TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÍ
----------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Sư phạm Vật Lí
GÓP PHẦN GIÁO DỤC THẾ GIỚI QUAN KHOA HỌC
CHO HỌC SINH KHI GIẢNG DẠY CHƯƠNG VII. LƯỢNG
TỬ ÁNH SÁNG, VẬT LÍ 12 NÂNG CAO
Giảng Viên hướng dẫn:
ThS-GVC: Trần Quốc Tuấn
Sinh viên thực hiện:
Dương Văn Rồng
MSSV: 1090216
Lớp: Sư phạm vật lí
Cần thơ, 04/2013
Luận Văn Tốt Nghiệp ĐH
SVTH: Dương Văn Rồng
Ths-GVC Trần Quốc Tuấn
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Cần Thơ.....ngày......tháng ......năm 2013
1.4. Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lí ở lớp 12 theo chương trình
Trung học phổ thông mới........................................................................................................12
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải minh họa của giáo viên, tăng cường việc tổ chức
cho học sinh tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập............................................12
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu học Phát hiện – Giải quyết vấn đề ...........................................13
1.4.3. Rèn luyện các phương pháp nhận thức Vật lí ..............................................................13
1.4.4. Tận dụng những phương tiện dạy học mới, trang thiết bị mới. Phát huy sáng tạo của
giáo viên trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học............................................................14
1.4.5. Tăng cường áp dụng phương pháp dạy học nhóm hợp tác…......................................15
1.5. Đổi mới việc thiết kế bài ...................................................................................................16
1.5.1. Một số hoạt động học tập phổ biến trong tiết học ........................................................16
1.5.2. Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập.................................................17
Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập ................................................................19
1.6. Đổi mới việc kiểm tra đánh giá ........................................................................................20
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá ......................................................................................20
1.6.2. Các hình thức kiểm tra ..................................................................................................21
1.6.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá.............................................................................................22
1.6.4. Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra ......................................................23
Chương 2. GIÁO DỤC THẾ GIỚI QUAN KHOA HỌC TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ............23
2.1. Giáo dục thế giới quan khoa học......................................................................................23
1
Luận Văn Tốt Nghiệp ĐH
Ths-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Dương Văn Rồng
2.1.1. Khái niệm về giáo dục thế giới quan khoa học. ............................................................23
2. Những hạn chế của đề tài ....................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................................87
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề:
2
Luận Văn Tốt Nghiệp ĐH
Ths-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Dương Văn Rồng
Ngày nay, trong thời kì mở cửa hội nhập cùng với cộng đồng quốc tế thì đất
nước chúng ta ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn nửa về mọi mặc, kéo theo đó là sự
đòi hỏi về một lực lượng sản xuất tiên tiến, những con người với đầy đủ tri thức, kỹ
năng, năng động, sang tạo… làm chủ tình hình mới. Nhưng quan trọng hơn những
con người đó phải có một tư tưởng vững vàng, một nhận thức khoa học để không xa
ngã theo những thay đổi của thời đại.
Xuất phát từ nhiệm vụ cơ bản của dạy học vật lí ở trường phổ thông là hình
thành thế giới quan duy vật biện chứng làm cho học sinh hiểu rõ thế giới tự nhiên
là thế giới vật chất, vật chất luôn ở trạng thái và vận động theo quy luật. Cũng cố
long tin ở khoa học, ở khả năng nhận biết ngày càng chính xác về các quy luật tự
nhiên của con người.
Mục tiêu về nội dung đổi mới phương pháp dạy học hiệu quả đả khẳng định rõ
trong nghị quyết TW2 khóa 8 “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo,
khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người
học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện vào quá trình
dạy và học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh...”.
Vận dụng vào việc soạn giảng chương VII Lượng tử ánh sáng, vật lí 12 nâng cao.
3. Giả thuyết khoa học
Có thể nghiên cứu một số biện pháp giáo dục thế giới quan khoa học cho học
sinh và vận dụng trong dạy học Vật Lý.
Có thể nghiên cứu nội dung chương VII Lượng tử ánh sáng, vật lí 12 nâng cao.
Vận dụng thiết kế một số bài học trong chương.
4. Nhiệm vụ của đề tài
Nghiên cứu lý luận và áp dụng các biện pháp giáo dục thế giới quan khoa học
thông qua quá trình dạy học vật lí ở trường THPT.
