Nghiên cứu áp dụng các giải pháp giảm thiểu ô nhiểm môi trường và bệnh nghề nghiệp ở các làng chế tác đá huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình - Pdf 48

1 of 128.

Nghiên cứu áp dụng các giải pháp giảm thiểu ô
nhiểm môi trường và bệnh nghề nghiệp ở các
làng chế tác đá huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
Phạm Viết Duy
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Khoa Hóa học
Chuyên ngành: Khoa học môi trường; Mã số: 60 85 02
Người hướng dẫn: TS. Vũ Thắng
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Tổng quan về làng nghề ở trên thế giới và Việt Nam. Nghiên cứu về tình hình
khai thác và chế tác đá ở làng nghề đá Hoa Lư Ninh Bình. Đánh giá thực trạng sản xuất,
hiện trạng môi trường, sức khỏe cộng đồng trong khu vực làng nghề; xây dựng mô hình
cải thiện môi trường lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho
người lao động tại làng nghề khai thác và chế tác đá ở Ninh Vân; mở rộng việc áp dụng
mô hình cho các cơ sở sản xuất trong huyện Hoa Lư và đề xuất các giải pháp giảm thiểu
ô nhiễm môi trường, bệnh nghề nghiệp phù hợp với thực tế hiện nay. Đưa ra kết quả
nghiên cứu và thảo luận. Đề xuất giải pháp có hiệu quả và khả thi để cải thiện môi
trường lao động và sức khỏe người dân ở các làng nghề chế tác đá huyện Hoa Lư tỉnh
Ninh Bình.
Keywords: Khoa học môi trường; Ô nhiễm môi trường; Làng nghề; Ninh Bình; Bệnh
nghề nghiệp
Content
LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam,mang tính truyền
thống, đặc sắc, có tính kinh tế bền vững, mang đến nhu cầu việc làm tại chỗ và các lợi ích thiết
thực cho các cộng đồng cư dân nhỏ lẻ trên mọi miền của đất nước, đồng thời góp phần vào sự
phát triển chung của toàn xã hội... Bên cạnh mặt tích cực và những đóng góp lớn cho nền kinh
tế - xã hội thì sự phát triển của hoạt động sản xuất làng nghề cũng mang lại nhiều bất cập, đặc
biệt về vấn đề môi trường, tai nạn lao động (TNLĐ) và bệnh nghề nghiệp (BNN).
Ô nhiễm môi trường, TNLĐ và BNN là những vấn đề bức xúc đối với các làng nghề ở

2.3. Vấn đề về bệnh nghề nghiệp làng nghề
2.4. Các giải pháp KHCN giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bệnh nghề nghiệp làng nghề
3. TỔNG QUAN VỀ NGHỀ KHAI THÁC VÀ CHẾ TÁC ĐÁ
3.1. Tình hình khai thác và chế tác đá trong nước
3.2. Làng nghề đá Hoa Lư – Ninh Bình
CHƯƠNG 2: PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Các làng nghề chế tác đá Huyện Hoa Lư - Tỉnh Ninh Bình
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Môi trường sản xuất, sức khoẻ người lao động và bệnhnghề nghiệp tại các làng nghề
khu vực nghiên cứu.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Page 2


3 of 128.

Đánh giá thực trạng sản xuất, hiện trạng môi trường và sức khỏe cộng đồng trong khu
vực làng nghề nghiên cứu
Xây dựng mô hình cải thiện môi trường lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh
nghề nghiệp cho người lao động tại làng nghề khai thác và chế tác đá ở Ninh Vân
Mở rộng việc áp dụng mô hình cho các cơ sở sản xuất trong huyện Hoa Lư và đề xuất
các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bệnh nghề nghiệp phù hợp với thực tế hiện nay
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Thu thập tài liệu, số liệu, thông tin
Qua các tài liệu đã công bố, qua điều tra, phỏng vấn trực tiếp ở điểm nghiên cứu 2.
Lấy mẫu (đất mặt, nước, không khí) và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
Lấy mẫu tại cơ sở sản xuất được chọn nghiên cứu theo các phương pháp tiêu chuẩn,

