BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HỒNG THỊ DIỄM PHƯƠNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY TRẺ LÀM QUEN
BIỂU TƯNG TOÁN HỌC CHO SINH VIÊN
NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON
Demo Version - Select.Pdf SDK
Chun ngành: Lý luận và phương pháp dạy học mơn Tốn
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM THOA
Huế, tháng 5 năm 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các
số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được
các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố
trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả
iii
MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA .................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... iii
MỤC LỤC ..................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT..........................................4
LỜI GIỚI THIỆU .....................................................................................................5
Chương 1. ĐẶT VẤN ĐỀ .........................................................................................8
1.1. Xu hướng giáo dục cho trẻ mầm non tiếp cận với biểu tượng toán học sơ đẳng 8
1.2. Các khái niệm cơ bản ...........................................................................................9
1.2.1. Năng lực ............................................................................................................9
1.2.2. Năng lực dạy trẻ ..............................................................................................11
1.2.3. Phát triển năng lực dạy trẻ mầm non ..............................................................11
1.2.4. Biểu tượng toán học ........................................................................................11
1.3. Tổng quan
các nghiên
cứu -liên
quan đến vấn
đề phát triển năng lực dạy trẻ làm
Demo
Version
Select.Pdf
SDK
quen biểu tượng toán sơ đẳng ...................................................................................12
1.3.1. Những nghiên cứu trên thế giới ......................................................................12
truyền thốngDemo
.....................................................................................................
34
Version - Select.Pdf SDK
2.6.3. Phương pháp dạy học theo lý thuyết kiến tạo .................................................36
2.6.3.1. Lý thuyết kiến tạo ................................................................................ 36
2.6.3.2. Khác biệt giữa dạy học truyền thống và kiến tạo .................................. 39
2.7. Vai trò của giảng viên trong việc giúp sinh viên phát triển năng lực dạy trẻ làm
quen biểu tượng toán học ..........................................................................................40
2.8. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................41
2.9. Kết luận chương 2 ..............................................................................................41
Chương 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .................................................................42
3.1. Ngữ cảnh và mục tiêu.........................................................................................42
3.1.1. Ngữ cảnh .........................................................................................................42
3.1.2. Mục tiêu ..........................................................................................................42
3.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................42
3.3. Thiết kế hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực cho sinh viên .......43
3.3.1. Nội dung thiết kế .............................................................................................43
2
3.3.2. Phân tích tiên nghiệm ......................................................................................45
3.4. Nội dung phiếu học tập ......................................................................................45
3.5. Nội dung phiếu đánh giá quá trình giảng dạy của sinh viên ..............................47
3.6. Bảng hỏi .............................................................................................................49
3.6.1. Nội dung bảng hỏi ...........................................................................................49
3.6.2. Phân tích tiên nghiệm ......................................................................................50
3.7. Kết luận chương 3 ..............................................................................................52
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................53
4.1. Phân tích phiếu học tập của sinh viên ................................................................53
Giáo dục Mầm non
SV
Sinh viên
NL
Năng lực
BTTHSĐ
Biểu tượng toán học sơ đẳng
CNTT
Công nghệ thông tin
Demo Version - Select.Pdf SDK
4
LỜI GIỚI THIỆU
Trẻ nhỏ sinh ra và lớn lên giữa thế giới của những sự vật và hiện tượng đa
dạng. Tò mò, khám phá và cố gắng tìm hiểu thế giới xung quanh là bản tính của trẻ.
Trẻ sử dụng các giác quan của chúng để tìm hiểu về thế giới đó. Chúng hình thành
các khái niệm về ngôn ngữ từ rất lâu trước khi học nói, và hình thành các khái niệm
về toán học trước khi học cách để cộng hoặc trừ [38]. Để giúp trẻ hình thành và phát
Trong nghiên cứu, chúng tôi hướng đến mục tiêu sau:
Xác định NL cần thiết của giáo viên mầm non nói chung và NL dạy trẻ làm
quen biểu tượng toán học nói riêng.
