LUẬN văn LUẬT tư PHÁP QUẢN lý NHÀ nước về HOẠT ĐỘNG XUẤT bản THỰC TIỄN tại TỈNH KIÊN GIANG - Pdf 48

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 34 (2008 – 2012)

Giảng viên hướng dẫn:
Nguyễn Hữu Lạc
Bộ môn: Luật Hành chính

Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Diễm My
MSSV: 5085898
Lớp: Tƣ pháp 1 - K34

Cần Thơ, tháng 4 năm 2012


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình làm luận văn tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp
đỡ của thầy cô, gia đình và bạn bè.
Trước hết, tôi xin cảm ơn Cha mẹ người đã quan tâm, lo lắng và luôn tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi trong những năm học tập, chính nhờ sự hỗ trợ của cha mẹ
mà tôi mới có được kết quả học tập như ngày hôm nay.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô Khoa Luật, Trường Đại học
Cần Thơ đã tận tình truyền đạt, tạo điều kiện cho tôi tích lũy được những kiến thức quý
báu trong những năm học qua. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến
Thầy Nguyễn Hữu Lạc - người đã tận tình hỗ trợ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình

...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN

...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN .................................................................................... 4
1.1. Lý luận chung về quản lý nhà nƣớc ...................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm quản lý ............................................................................................ 4
1.1.2. Quản lý xã hội .................................................................................................. 5
1.1.3. Khái niệm quản lý nhà nước và đặc điểm của quản lý nhà nước .................... 6
1.2. Khái quát chung về hoạt động xuất bản ............................................................... 7
1.2.1. Khái niệm xuất bản .......................................................................................... 7
1.2.2. Vị trí, mục đích của hoạt động xuất bản .......................................................... 9
1.2.3. Đặc điểm của hoạt động xuất bản .................................................................. 10
1.2.4. Lược sử phát triển ngành xuất bản ở Việt Nam ............................................. 12
1.2.5. Đường lối, quan điểm của Đảng về hoạt động xuất bản ................................ 16
1.3. Quản lý nhà nƣớc về hoạt động xuất bản........................................................... 18
1.3.1. Khái niệm quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản ...................................... 18
1.3.2. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản ......................................... 19
1.3.3. Các công cụ quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản ................................... 19
Chƣơng 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN .................................................................................. 22
2.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý trong công tác quản lý hoạt
động xuất bản ............................................................................................................... 22
2.1.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất
bản.................................................................................................................................. 22
2.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản nhà xuất bản ............................ 28
2.2. Nội dung quản lý nhà nƣớc về hoạt động xuất bản ........................................... 29
2.2.1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch kế hoạch phát triển sự nghiệp xuất bản .... 29
2.2.2. Ban hành văn bản pháp luật, chính sách về hoạt động xuất bản.................... 31
2.2.2.1. Ban hành văn bản pháp luật về hoạt động xuất bản .............................. 31


2.2.2.2. Ban hành chính sách về hoạt động xuất bản ......................................... 34
2.2.3. Lưu chiểu xuất bản phẩm ............................................................................... 36


Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT
BẢN TẠI TỈNH KIÊN GIANG HIỆN NAY - NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ......................................................................... 58
3.1. Vài nét khái quát về đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Kiên
Giang ............................................................................................................................. 58
3.2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về hoạt động xuất bản trên địa bàn tỉnh Kiên
Giang hiện nay ............................................................................................................. 59
3.2.1. Kết quả đạt được ............................................................................................. 59
3.2.2. Tồn tại, hạn chế .............................................................................................. 66
3.3. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong công tác quản lý nhà nƣớc về
hoạt động xuất bản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang .................................................... 69
3.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc về hoạt động xuất bản
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang hiện nay ...................................................................... 71
3.4.1. Tăng cường quản lý hoạt động xuất bản, cụ thể là trong lĩnh vực cấp phép
in ấn và phát hành xuất bản phẩm ................................................................................. 71
3.4.2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý
nhà nước về hoạt động xuất bản .................................................................................... 73
3.4.3. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về
hoạt động xuất bản ......................................................................................................... 74
3.4.4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm minh
những hành vi vi phạm .................................................................................................. 75
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


Luận văn tốt nghiệp

Quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản - thực tiễn tại tỉnh Kiên Giang


trường xuất bản phẩm chưa được quản lý chặt chẽ, hành vi vi phạm trong lĩnh vực này
ngày càng nhiều nhưng vẫn chưa đưa được ngăn chặn, xử lý kịp thời. Thực tế hiện nay
cho thấy sự xuất hiện ngày càng nhiều của các xuất bản phẩm kém chất lượng, có
1

Chỉ thị 42-CT/TW ngày 25 tháng 8 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa IX về nâng cao chất
lượng toàn diện của hoạt động xuất bản.