Quy mô sản xuất: Quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, phần lớn là quy mô hộ gia đình, mới chỉ có
khoảng gần 70 hộ có quy mô doanh nghiệp
Các yếu tố phục vụ sản xuất: Nguồn nước ở đây rất khan hiếm do mực nước ngầm sâu, lại có
lớp đá cứng nên việc khoan giếng gặp khó khăn.
Nguồn điện ở đây không ổn định và
không đủ cho nhu cầu sản xuất. Do đó, việc cải tiến máy móc, công nghệ cũng bị hạn chế. Bên
cạnh đó, hệ thống điện cũng chưa được thiết kế an toàn, dây điện ngổn ngang, chằng chịt
khiến nguy cơ tai nạn do điện giật là rất có thể xảy ra.
Điều kiện lao động: Nguồn lao động ở làng đá Ninh Vân rất rồi dào, đặc biệt là trong lúc nông
nhàn.
Hệ thống tổ chức, quản lý: Hệ thống tổ chức, quản lý môi trường làng nghề đá Ninh Vân đang
được áp dụng giống như hệ thống tổ chức, quản lý môi trường làng nghề nói chung. Tuy
nhiên, việc tổ chức áp dụng hệ thống đó vào thực tiễn chưa đồng bộ nên việc quản lý môi
trường ở đây đạt hiểu quả chưa cao.
Về công tác an toàn lao động trong xã: Công tác thanh tra, kiểm tra an toàn lao động còn hạn
chế: Người lao động trong các cơ sở sản xuất đá mỹ nghệ quy mô hộ gia đình thường phải làm
việc trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất, tham gia vào tất cả các công việc tại cơ sở, từ
đục, đẽo, trạm, khắc đến vẽ hoa văn và xẻ đá. Trong khâu nào cũng có rủi ro và tai nạn lao
động có thể xảy ra ở bất cứ khâu nào của quá trình lao động sản xuất.
1.2.Hiện trạng môi trường tại làng nghề đá Ninh Vân
Người dân ở làng đá Ninh Vân đang phải sống trong môi trường Bụi và Tiếng ồn rất
lớn. Dọc các tuyến đường chính, trong các cơ sở sản xuất, các cơ sở khai thác,…đều có màu
bụi trắng.
Kết quả phân tích 12 mẫu khí được lấy ở khu sản xuất đá tại Ninh Vân ở bảng 3.1 cho
thấy: Nồng độ bụi lơ lửng tại 12 điểm đo vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,59 – 2,29 lần. Nồng
độ các khí SO2, CO, NO2, NOx đo được đều trong giới hạn quy chuẩn cho phép.
Kết quả đo độ ồn cho thấy:
Tại khu sản xuất tập trung ngoài khu dân cư là khu vực trực tiếp sản xuất, độ ồn tác
động trực tiếp lên người công nhân đang làm việc. Độ ồn trung bình vào giờ làm việc cao
điểm (9h – 11h và 13h – 19h) vào khoảng 90 dB vượt QCVN 26:2010 BTNMT tới 20 dB, độ

tới 134 mg/l, vượt 2,68 lần quy chuẩn cho phép. Hàm lượng kim loại nặng đều trong giới hạn
cho phép.
Kết quả phân tích chất lượng đất cho thấy:
Hàm lượng đạm trong đất ở mức trung bình (N = 0,104%), nghèo lân (P2O5 =
0,040%), giàu kali (K2O = 2,398 %). Các mẫu đất đều chưa thấy dấu hiệu ô nhiễm.
Như vậy, qua các số liệu phân tích đánh giá chất lượng môi trường tại làng nghề đá
mỹ nghệ Ninh Vân cho thấy: Môi trường không khí ở đây bị ô nhiễm bụi và tiếng ồn trầm
trọng. Môi trường nước có pH trung tính đến hơi kiềm, hàm lượng cặn lơ lửng cao, vượt quy
chuẩn cho phép. Đất chưa thấy dấu hiệu ô nhiễm.
1.3. Hiện trạng bệnh nghề nghiệp tại làng nghề đá Ninh Vân
Do môi trường đang bị ô nhiễm trầm trọng nên hàng nghìn hộ dân ở Ninh Vân đang
phải đối mặt với tình trạng gia tăng bệnh tật.
Các bệnh phổ biến là các bệnh về hô hấp; bệnh về da liễu.
2. XÂY DỰNG MÔ HÌNH CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG, PHÒNG NGỪA
TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI
LÀNG NGHỀ KHAI THÁC VÀ CHẾ TÁC ĐÁ Ở NINH VÂN
Mô hình được triển khai cụ thể như sau:
Tổ chức các lớp tập huấn
(1) Tập huấn nâng cao nhận thức cho người lao động về VSATLĐ và BVMT

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Page 5


6 of 128.