Nghiên cứu cô sở lý luận về đổi mới phương pháp dạy học vật lí ở trường phổ thông
Áp dụng soạn giảng một số bài điển hình trong chương nhằm làm sáng tỏ lý luận
và đánh giá hiệu quả thực tiễn
Ths-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Dương Văn Rồng
Quan sát sư phạm : thu nhận những thông tin phản hồi từ GV và HS qua bài
kiểm tra trắc nghiệm và phiếu thăm dò ý kiến. Tổng kết kinh nghiệm từ đó hệ thống
lại về các tình huống và phương pháp đã dùng.
6. Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh trong đó thể hiện các biện
pháp thực hiện theo hướng nghiên cứu của đề tài nhằm “Góp phần giáo dục thế giới
quan khoa học cho học sinh khi học vật lý”.
7. Các giai đoạn thực hiện
Giai đoạn 1: Tìm hiểu đề tài, trao đổi với thầy hướng dẫn về đề tài nghiên cứu.
Giai đoạn 2: Lập đề cương nghiên cứu chi tiết.
Giai đoạn 3: Nghiên cứu về cơ sở lí luận của đề tài.
Phương pháp: PP
Phương pháp giảng dạy: PPGD
Học tập: HT
Quá trình dạy học: QTDH
Dạy học: DH
Sách giáo viên: SGV
Thí nghiệm: TN
Phương tiện dạy học: PTDH
Vật lý : VL
Dạy học vật lý: DHVL
Phương án: PA
Hoạt động dạy học: HĐDH
Chương 1. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ Ở THPT
1.1. Những vấn đề chung về giáo dục Trung học phổ thông
5
Luận Văn Tốt Nghiệp ĐH
HS cũng là chủ thể của hoạt động học và do đó cũng là chủ thể của hoạt động dạy
học. Hoạt động dạy học này có đối tượng là cái mà HS cần học. Để đạt được mục
đích dạy học đặt ra bởi GV, GV phải tổ chức tài liệu dạy, tức là phải tác động lên
6
Luận Văn Tốt Nghiệp ĐH
Ths-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Dương Văn Rồng
tư liệu của hoạt động dạy học, nhưng đồng thời, GV phải tác động đến HS sao cho
HS tự xác định được mục đích hoạt động của mình – phù hợp với mục đích dạy
học, dẫn tới hành động tương ứng của HS và đạt được kết quả phù hợp với mục
đích do GV đặt ra.
Do vậy đối với hoạt động dạy học, việc suy nghĩ thảo luận về phương pháp
gắn liền với việc suy nghĩ, thảo luận về việc tổ chức tình huống học tập và định
hướng hoạt động nhận thức của HS bởi GV, nghĩa là đi giải đáp các câu hỏi: GV
thực hiện chức năng tổ chức tình huống như thế nào để dẫn đến sự thích ứng của
HS? Định hướng hoạt động nhận thức tự chủ của HS như thế nào để đạt hiệu quả
tối ưu của hoạt động dạy học đối với từng kiến thức cụ thể? Và tiến hành kiểm
tra, đánh giá thế nào để nắm được hiệu quả đạt được và thực hiện tốt chức năng
định hướng?
Như vậy, phương pháp dạy học là hệ thống các hành động có mục đích của GV, hoạch
định sự tương tác nhất thiết của GV và HS, tổ chức hoạt động (trí óc và chân tay) của HS
nhằm đảm bảo cho HS chiếm lĩnh được nội dung dạy học, đạt được mục tiêu xác định.
1.2. Phương hướng chiến lược đổi mới phương pháp dạy học
1.2.1. Khắc phục lối truyền thụ một chiều
Phương pháp là cách thức hoạt động, tức là một hệ thống các hành động tuần tự, có
Như vậy, phương pháp dạy học là hệ thống các hành động có mục đích của GV,
hoạch định sự tương tác nhất thiết của GV và HS, tổ chức hoạt động (trí óc và
chân tay) của HS nhằm đảm bảo cho HS chiếm lĩnh được nội dung dạy học, đạt
được mục tiêu xác định.