GVHD: Nguyễn Hữu Lạc

Trang 1

SVTH: Nguyễn Thị Diễm My


Luận văn tốt nghiệp

Quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản - thực tiễn tại tỉnh Kiên Giang

nội dung không lành mạnh, trái với truyền thống văn hóa của người Việt Nam, bị dư
luận phê phán, đã gây những tác hại không nhỏ tới nhận thức, tư tưởng, tình cảm và
đời sống tinh thần của người dân. Chính do hiệu quả quản lý không cao đã dẫn đến
tình trạng hoạt động xuất bản đang dần ra rời định hướng phát triển của Đảng và Nhà
nước, không thực hiện đúng nhiệm vụ chính trị, tư tưởng của mình. Một trong những
nguyên nhân dẫn đến thực trạng này là do công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động
xuất bản còn lỏng lẻo, hoạt động quản lý từ việc tổ chức bộ máy quản lý cho đến cơ
chế chính sách đối với xuất bản còn nhiều bất cập. Bên cạnh đó, một số quy định của
pháp luật về hoạt động xuất bản và quản lý nhà nước còn nhiều hạn chế, nhiều vấn đề
liên quan đến hoạt động xuất bản đang tồn tại trên thực tế mà pháp luật về xuất bản
chưa có những quy định rõ ràng, cụ thể.


Luận văn tốt nghiệp

Quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản - thực tiễn tại tỉnh Kiên Giang

đối với hoạt động xuất bản trong thời gian tới. Đây cũng chính là mục đích xuyên suốt
trong quá trình nghiên cứu luận văn mà người viết mong muốn đạt được.
3. Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, người viết tập trung tìm hiểu các vấn đề
về quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản, theo đó đề tài nghiên cứu trên ba
phương diện: lý luận, pháp lý và thực tiễn. Trong vấn đề lý luận, tập trung đưa ra các
khái niệm cơ bản, những vấn đề chung liên quan đến đề tài, những cơ sở lý luận làm
tiền cho đề tài nghiên cứu. Tiếp đó, trong vấn đề pháp lý, tập trung phân tích các quy
định của pháp luật hiện hành về hoạt động xuất bản và quản lý nhà nước đối với hoạt
động xuất bản, chủ yếu dựa trên Luật Xuất bản năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm
2008), các văn bản hướng dẫn thi hành luật và các vấn đề có liên quan. Cuối cùng là
vấn đề về thực tiễn, trong phần này người viết tập trung nghiên cứu thực trạng thực
hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản hiện nay. Cụ thể là thực tiễn thực
hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Từ đó, rút ra những nhận định và đưa ra giải pháp để góp phần cho công tác quản lý
nhà nước đối với lĩnh vực này đạt hiệu quả hơn.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn, người viết đã sử dụng một số phương pháp
nghiên cứu khoa học cụ thể như: phương pháp liệt kê, phân tích, phương pháp so sánh,
đối chiếu để giải quyết các vấn đề được nêu ra trong đề tài. Đồng thời, kết hợp với
việc thu thập tổng hợp tài liệu, xử lý thông tin từ sách, báo, tạp chí và đặc biệt là tổng
kết thực tiễn để có tư liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,
nội dung chính của luận văn gồm ba chương:

lý là làm cho hoạt động tư duy của từng người riêng lẻ, hoạt động của các tổ chức với
những cơ chế khoa học, tiến hành phù hợp với mục đích, lợi ích chung nhằm đạt được
hiệu quả tốt nhất, nhiều nhất, ít chi phí nhất trong thời gian nhanh nhất. Theo quan
niệm này thì quản lý là một khoa học, một dạng nghệ thuật và ngày càng được đề cao.
Mặc dù có nhiều quan niệm, song thuật ngữ quản lý được thống nhất ở hai nội
dung chủ yếu sau:
Thứ nhất, quản lý là sự tác động mang tính tổ chức, tính mục đích của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý.
Thứ hai, mục tiêu của quản lý là nhằm làm cho đối tượng quản lý hoạt động phù
hợp với ý chí của chủ thể quản lý đã định ra từ trước.
Nói đến quản lý trước hết là sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của chủ thể quản
lý tới đối tượng quản lý. Sự tác động này không mang tính đơn lẻ, tự phát mà nó mang
tính tổ chức, tính mục đích. Mục đích mà chủ thể quản lý đặt ra là hướng đối tượng
quản lý hoạt động phù hợp với ý chí của mình.
Từ những phân tích lý luận trên ta có thể đi đến định nghĩa về quản lý như sau:
Khái niệm: Quản lý là sự tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý
lên đối tượng quản lý nhất định nhằm điều khiển, chỉ đạo, tổ chức thực hiện để đối
tượng quản lý hoạt động phù hợp với ý chí của chủ thể quản lý, nhằm đạt được mục
tiêu đã đặt ra từ trước.

GVHD: Nguyễn Hữu Lạc

Trang 4

SVTH: Nguyễn Thị Diễm My


Luận văn tốt nghiệp

Quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản - thực tiễn tại tỉnh Kiên Giang

nhiệm. Tuy nhiên, không chỉ có Nhà nước mà các chính đảng, các tổ chức xã hội khác,
gia đình, tổ chức tư nhân trong các lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hóa… cũng là
2

Phạm Hồng Thái, Đinh Văn Mậu: Luật hành chính Việt Nam, Nxb. TP. Hồ Chí Minh, 2003, tr.10.

GVHD: Nguyễn Hữu Lạc

Trang 5

SVTH: Nguyễn Thị Diễm My


Luận văn tốt nghiệp

Quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản - thực tiễn tại tỉnh Kiên Giang

chủ thể của quản lý xã hội. Trong xã hội hiện đại ngày nay, quản lý xã hội là một yếu
tố hết sức quan trọng và không thể thiếu trong đời sống xã hội. Xã hội phát triển càng
cao thì vai trò của người quản lý càng lớn và nội dung quản lý càng phức tạp.
1.1.3. Khái niệm quản lý nhà nƣớc và đặc điểm của quản lý nhà nƣớc
Cùng với sự ra đời của nhà nước và pháp luật trong từng giai đoạn lịch sử thì
quản lý nhà nước cũng được hình thành và giữ vai trò tất yếu cho sự tiếp tục phát triển
của xã hội đến ngày nay. Từ khi xuất hiện thì phần lớn các công việc của xã hội do
Nhà nước quản lý, Nhà nước điều chỉnh các quan hệ xã hội được xem là quan trọng và
cần thiết. Có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý nhà nước. Quản lý nhà nước xét về
mặt chức năng bao gồm hoạt động lập pháp của cơ quan lập pháp, hoạt động hành
pháp (chấp hành và điều hành) của hệ thống cơ quan hành chính và hoạt động tư pháp
của hệ thống cơ quan tư pháp.
Hiện nay, quản lý nhà nước được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp như sau:

Quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản - thực tiễn tại tỉnh Kiên Giang