Khảo sát quan điểm của SV liên quan đến vấn đề dạy học theo định hướng
phát triển NL.
Xác định được vai trò của giảng viên trong quá trình phát triển NL dạy trẻ
làm quen với biểu tượng toán cho SV.
Luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Đặt vấn đề
Trong chương 1, chúng tôi giới thiệu các xu hướng cho trẻ mầm non tiếp cận
với các BTTHSĐ. Tiếp theo, chúng tôi giải thích các khái niệm cơ bản được đề cập
trong luận văn. Sau đó, chúng tôi trình bày tổng quan các nghiên cứu liên quan đến
vấn đề phát triển NL dạy trẻ làm quen với các biểu tượng toán, bao gồm các nghiên
cứu trong nước và trên thế giới.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Trong chương
chúng-tôi
trình bày các
lý thuyết chính phục vụ cho nghiên
Demo này,
Version
Select.Pdf
SDK
cứu, bao gồm: lý thuyết dạy học theo định hướng phát triển NL, phương pháp
Montessori và lý thuyết kiến tạo. Chúng tôi không sử dụng toàn bộ lý thuyết theo
cách rập khuôn mà chỉ dùng những đặc điểm và tính chất tích cực trong các lý
thuyết trên để vận dụng vào nghiên cứu của mình. Ngoài ra, trong chương này,
chúng tôi phân tích các đặc điểm của SV ngành GDMN, cũng như chương trình
chúng tôi SDK
cũng đưa ra những hướng phát triển
Demo
Version
Select.Pdf
của đề tài với mục đích giúp các đối tượng SV cũng như giáo viên Mầm non có
cách nhìn tích cực hơn trong việc dạy trẻ làm quen với các BTTHSĐ.
7
Chương 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Xu hướng giáo dục cho trẻ mầm non tiếp cận với biểu tượng toán học sơ đẳng
Toán học đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của con
người, nó được sử dụng trong mọi lĩnh vực và được xem như là môn học tiên quyết
trong chương trình giáo dục ở mọi cấp học. Ngay từ khi còn nhỏ, chúng ta đã được
làm quen với toán học, như việc đếm các ngón tay hay chơi các hình khối… Do đó
việc hướng dẫn trẻ làm quen với BTTHSĐ ngay từ tuổi mầm non, là một cơ hội
giúp trẻ sớm hình thành những khả năng như quan sát, tư duy, so sánh, tìm tòi, giúp
trẻ nhận thức thế giới xung quanh, các mối quan hệ về số lượng, kích thước,
hình dạng, vị trí trong không gian giữa các vật so với nhau, đồng thời làm tăng thêm
vốn hiểu biết và phát triển ngôn ngữ tư duy cho trẻ.
Quá trình hình thành các BTTHSĐ cho trẻ còn giữ một vai trò rất quan
trọng, góp phần hình thành và phát triển nhân cách của trẻ ngay từ tuổi ấu nhi, ''Trẻ
em là một thực thể giáo dục hồn nhiên''. Do vậy, việc dạy toán cho trẻ phải được
tiến hành từDemo
giai đoạn
mà trẻ -bắt
đầu nhận thức
Version
vai trò trung tâm của giáo viên trong việc cung cấp nền giáo dục toán học chất
lượng cao cho trẻ em. Họ cho rằng giáo viên cần nhận thức được tầm quan trọng
của việc thiết lập một nền tảng toán học tốt cho trẻ trong các trường mầm non, tiếp
thu kiến thức và kỹ năng có liên quan. Kể từ đó, các nhà nghiên cứu đã phát triển
chương trìnhDemo
giảng dạy
dựa trên
nghiên cứu khác
Version
- Select.Pdf
SDKnhau với hy vọng cải thiện giáo
dục toán học ở các trường mầm non [28]. Để làm được điều đó, trước hết chúng ta
cần có sự định hướng và phát triển NL cho SV ngành GDMN để trở thành một giáo
viên mầm non tương lai.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Năng lực
Khái niệm NL có nguồn gốc tiếng Latinh “competentia”. Ngày nay khái
niệm NL được hiểu dưới nhiều quan điểm khác nhau.