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh
Thực tế cho thấy bất cứ một việc HT nào đều phải thông qua hoạt động tự học
của người học thì mới có thể có kết quả sâu sắc và bền vững. Hơn nữa, một đặc
trưng quan trọng của xã hội hiện đại là sự bùng nổ thông tin. Những ứng dụng kỹ
thuật là rất hiện đại của ngày hôm nay thì đã trở nên rất lạc hậu trong một tương
lai không xa. Ta có thể kể rất nhiều thí dụ: sự phát triển của máy tính điện tử, máy
thu thanh, thu hình, máy ghi âm, điện thoại, máy ảnh…Do những hiểu biết của
chúng ta rất mau chóng trở thành lạc hậu, nên mỗi con người sống trong xã hội
phải biết tự cập nhật thông tin bởi vì những điều học được trong nhà trường chỉ
rất ít và là những kiến thức cơ bản rất chung chung, chưa đi sâu vào một lĩnh vực
cụ thể nào trong đời sống và sản xuất. Sau này ra đời còn phải tự học thêm nhiều,
phải biết tự cập nhật thông tin mới có thể làm việc tốt và theo kịp được sự phát
triển rất nhanh của khoa học kỹ thuật hiện đai. Mặt khác, dù là học ở trên lớp hay
8
Luận Văn Tốt Nghiệp ĐH
Ths-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Dương Văn Rồng
học ở nhà, mỗi HS phải tự lực động não để tiếp thu những điều cần học. Không ai
có thể học thay ai. Vì vậy, trong những hoạt động cá nhân của tiết học, GV phải có
chiến lược bồi dưỡng PP tự học cho HS. Chẳng hạn:
Tập cho HS PP đọc sách.
SVTH: Dương Văn Rồng
khắc phục tình trạng này ngay từ những lớp dưới chứ không chỉ áp dụng cho những
học sinh ở các lớp trên.
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học
Học sinh học bằng cách làm, tự làm, làm một cách chủ động say mê, hứng thú, chứ
không phải bị ép buộc. Chính vì vậy vai trò của GV không còn là giảng dạy, minh họa
nữa mà chủ yếu là tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS hoạt động, thực hiện thành
công các hoạt động học đa dạng mà kết quả là giành được kiến thức và phá triển được
năng lực.Muốn vậy GV cần:
Tổ chức, hướng dẫn HS tham gia giải quyết các vấn đề, tình huống HT…
Tổ chức cho HS tham gia vào quá trình tái tạo kiến thức.
Áp dụng rộng rãi PP phát hiện giải quyết vấn đề và các phương pháp nhận thức
đặc trưng của VL như PP thực nghiệm, PP giải quyết vấn đề, PP mô hình, PP
tương tự vào trong quá trình DH.
1.2.4. Áp dụng các phương pháp tiên tiến, các phương tiện dạy học hiện đại vào
quá trình dạy học
Theo quan điểm thông tin, học là một quá trình thu nhận thông tin có định hướng,
có sự tái tạo và phát triển thông tin và giúp người học thực hiện quá trình trên một cách
có hiệu quả. Đổi mới PPDH người ta tìm những “phương pháp làm tăng giá trị lượng
tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và có hiệu quả hơn”. Nhờ sự phát triển của
khoa học kĩ thuật, quá trình DH đã sử dụng phương tiện DH:
Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead.
Phần mềm hổ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với Projetor.
CNTT, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính.
Sử dụng mạng Internet, thiết bị đa phương tiện (multimedia), networking để DH.
Tăng cường sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH, coi đó là phương tiện để nhận
thức; việc sử dụng phương tiện DH tạo điều kiện cho quá trình nhận thức của HS trên
10
như đề ra phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra.
Vận dụng kiến thức để mô tả, giải thích các hiện tượng và quá trình vật lí, giải
các bài tập vật lí.
11
Luận Văn Tốt Nghiệp ĐH
Ths-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Dương Văn Rồng
Phát hiện và giải quyết vấn đề vật lí ở mức độ phổ thông trong khoa học, đời
sống và sản xuất.
Sử dụng các thuật ngữ vật lí, các biểu bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng,
chính xác những hiểu biết, cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xử
lí thông tin.
Hình thành thái độ và tình cảm sau:
Có hứng thú học VL, yêu thích tìm tòi khoa học; trân trọng đối với những đóng góp
của vật lí học cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của các nhà khoa học.
Có thái độ khách quan, trung thực, có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và có
tinh thần hợp tác trong việc học tập môn VL, cũng như trong việc áp dụng các hiểu
biết đã đạt được.
Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện
sống, học tập cũng như bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên.
1.4. Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lí ở lớp 12 theo chương
hứng thú hoạt động sáng tạo; vừa rèn luyện cho họ khả năng sáng tạo.
Có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề. Cách phổ biến nhất là đưa ra một hiện
tượng, một sự kiện mà lúc đầu HS tưởng rằng mình đã biết cách trả lời. Nhưng khi phân
tích kĩ mới thấy những kiến thức đã có chưa đủ giải thích hiện tượng.
Phương pháp tìm tòi nghiên cứu giải quyết vấn đề một cách sáng tạo thường theo quy
trình chung như sau:
Phát hiện, xác định vấn đề, nêu câu hỏi.