các chủ thể khác nhau đó thì quản lý nhà nước là một dạng quản lý đặc biệt có những
đặc trưng để phân biệt với các dạng quản lý khác như sau:
Thứ nhất, quản lý nhà nước được thực hiện bằng bộ máy quản lý chuyên nghiệp
hay nói cách khác chủ thể quản lý nhà nước là các cơ quan trong bộ máy nhà nước
thực hiện chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Thứ hai, đối tượng quản lý của nhà nước là toàn bộ dân cư và các tổ chức trong
phạm vi tác động quyền lực nhà nước.
Thứ ba, quản lý nhà nước diễn ra trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội:
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng…
Thứ tư, quản lý nhà nước mang tính quyền lực nhà nước gắn liền với cưỡng chế
nhà nước khi cần thiết.
Quản lý nhà nước được thực hiện dựa trên cơ sở quyền lực nhà nước. Quyền lực
nhà nước mang tính mệnh lệnh đơn phương, đòi hỏi phải được chấp hành nghiêm
chỉnh, mọi người đều bình đẳng. Khi có bất cứ chủ thể nào trong quan hệ quản lý nhà
nước có hành vi làm trái với các quy định quản lý thì tùy theo tính chất, mức độ của
hành vi mà Nhà nước sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế thích hợp khi cần thiết.
Thứ năm, quản lý nhà nước phải dựa chủ yếu trên cơ sở pháp luật, nhà nước lấy
pháp luật làm công cụ quản lý chủ yếu nhằm duy trì sự ổn định và phát triển của xã
hội.
Pháp luật là phương tiện chủ yếu để quản lý nhà nước. Bằng pháp luật Nhà nước
trao quyền cho các tổ chức hoặc cá nhân, để họ thay mặt Nhà nước tiến hành các hoạt
động quản lý. Điều 12 Hiếp Pháp 1992 quy định “Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp
luật, không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa”, pháp luật là công cụ quản
lý nhà nước. Vì vậy, để quản lý nhà nước đối với xã hội có hiệu quả thì pháp luật phải
đúng đắn, phải phù hợp với các quy luật khách quan cũng như điều kiện, hoàn cảnh
thực tế của đất nước. Việc quản lý bằng pháp luật đòi hỏi các cơ quan, cá nhân thực
hiện chức năng quản lý nhà nước phải căn cứ vào luật, phải làm theo đúng quy định
của pháp luật.

đa dạng, phong phú về hình thức và nội dung. Ngày nay, sản phẩm của ngành xuất bản
khá đa dạng không chỉ dừng lại ở sách, mà còn bao gồm các loại hình khác như: tranh,
ảnh, bản đồ, bưu ảnh v.v...
Đồng thời, cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội và nhu cầu tiếp cận,
phát triển tri thức ngày càng cao của con người thì xuất bản đã trở thành ngành kinh tế
- kỹ thuật phát triển. Các quốc gia trên thế giới đã tận dụng ngành xuất bản để nâng
cao dân trí, phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân, giao lưu văn hoá với các
nước trên thế giới. Nhiều nước phát triển còn có những tập đoàn xuất bản - báo chí
mạnh, đạt hiệu quả kinh tế cao. Ở Việt Nam, ngành xuất bản hiện nay cũng đang từng
bước phát triển, không những đáp ứng được nhu cầu văn hóa tinh thần của người dân
mà còn góp phần xây dựng đất nước. Vậy xuất bản là gì?
Hiện nay, xuất bản có thể được hiểu theo hai nghĩa như sau:
Theo nghĩa hẹp, xuất bản được hiểu là quá trình tổ chức việc sáng tạo, tác động
vào quá trình sáng tạo của tác giả để có bản thảo tác phẩm, xử lý và hoàn chỉnh bản
thảo, bản mẫu, in thành các xuất bản phẩm nhằm phục vụ nhiều người. Những công
việc này thường do nhà xuất bản đảm nhiệm.3
Tuy nhiên, xuất bản là một hoạt động mang tính xã hội, sách sau đã khi xuất bản
và được in nhân bản cần phải thông qua khâu phát hành để đến tay người tiêu dùng.

3

Đào Duy Quát: Quản lý hoạt động văn hóa tư tưởng, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009, tr. 102.

GVHD: Nguyễn Hữu Lạc

Trang 8

SVTH: Nguyễn Thị Diễm My



một trong những nhu cầu quan trọng về văn hóa của con người. Nó được hình thành và
phát triển phổ biến rất cao, trở thành một thói quen và là một phần của văn hóa đó là
“văn hóa đọc”. Sản phẩm của hoạt động xuất bản chính là phương thức chủ yếu để
thỏa mãn nhu cầu rộng lớn của xã hội, nhu cầu khách quan và thiết yếu. Và chính nhờ
việc đáp ứng nhu cầu đọc của xã hội, hoạt động xuất bản đã thể hiện rõ vị trí của mình
trong việc phổ biến những tác phẩm về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học,
4

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trung tâm ngôn ngữ và văn hóa Việt nam: Đại từ điển tiếng Việt, Nxb. Văn hóa –
Thông tin, 1998, tr. 1874.