Theo quan điểm của tâm lý học: “Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc
tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định
nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao”[40].
Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường: “NL là một thuộc tính tâm lý phức
hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự
sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức” [6].
9
Ở Việt Nam, vấn đề NL cũng đã sớm được đề cập. Theo tác giả Trần Trọng
Thủy và Nguyễn Quang Uẩn: “NL là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá
NL có mối quan hệ biện chứng với tư chất, với thiên hướng cá nhân, với tri
thức, kĩ năng, kĩ xảo. Tư chất là một trong những điều kiện hình thành NL nhưng
không quy định sự phát triển của NL. Như vậy, có thể nói NL con người dựa trên tư
chất nhưng chủ yếu nó được hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạt động tích
cực của con người dưới tác động của rèn luyện và giáo dục. NL mà chúng tôi đề cập
ở đây là NL riêng, nó được hình thành thông qua quá trình lĩnh hội tri thức, có sự
hướng dẫn với dụng ý sư phạm, có ý thức của chủ thể SV trong suốt quá trình học tập.
10
1.2.2. Năng lực dạy trẻ
NL sư phạm: là một bộ phận không thể thiếu được trong cấu trúc nhân cách
của nhà sư phạm. Sự hình thành và phát triển NL sư phạm trước hết phải dựa trên
nền tảng nhân cách chung của người thầy giáo. NL sư phạm là phạm trù tâm lý
phức tạp, nhiều mặt nhưng trong cấu trúc của NL sư phạm có thể phân biệt được
một loạt các thành tố cơ bản của bản chất là những NL riêng. Có thể tách NL riêng
theo nhiều góc độ tiếp cận khác nhau phù hợp mục đích nghiên cứu.
Theo chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mầm non đề cập đến 5 loại NL có liên
quan đến NL sư phạm (2013, [4]), đó là:
- NL tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
- NL giảng dạy
- NL giáo dục
- NL hoạt động chính trị, xã hội
- NL phát triển nghề nghiệp
NL sư phạm trong cấu trúc nhân cách của người giáo viên được biểu hiện ở 3
nhóm: NL dạy
học, NL
giáo dục- và
NL tự hoànSDK
thiện. Các NL này được biểu hiện ở:
bước quá độ giữa hình tượng và khái niệm, là giai đoạn chuyển tiếp từ nhận thức
cảm tính lên nhận thức lí tính. Như vậy, biểu tượng vừa mang tính cụ thể vừa mang
tính khái quát. Ở mức độ cao hơn, biểu tượng vừa là vật liệu, vừa là sản phẩm của
quá trình nhận thức: tri giác, tư duy, ghi nhớ và tưởng tượng [1, tr.4].
Do đó, biểu tượng toán học là hình ảnh cụ thể về những dấu hiệu và mối
quan hệ toánDemo
học (sốVersion
lượng, kích
thước, hình dạng,
- Select.Pdf
SDKkhông gian, thời gian…) mà con
người đã tri giác trước đây được tái hiện trong óc khi chúng không còn trực tiếp tác
động vào các giác quan của ta nữa [1, tr.4].
Biểu tượng toán học ở trẻ được hình thành trong quá trình tác động của các
dấu hiệu toán học của các sự vật, hiện tượng vào các giác quan, tạo ra những đường
liên hệ thần kinh tạm thời, để lại dấu vết trên vỏ não. Như vậy, biểu tượng toán học
ở trẻ mầm non là sự lưu giữ có chế biến và tổng quát những hình tượng do tri giác
tạo ra [1, tr.12].
1.3. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến vấn đề phát triển năng lực dạy trẻ
làm quen biểu tượng toán sơ đẳng
1.3.1. Những nghiên cứu trên thế giới
Trong lịch sử giáo dục thế giới, vấn đề coi trọng người học đã có từ rất lâu.