Nêu câu trả lời dự đoán (mô hình, giả thuyết) có tính chất lí thuyết, tổng quát.
Từ dự đoán suy ra hệ quả lôgic có thể kiểm tra trong thực tế.
Tổ chức thí nghiệm kiểm tra xem hệ quả đó có phù hợp với thực tế không. Nếu
phù hợp thì điều dự đoán là đúng. Nếu không phù hợp thì dự đoán là sai, phải
xây dựng dự đoán mới.
Phát biểu kết luận.
Muốn thực hiện được các khâu của phương pháp này, HS phải thực hiện việc thu thập
thông tin, xử lí thông tin, khái quát kết quả tìm tòi nghiên cứu. Trong quá trình này có
hai lĩnh vực luôn luôn kết hợp với nhau: hiện tượng thực tế cụ thể quan sát được và
những kết luận trừu tượng phản ánh thực tế đó.
1.4.3. Rèn luyện các phương pháp nhận thức Vật lí
13
Luận Văn Tốt Nghiệp ĐH
Ths-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Dương Văn Rồng
Một trong những nét đặt trưng của tư duy KH là phải biết PP hành động rồi mới
hành động, chứ không hành động mò mẫm ngẫu nhiên.
Trong quá trình DH, GV cần chia một vấn đề học tập phức tạp thành những bộ
SVTH: Dương Văn Rồng
Cần sử dụng phương tiện, thiết bị DH khi sự vật hiện tượng không thể mô tả
được (phản ứng hóa học, hoạt động của các động cơ…).
Tăng cường sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH, phải coi đó là phương tiện để
nhận thức, không chỉ thuần túy là minh họa. Coi trọng quan sát, phân tích, nhận
xét, dẫn đến hình thành khái niệm.
Tận dụng phương tiện DH, thiết bị DH đã có, chỉnh sửa, cải tiến cho phù hợp.
Công nghệ thông tin với vai trò phương tiện DH, thiết bị DH:
Thế giới bước vào kỉ nguyên mới nhờ tiến bộ nhanh chóng của việc ứng dụng
CNTT vào tất cả các lĩnh vực. Trong giáo dục và đào tạo, CNTT đã góp phần
hiện đại hóa phương tiện DH, thiết bị DH góp phần đổi mới PPDH.
Sử dụng CNTT như công cụ DH cần được đặt trong toàn bộ hệ thống các PPDH
nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống đó.
Bên cạnh đó cần phát huy vai trò của người thầy trong quá trình sử dụng CNTT.
Sử dụng CNTT như một phương tiện DH, thiết bị DH, không phải chỉ để thực
hiện DH với trang thiết bị của CNTT mà còn góp phần thúc đẩy việc đổi mới
PPDH ngay cả trong điều kiện không có máy.
1.4.5. Tăng cường áp dụng phương pháp dạy học nhóm hợp tác…
Các hình thức học tập hợp tác không những góp phần làm cho việc học tập cá nhân có
hiệu quả hơn mà còn có tác dụng rèn luyện cho HS tinh thần hợp tác trong lao động,
thái động chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau. Điều đó có tác dụng kích thích rất
mạnh hứng thú học tập của HS.
Hình thức học tập theo nhóm thường được tiến hành như sau:
a. Lớp học được chia thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS. Nhóm được
duy trì ổn định hay thay đổi theo từng tiết học, các nhóm được giao cùng nhiệm vụ
hoặc nhiệm vụ khác nhau. Trong mỗi nhóm có nhóm trưởng chịu trách nhiệm phân
15
Căn cứ theo những định hướng đổi mới diễn biến của hoạt động dạy học cụ thể như sau:
16
Luận Văn Tốt Nghiệp ĐH
Ths-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Dương Văn Rồng
GV tổ chức tình huống (giao nhiệm vụ học tập cho HS): HS hăng hái đảm nhận
nhiệm vụ, gặp khó khăn, nảy sinh thêm các vấn đề cần tìm tòi giải quyết. Dưới sự
chỉ đạo của GV, vấn đề được diễn đạt chính xác hóa, phù hợp với mục tiêu dạy học
các nội dung cụ thể đã xác định.
HS tự chủ, tìm tòi giải quyết vấn đề đặt ra. Với sự theo dõi, định hướng, giúp đỡ
của GV, hoạt động học của HS diễn ra theo một tiến trình hợp lí, phù hợp với
những đòi hỏi phương pháp luận.