GVHD: Nguyễn Hữu Lạc

Trang 9

SVTH: Nguyễn Thị Diễm My


Luận văn tốt nghiệp

Quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản - thực tiễn tại tỉnh Kiên Giang

công nghệ, văn học, nghệ thuật, pháp luật… nhằm giới thiệu tri thức thuộc các lĩnh
vực của đời sống xã hội, giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại.
Mặc khác, ngoài việc cung cấp thông tin, tri thức khoa học trên tất cả các lĩnh vực,
thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu đời sống tinh thần
của nhân dân, hoạt động xuất bản còn giúp mở rộng giao lưu văn hoá với các nước,
giúp phát triển kinh tế xã hội đồng thời còn giới thiệu với bạn bè thế giới nền văn hóa
Việt Nam tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc.
Ở nước ta, hoạt động xuất bản còn có vị trí hết sức quan trọng trong công tác tư

SVTH: Nguyễn Thị Diễm My


Luận văn tốt nghiệp

Quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản - thực tiễn tại tỉnh Kiên Giang

nghề nghiệp khác nhau. Mỗi bộ phận đó là một lĩnh vực riêng bị chi phối bởi hai thuộc
tính văn hoá và kinh tế, chúng có những biểu hiện rất khác nhau.5
Về phương diện văn hoá tư tưởng, sách và các xuất bản phẩm do hoạt động xuất
bản mang lại là sản phẩm tinh thần. Nó là kết quả lao động sáng tạo của con người.
Các giá trị xã hội chứa đựng trong sách thể hiện và thoả mãn nhu cầu đa dạng, phong
phú về nhiều mặt của đời sống xã hội. Nội dung chính trị - xã hội, pháp luật, văn học nghệ thuật, khoa học - công nghệ chứa đựng trong sách là ý tưởng của tác giả và nhà
xuất bản nhằm truyền bá, bồi dưỡng, nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu đời sống tinh
thần của nhân dân và mở rộng giao lưu văn hoá với các nước. Giá trị cơ bản của sách
nói riêng, xuất bản phẩm nói chung là giá trị văn hoá tinh thần, do lao động tinh thần
của con người tạo ra. Xét về phương diện mục đích và hiệu quả thì xuất bản hướng tới
việc cảm hoá con người, cải tạo con người, cải tạo thiên nhiên và xã hội vì mục đích
của con người.
Về phương diện sản xuất vật chất, các giá trị tinh thần, do lao động tinh thần của
con người mang lại chỉ trở thành sách và các xuất bản phẩm khác thông qua hoạt
động sản xuất. Từ việc thừa nhận sách là sản phẩm tinh thần, trí tuệ, mọi người phải
thừa nhận sách là sản phẩm vật chất, bởi nó là kết quả do lao động vật chất tạo ra
thông qua quá trình lao động sản xuất của nhiều người theo sự phân công lao động
của xã hội từ khâu biên tập đến khi in thành sách.
Về phương diện kinh tế, hoạt động xuất bản là hoạt động kinh tế trên lĩnh vực
văn hóa. Bởi vì, sản phẩm của hoạt động xuất bản là sách và các xuất bản phẩm khác
được sản xuất ra với mục đích trước hết là được dùng để bán. Khi đó, sản phẩm xuất
bản sẽ trở thành hàng hóa và khi đã là hàng hóa thì nó phải tuân theo quy luật giá trị,
quy luật cung cầu và những quy luật khác của nền kinh tế. Chính vì thế, việc phổ biến