(2) Tập huấn cải tiến kỹ thuật sản xuất và sử dụng thiết bị bảo hộ lao động
(3) Phổ biến các biện pháp y học trong việc bảo vệ sức khỏe, phòng ngừa TNLĐ&BNN
(4) Tập huấn tăng cường công tác quản lý, giám sát các cơ sở sản xuất trong việc thực hiện
các quy định, chính sách, pháp luật về VSATLĐ.
Tổ chức công tác khám chữa bệnh định kỳ cho người lao động

Hạn chế của mô hình

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Page 6


7 of 128.

Lắp đặt hệ thống hút bụi cho máy cắt đá chỉ áp dụng có hiệu quả cho máy liên hợp có
nhiều lưỡi cắt, không áp dụng được cho các máy cắt đá thủ công.
Lượng bụi đo được sau khi xây dựng mô hình tuy có giảm nhưng vẫn vượt quy chuẩn
cho phép (do mô hình chỉ mới thực hiện trên một máy của một cơ sở sản xuất, nên nó chưa
đánh giá hết hiệu quả giảm thiểu bụi thực tế của mô hình mang lại).
Do thói quen không sử dụng bảo hộ lao động của người lao động; ý thức chấp hành
VSATLĐ của công nhân còn kém; công tác tuyên truyền từ ban quản lý làng nghề và chính
quyền địa phương chưa thực sự đạt hiệu quả.
Đề xuất giải pháp triển khai mở rộng mô hình cho toàn huyện Hoa Lư
Cần nghiên cứu kỹ để đưa ra phương án cụ thể đối với từng doanh nghiệp sao cho phù
hợp nhất cả về quy trình kỹ thuật và khả năng tài chính.
Đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, tập huấn để giới thiệu hiệu quả mô hình
nhằm nhân rộng mô hình cho các làng nghề có điều kiện sản xuất tương tự làng nghề đá mỹ
nghệ Ninh Vân – Hoa Lư – Ninh Bình.
Chính quyền cần có chính sách khuyến khích, khen thưởng đối với cơ sở sản xuất ứng
dụng mô hình để cải thiện môi trường, VSATLĐ, phòng ngừa TNLĐ và BNN.
3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG, BNN PHÙ
HỢP VỚI THỰC TẾ HIỆN NAY .
Qua tình hình nghiên cứu thực tế và qua kết quả xây dựng mô hình tại hai doanh
nghiệp ở làng nghề đá Ninh Vân cũng như những bài học kinh nghiệm được đúc rút trong quá
trình xây dựng mô hình, chúng tôi đề xuất một số giải pháp về khoa học công nghệ, y học
nhằm giảm thiểu nguy cơ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ở một số làng nghề có nguy cơ
cao như sau:

1. Nghề chế tác đá mỹ nghệ ở Ninh Vân đang ngày càng phát triển tạo ra nhiều sản phẩm nổi
tiếng xuất hiện khắp mọi miền đất nước, thu hút hàng nghìn lao động tham gia (hơn 3000 lao
động) với thu nhập ổn định, đời sống người dân làng nghề ngày càng được cải thiện nâng cao.
Tuy nhiên, các hoạt động sản xuất ở làng nghề còn mang nhiều tính tự phát, nhỏ lẻ, công nghệ
lạc hậu, mặt bằng sản xuất hạn chế, điều kiện làm việc của người lao động hết sức khó khăn
2. Ở Ninh Vân, môi trường làng nghề đang suy thoái trầm trọng. Ô nhiễm môi trường và bệnh
nghề nghiệp gia tăng. Môi trường không khí ở đây bị ô nhiễm bụi và tiếng ồn trầm trọng, nồng
độ bụi vượt TCCP từ 1,59 – 2,29 lần, tiếng ồn vượt TCCP từ 5 – 20 dBA. Nước có hàm lượng
cặn lớn, đất có hàm lượng Ca, Mg cao. Các bệnh điển hình người dân mắc phải là viêm da dị
ứng, viêm kết giác mạc, viêm họng hạt, viêm xoang mũi, viêm phổi, ù tai…Bên cạnh đó thì
nguy cơ tai nạn lao động là rất cao (năm 2010 có tới 75 vụ tai nạn do làm đá).
3. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động ở làng nghề là
do:
- Hầu hết các cơ sở sản xuất thiếu vốn để đầu tư xây dựng nhà xưởng; cải thiện máy móc thiết
bị; mở rộng quy mô sản xuất, trang bị bảo hộ lao động cho người lao động....
- Chính quyền các cấp chưa có vốn để quy hoạch triệt để khu làng nghề sản xuất tập trung để
thuận tiện trong việc xử lý môi trường.
- Chủ cơ sở sản xuất, công nhân lao động thiếu hiểu biết về công tác VSATLĐ, BVMT và
phòng ngừa BNN.
- Chính quyền cấp xã, Ban quản lý làng nghề làm việc còn nể nang chưa có những xử phạt đối
với với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; chỉ dừng lại ở việc nhắc nhở.
4. Hai mô hình áp dụng các giải pháp khoa học, công nghệ, y học được xây dựng ở hai doanh
nghiệp đã có hiệu quả tốt hơn trong việc cải thiện môi trường lao động, phòng ngừa tai nạn lao
động và bệnh nghề nghiệp. Lượng bụi và tiếng ồn giảm; nồng độ bụi lơ lửng giảm từ 14,72% 19,49%, nồng độ bụi PM10 giảm từ 5,53% - 8,29%, môi trường được cải thiện; các thiết bị,
máy móc được cải tiến; có thêm mái che cho nhà xưởng, tủ thuốc y tế, cây xanh, thiết bị bảo

