nước.


CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH VÀ ðÁNH GIÁ PHÁP LUẬT VỀ CHÍNH SÁCH BỒI
THƯỜNG ðỐI VỚI ðẤT KHI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
Với ñịnh hướng tiến lên công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, một phần diện tích
ñất ñai phải bị thu hồi ñể làm ñường sá, cơ sở hạ tầng, trường học, bệnh viện, khu
công nghiệp và các khu phát triển kinh tế khác. Việc ñền bù và giải phóng mặt
bằng cũng từ ñó diễn ra ở tất cả các tỉnh thành với quy mô và số lượng khác nhau.
Bồi thường quyền sử dụng ñất là vấn ñề nhạy cảm, liên quan tới các quyền
lợi cơ bản của người sử dụng ñất, mỗi loại ñất khác nhau sẽ gắn liền với quyền lợi
của người sử dụng ñất là khác nhau, nên trước khi bồi thường phải xác ñịnh cho
ñược loại ñất ñược bồi thường. Theo quy ñịnh Luật ðất ñai năm 1993 và các văn
bản hướng dẫn thi hành, thì ñất ñược phân thành sáu loại: ñất nông nghiệp, ñất lâm
nghiệp, ñất khu dân cư nông thôn, ñất ñô thị, ñất chuyên dùng, ñất chưa sử dụng.
ðến Luật ðất ñai năm 2003 việc phân loại ñất ñược căn cứ vào mục ñích sử dụng
của ñất gồm ba nhóm: nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi nông nghiệp và nhóm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status