Trên thế giới, nghề xuất bản sơ khai đã xuất hiện từ rất lâu đời khi con người phát
minh ra sách. Sách đã có mặt ngay từ những năm 3500 trước Công Nguyên. Năm 105
sau Công Nguyên, một người Trung Quốc đã phát minh ra cách làm giấy. Giấy bắt đầu
được sản xuất ngày một nhiều và được lan truyền ra khắp thế giới. Song song với giấy,
hệ thống chữ viết tay cũng dần dần được cải tiến và hoàn thiện. Công việc xuất bản
thời kỳ này do những người thợ viết chữ đảm nhiệm. Nghề xuất bản sách bằng phương
pháp thủ công như vậy kéo dài rất lâu, riêng với châu Âu kéo dài khoảng 2.000 năm.
Vào đầu thế kỷ XV, một người Đức tên là Johannes Gutenberg đã phát minh ra kỹ
thuật đúc chữ rời bằng kim loại, từ đó kỹ thuật in rời đã tạo ra một cuộc cách mạng
trong nghề in, làm tiền đề cho sự ra đời của ngành xuất bản hiện nay.6 Nhờ phát minh
của Gutenberg mà khoa học và các kiến thức phổ thông mới được lan truyền nhanh
như hiện nay.
Ở Việt Nam, theo Bách khoa thư Hà Nội thì xuất bản xuất hiện từ rất sớm và có
thể nói quá trình phát triển của nó gắn liền với lịch sử cách mạng Việt Nam. Khi nói
đến xuất bản là phải nói đến nghề làm giấy và nghề in. Nghề làm giấy ở Việt Nam
xuất hiện từ khá sớm vào khoảng thế kỷ thứ VIII, nổi tiếng với nghề giấy Lĩnh Nam.
Giấy đã trở thành vật phẩm quý để cống hiến cho các chúa tể phương Bắc. Còn nghề
in xuất hiện từ thế kỷ XI - XII với nghề khắc ván gỗ và in kinh. Đến thế kỷ XX, kỹ
thuật in máy đã chiếm lĩnh thị trường in, kéo theo sự ra đời của các nhà in nổi tiếng ở
nước ta thời bấy giờ như nhà in Lê Văn Phúc, Đình Tư, Vĩnh Thành…và một số nhà
in của tư nhân. Sau ngày giải phóng thủ đô Hà Nội, nhà in Quốc gia đã được nhà nước
giao nhiệm vụ quản lý cả ba ngành: xuất bản, in và phát hành, đồng thời tiếp quản các
nhà in của người Pháp. Ngành in được cải tạo và phát triển, nhiều nhà in ra đời với
công nghệ in ngày càng tiên tiến.
Về xuất bản, cơ sở đầu tiên của nghề xuất bản là sự ra đời của ngôn ngữ và chữ
viết. Trải qua nhiều lần bị phong kiến phương Bắc đô hộ, Hán học được truyền vào
nước ta trở thành chữ viết duy nhất được sử dụng. Từ chữ Hán ta đã sáng tạo ra chữ
Nôm để hình thành nên chữ viết ngôn ngữ của dân tộc. Từ thế kỷ XIII trở đi, chữ Nôm
6


biến cố chiến tranh, tạm chiến, những năm đầu quá độ, xuất bản ở Hà Nội lại chiếm
lĩnh vị trí số một trong cả nước. Theo thống kê ở miền Nam dưới chế độ Mỹ - Ngụy
(1954 - 1972) ngành xuất bản cũng rất phát triển với việc xuất bản 21.279 đầu sách,
trong đó có 6930 đầu sách giáo khoa chủ yếu xuất bản ở Sài Gòn và một phần ở Huế.
Giai đoạn 1945 – 1954: Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời (ngày 2-9-1945), một kỷ nguyên mới - kỷ nguyên độc
lập, tự do và thống nhất được mở ra đối với dân tộc Việt Nam. Ngày 23-11-1945, Nhà
xuất bản Lao động trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ra đời. Tiếp đó,
ngày 5-12-1945, Nhà xuất bản Sự thật (tiền thân là Nhà xuất bản Giải phóng, cơ quan
ngôn luận của Đảng Cộng sản Việt Nam và Tổng bộ Việt Minh, bây giờ là Nhà xuất
bản Chính trị quốc gia - Sự thật) ra mắt. Sau đó ít ngày là Nhà xuất bản Văn hoá cứu
quốc của tổ chức Văn hoá cứu quốc. Đó là ba nhà xuất bản đầu tiên của chế độ mới,
của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Song song với việc thành lập các nhà xuất bản,
nhằm luật hoá dần dần công tác xuất bản, ấn loát, đầu năm 1946, cơ quan Tổng phát
hành sách báo cứu quốc được thành lập. Mạng lưới cơ quan phát hành, các hiệu sách
được lập ra ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam có nhiệm vụ tuyên truyền và phát hành
7

Bách khoa thư Hà Nội, [truy cập
ngày 12/1/2012].