Bắt đầu từ lứa tuổi nhỏ nhất là trẻ mầm non. Julie Tiss đã chỉ ra rằng: “Trẻ nhỏ sinh
ra và lớn lên giữa thế giới của những sự vật và hiện tượng đa dạng. Tò mò, khám
phá và cố gắng tìm hiểu thế giới xung quanh là bản tính của trẻ. Trẻ em sử dụng các
12
giác quan của chúng để tìm hiểu về thế giới đó. Chúng hình thành các khái niệm về
ngôn ngữ từ rất lâu trước khi học nói, và hình thành các khái niệm về toán học trước
Giáo dục đứng trước một thử thách là tri thức của loài người tăng ngày càng nhanh
nhưng cũng lạc hậu ngày càng nhanh. Trong xã hội tri thức, việc phát triển kinh tế - xã
hội dựa vào tri thức. Vì vậy giáo dục đóng vai trò then chốt trong việc phát triển kinh tế
xã hội thông qua việc đào tạo con người, chủ thể sáng tạo và sử dụng tri thức.
13
Từ những đòi hỏi trên, giáo dục cần đổi mới để đáp ứng được những yêu cầu
của sự phát triển kinh tế, xã hội và thị trường lao động. Chính những vấn đề trên
khiến nhiều nhà nghiên cứu, nhà giáo dục đã đi tìm con đường nhằm mục đích đào
tạo ra một đội ngũ giáo viên phát triển toàn diện, đặc biệt là hướng việc dạy theo
phát triển NL của người học.
Trước xu thế đổi mới, hội nhập của ngành giáo dục nói chung, hệ thống
GDMN ở Việt Nam cũng cần có sự đổi mới về chương trình nhằm đạt mục tiêu, kế
hoạch đã đề ra. Mục tiêu của GDMN là hình thành cơ sở ban đầu về nhân cách con
người phát triển toàn diện, hình thành các BTTHSĐ cho trẻ mầm non là một nội
dung quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu đó. Việc hướng dẫn cho trẻ làm quen
với các biểu tượng toán ngay từ lứa tuổi Mầm non là cơ hội tốt để sớm hình thành ở
trẻ những kĩ năng tìm tòi, quan sát, so sánh,… từ đó tăng cường vốn ngôn ngữ và
phát triển tư duy.
Ở trường mầm non, vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ, Khổng Tử đã nói:
“Biết mà học, không bằng thích mà học, thích mà học không bằng vui mà học”. Trẻ
mầm non không
lĩnhVersion
hội các khái
niệm khoa học
một cách hệ thống mà chỉ lĩnh hội
Demo
- Select.Pdf
SDK
học cơ bản cùng với việc định hướng nghề nghiệp và rèn luyện nghiệp vụ cho SV ở
trường Đại học sư phạm là nhằm hình thành cho người giáo viên tương lai những
phẩm chất vàDemo
NL sư Version
phạm cần -thiết
để hành nghề.
Select.Pdf
SDKNL căn bản nhất là truyền thụ tri
thức khoa học của nhân loại cho người học. Toàn bộ hoạt động học tập và nghiên
cứu khoa học ở trường Đại học sư phạm chủ yếu để tạo ra NL đó. Sự nhuần nhuyễn,
tính thuần thục trong việc biến đổi các tri thức được học ở giảng đường đại học
thành các tri thức truyền thụ cho người học chỉ có thể có được trên cơ sở đã nắm
chắc các tri thức cơ bản, hiện đại và khả năng ứng dụng nó vào thực tiễn. Để trở
thành một giáo viên mầm non trong tương lai, người SV phải được chuẩn bị tất cả
những điều đó ngay khi bước chân vào trường đại học sư phạm và xuyên suốt 4
năm đào tạo. Với mục đích nhằm phát triển NL cho SV ngành GDMN để có những
nền tảng vững chắc cho việc dạy trẻ hình thành các BTTHSĐ ở các trường mầm
non trong tương lai. Chúng tôi đã chọn đề tài này.
15