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Page 8


9 of 128.

bệnh do tác động của nghề làm đá.
4. Cơ quan chức năng địa phương cần áp dụng các quy tắc vệ sinh môi trường về vấn đề xả
thải, đồng thời giám sát việc thực hiện các quy tắc này.
5. Các hộ sản xuất, doanh nghiệp phải có quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường ở
cơ sở sản xuất; tuân thủ các quy định về BVMT của nhà nước cấp trung ương và địa phương;
cần sớm loại bỏ các công nghệ sản xuất lạc hậu gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Page 9


10 of 128.

6. Cần phối hợp giữa các ban ngành có liên quan để xây dựng kế hoạch tổng thể về quy hoạch
làng nghề, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường. Trong đó cần chú trọng đến hệ
thống thu gom, xử lý nước thải, khí thải, hạn chế tối đa ô nhiễm môi trường.
7. Cần có sự giám sát, nhắc nhở và kiểm tra của các cấp có thẩm quyền về VSATLĐ, phòng
ngừa TNLĐ & BNN cho người lao động trong các làng nghề đá Ninh Vân nói riêng và các
làng nghề ở Việt Nam nói chung.
References
Tài liệu tiếng việt:
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2007), Tài liệu huấn luyện an toàn vệ sinh
lao động cho người sử dụng máy trong sản xuất nông nghiệp, Hà Nội.
2. Bộ Tài nguyên Môi trường (2008), Báo cáo môi trường quốc gia 2008 “Môi trường
làng nghề Việt Nam”, Hà Nội.
3. Bộ Tài nguyên Môi trường (2010), Pháp luật về bảo vệ môi trường, NXB Lao động.
4. Đặng Kim Chi, Nguyễn Ngọc Lân, Trần Lệ Minh (2005), Làng nghề Việt Nam và
môi trường, NXB Khoa học kỹ thuật.
5. Nguyễn Thế Đạt (2005), Khoa học kỹ thuật Bảo hộ lao động và một số vấn đề về
môi trường, NXB Khoa học và Kỹ thuật, TP HCM.
6. Thu Hằng, phạm trường (2011), “Chuyện về làng đá Ninh Vân”, Báo ninh bình cuối

11 of 128.

17. Viện nghiên cứu KHKT bảo hộ lao động (2007), Báo cáo chuyên đề: “Tổng quan
hiện trạng sản xuất, môi trường, điều kiện làm việc và sức khoẻ tại các làng nghề”.

Tài liệu tiếng Anh:
18. Christopher L. C. E. Witcombe (2005), "Women in the Stone Age," in the essay "The
Venus of Willendorf" (accessed June 11, 2005).
19. Health Canada (2004), Canadian handbook on health impact assessment, volume 1-4.
20. M. Hoover (2005), "Art of the Paleolithic and Neolithic Eras," from Art History
Survey 1, San Antonio College (July 2001; accessed June 11, 2005).
21. M Mc Carthy, J P Biddulph (2007), A health impact assessment model for
environmental changea attributable to devolopment project.
22. Noel de Nevers (1995), Air Pollution Control Engineering-McGraw-Hill International
Edition
23. United Nations Human Settlements Programme (2002), Health effects of outdoor air
pollution in developing countries of Asia; a literature review. 8(2)5.
24. World health organization (2003), Environmental burden of disease, No 1–13.

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Page 11




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status