GVHD: Nguyễn Hữu Lạc

Trang 13

SVTH: Nguyễn Thị Diễm My


Luận văn tốt nghiệp


quy mô xuất bản được xác lập rõ ràng. Năm 1959, Ban Bí thư, đã ban hành các chỉ thị
số 51 và 172 theo đó ba ngành in, xuất bản và phát hành sách báo được tách ra từ Nhà
in Quốc gia (thành lập trong kháng chiến chống Pháp). Từ đây nhiều cơ sở xuất bản đã
hoạt động độc lập, tách khỏi các cơ quan báo chí. Do đó, số lượng sách, văn hoá phẩm
được xuất bản tăng lên rất nhanh, năm sau tăng gấp nhiều lần năm trước. Năm 1955,
số lượng sách được xuất bản chỉ là 1,5 triệu bản thì năm 1957 đã là 10 triệu bản, đến
năm 1960, lên tới 14 triệu bản, bao gồm 2.000 tên sách.
GVHD: Nguyễn Hữu Lạc

Trang 14

SVTH: Nguyễn Thị Diễm My


Luận văn tốt nghiệp

Quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản - thực tiễn tại tỉnh Kiên Giang

Những năm 1960 – 1975: đây là thời kỳ cả nước có chiến tranh. Tuy nhiên, trong
bối cảnh đó, sách, báo đã khẳng định vị thế, trở thành một công cụ lợi hại trong công
tác vận động, cổ vũ nhân dân hăng hái lao động sản xuất, dũng cảm chiến đấu.
Giai đoạn 1975 – 1986: Năm 1975, miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước
thống nhất, ngành xuất bản, một binh chủng quan trọng trong mặt trận tư tưởng - văn
hoá của Đảng đã nhanh chóng chiếm lĩnh trận địa mới. Với tinh thần chủ động và sự
chuẩn bị ngay từ thời gian chiến tranh, sau khi kết thúc Chiến dịch Hồ Chí Minh,
chúng ta đã chuyển vào miền Nam 20 triệu bản sách ở kho phát hành sách trung ương
và hàng triệu bản sách ở các thư viện. Sau năm 1975, đặc biệt từ năm 1980, một loạt
các nhà xuất bản tổng hợp của các địa phương ở cả Bắc, Trung, Nam ra đời và hoạt
động. Cả nước có 14 nhà xuất bản địa phương. Đến năm 1985, toàn quốc có 40 nhà
xuất bản (trung ương 26, địa phương 14), 26 nhà xuất bản thuộc các cơ quan trung

SVTH: Nguyễn Thị Diễm My


Luận văn tốt nghiệp

Quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản - thực tiễn tại tỉnh Kiên Giang

hơn 14.000 các cửa hàng, nhà sách và đại lý ở khắp cả nước.9 Hoạt động xuất bản đã
từng bước thích ứng với cơ chế thị trường và có bước phát triển đáng kể về lực lượng
và nâng lực hoạt động. Ngành xuất bản đã cho ra đời nhiều xuất bản phẩm ngày một
phong phú và đa dạng hơn, sách về tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội được xuất
bản nhiều hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao về xuất bản phẩm của toàn xã
hội.
1.2.5. Đƣờng lối, quan điểm của Đảng về hoạt động xuất bản
Hoạt động xuất bản là một bộ phận cấu thành quan trọng trong toàn bộ công tác
tư tưởng - văn hoá. Vì vậy, Đảng ta luôn luôn coi trọng công tác xuất bản, xác định đó
là một công cụ phục vụ có hiệu quả trong công tác tư tưởng. Tương ứng với từng thời
kỳ phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước hoạt động xuất bản luôn
được Đảng ta đặc biệt quan tâm và tạo điều kiện phát triển. Quan điểm của Đảng Cộng
sản Việt Nam về công tác xuất bản có thể khái quát ở những nội dung cơ bản sau đây:
Xác định xuất bản là một trong những nguồn lực và vũ khí sắc bén của cuộc cách
mạng ở nước ta. Ngày 23/11/1959 Ban bí thư trung ương Đảng đã ra chỉ thị số 172CT/TW xác định vị trí, tính chất, nhiệm vụ của ba ngành xuất bản, in và phát hành
không chỉ đơn thuần là kinh doanh mà còn chủ yếu là công cụ chuyên chính vô sản
của nước ta. Sau thời kỳ cách mạng, xuất phát từ hoàn cảnh kinh tế - xã hội để đưa đất
nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng và hòa nhập cùng với xu thế phát triển của
thời đại. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI từ ngày 15-18/12/1986, Đảng đã đề
ra những đường lối, chủ trương, chính sách quan trọng phát triển toàn diện đất nước
trên tất cả các lĩnh vực. Trong đó văn hóa - xã hội là lĩnh vực quan trọng không thể
thiếu, việc xây dựng nền văn hoá mới, con người mới là sự nghiệp mang nội dung toàn
diện.

xã hội học tập. Chính vì vậy, hoạt động xuất bản cũng là một phần quan trọng trong sự
nghiệp đổi mới đất nước, xây dựng nền văn hóa mới, con người mới. Từ đó về sau, qua
các kỳ Đại hội, Đảng ta luôn nhất quán quan điểm coi trọng hiệu quả của hoạt động
xuất bản, có những định hướng nhất định phù hợp với thực tế, nêu rõ trách nhiệm chăm
lo phát triển sự nghiệp xuất bản là của các ngành, các cấp và toàn thể xã hội.
Tuy nhiên, trong thời kỳ đổi mới, đã xuất hiện xu hướng “thương mại hóa” trong
lĩnh vực xuất bản, các nhà xuất bản chủ yếu chạy theo thị hiếu, lợi nhuận làm cho chất
lượng của công tác xuất bản không được đảm bảo, gây ảnh hưởng xấu đến công cuộc
xây dựng nền văn hóa, làm cho chức năng giáo dục tư tưởng và thẩm mỹ của văn học,
nghệ thuật bị suy giảm. Chính vì vậy, Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm của Ban chấp
hành Trung ương Đảng khóa VIII (tháng 7/1998) cũng đã nêu rõ những mặt yếu kém
và thiếu sót về mặt xuất bản “Các loại văn hóa phẩm độc hại vẫn còn xâm nhập vào xã
hội và các gia đình… Lãnh đạo quản lý trong xuất bản văn học, nghệ thuật còn nhiều
sơ hở”. Trước những hạn chế, yếu kém đó Đảng cũng đã đưa ra những phương hướng,
nhiệm vụ xây dựng và phát triển văn hóa, trong đó có công tác xuất bản nhằm xây
dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Các tư tưởng chỉ đạo,
chủ trương và nhiệm vụ phát triển hoạt động xuất bản trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đã được xác định trong các văn kiện của Đảng:
Chỉ thị 08-CT/TW ngày 31/2/1992 của Ban Bí thư (khóa VII) về "Tăng cường sự
lãnh đạo và quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác báo chí - xuất
bản" và Chỉ thị 22-CT/TW ngày 17/10/1997 của Bộ Chính trị (Khóa VIII) về việc
"Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo, quản lý công tác báo chí, xuất bản" Đảng đã thể
hiện rõ quan điểm về xuất bản, đề ra những nguyên tắc nhằm tăng cường hơn nữa sự
lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước với công tác báo chí, xuất bản. Trong Chỉ
thị 42-CT/TW ngày 25/8/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa IX về nâng cao
chất lượng toàn diện của hoạt động xuất bản Đảng ta đã xác định nhiệm vụ cụ thể của
hoạt động xuất bản, định hướng phát triển và đề ra các giải pháp chủ yếu để nâng cao
hiệu quả hoạt động của xuất bản. Cụ thể như sau:
Về định hướng phát triển: hoạt động xuất bản phải chăm lo bảo vệ , khẳng định
và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, đồng thời mở rộng giao lưu văn hóa, tiếp thu

tại trong công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản, đồng thời định hướng
phát triển với tầm nhìn bao quát. Các văn kiện chỉ đạo của Đảng ta đã góp phần quan
trọng trong việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về xuất
bản, xây dựng những chính sách và cơ chế phù hợp để xuất bản phát triển theo đúng
chủ trương, đường lối. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, hoạt động
xuất bản cần được sự quan tâm nhiều hơn của các cấp, các ngành và toàn xã hội để
hoạt động có hiệu quả hơn trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.3. Quản lý nhà nƣớc về hoạt động xuất bản
1.3.1. Khái niệm quản lý nhà nƣớc về hoạt động xuất bản
Như đã đề cập Xuất bản là lĩnh vực có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác
tư tưởng, lý luận và ngay từ khi ra đời hoạt động xuất bản đã góp phần không nhỏ
trong việc từng bước thỏa mãn nhu cầu hưởng thụ xuất bản phẩm của xã hội, đáp ứng
nhu cầu đời sống tinh thần của nhân dân và còn góp phần quan trọng trong việc tuyên
truyền, phổ biến những chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước,
nhằm phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Quan điểm của Đảng qua các thời kỳ
GVHD: Nguyễn Hữu Lạc

Trang 18

SVTH: Nguyễn Thị Diễm My



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status