GV chỉ đạo sự trao đổi, tranh luận của HS; bổ sung, tổng kết, khái quát hóa, kiểm
tra kết quả học phù hợp với mục tiêu dạy học các nội dung cụ thể đã xác định.
1.5.2. Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập
Theo quan điểm mới về việc dạy học, vai trò chính yếu của GV là tổ chức và
hướng dẫn các hoạt động học tập của HS. Hoạt động học của HS rất đa dạng, dựa
theo cấu trúc khái quát của tiến trình giải quyết các vấn đề có tính KH ta có thể chia
thành các hoạt động sau:
Hoạt động kiểm tra kiến thức cũ.
Hoạt động tiếp nhận nhiệm vụ dạy học.
Hoạt động thu thập thông tin.
Hoạt động xử lí thông tin.
Hoạt động truyền đạt thông tin.
Hoạt động củng cố bài học.
- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- Trao nhiệm vụ học tập.
Hoạt động: Thu thập thông tin
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Nghe GV giảng. Nghe bạn phát biểu.
- Tổ chức hướng dẫn.
- Đọc và tìm hiểu một số vấn đề trong SGK.
- Yêu cầu HS hoạt động.
- Tìm hiểu bảng số liệu.
- Giới thiệu nội dung tóm tắt, tài liệu
- Quan sát hiện tượng tự nhiên hoặc trong
cần tìm hiểu.
thí nghiệm.
- Giảng sơ lược nếu cần thiết.
- Tổ chức trao đổi trong nhóm, lớp.
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- Tổ chức hợp tác hóa kết luận.
- Tranh luận với bạn bè trong nhóm hoặc
- Hợp thức về thời gian.
trong lớp…
- Rút ra nhận xét hay kết luận từ những
18
Luận Văn Tốt Nghiệp ĐH
Ths-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Dương Văn Rồng
thông tin thu được.
Hoạt động: Truyền đạt thông tin
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Trả lời câu hỏi.
- Hướng dẫn trả lời.
- Giải bài tập.
- Ra bài tập vận dụng.
- Đánh giá, nhận xét giờ dạy.
Hoạt động: Hướng dẫn học tập ở nhà
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Ghi câu hỏi, bài tập về nhà.
- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
- Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài
sau.
Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập
Tên bài: …………………………………………………….
Tiết: …………………theo phân phối chương trình.
A. Mục tiêu (chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ)
1. Kiến thức
19
Luận Văn Tốt Nghiệp ĐH
Luận Văn Tốt Nghiệp ĐH
Ths-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Dương Văn Rồng
tiêu giáo dục. Đánh giá không chỉ ở thời điểm cuối cùng của mỗi giai đoạn giáo
dục mà trong cả quá trình. Đảm bảo phải đánh giá chính xác, khách quan, công
bằng, minh bạch; phối hợp hợp lí và hiệu quả các hình thức kiểm tra vấn đáp, tự
luận, trắc nghiệm để đạt được các yêu cầu, tiêu chí kiểm tra, đánh giá; khắc phục
tình trạng kiểm tra, đánh giá tạo cho HS thói quen học đối phó, học tủ, học lệch,
học không “tư duy”.
1.6.2. Các hình thức kiểm tra
Trắc nghiệm là hình thức thông dụng để lượng giá trong giáo dục. Trắc nghiệm có
hai hình thức cơ bản là trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan.
Tự luận
Tự luận là hình thức kiểm tra mà trong đó gồm các câu hỏi yêu cầu HS phải trình
bày nội dụng trả lời trong một bài viết để giải quyết vấn đề.
Cách viết câu hỏi tự luận: Tự luận thuận lợi cho việc kiểm tra, đánh giá cách diễn
đạt và những khả năng tư duy ở mức cao. Để phát huy ưu điểm của loại trắc nghiệm
này ta cần lưu ý:
- Đảm bảo đề thi phù hợp với mục tiêu học tập và nội dung giảng dạy.
- Yêu cầu rõ ràng và chính xác, cho HS hiểu rõ họ phải trả lời cái gì.
- Cần sử dụng những từ, câu khuyến khích tư duy sáng tạo, bộc lộ khả năng phê
phán và ý tưởng cá nhân.
- Nêu những tài liệu chính cần tham khảo, đảm bảo dủ thời gian để HS hoàn
thành bài làm.
- Cho HS biết sẽ sử dụng các tiêu chí nào để đánh giá bài tự luận và sẽ cho điểm
vật chất của nhà trường
Đổi mới về nội dung:
Về nội dung, các đề kiểm tra cần đạt được những yêu cầu cơ bản sau đây:
- Đánh giá được một cách toàn diện các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng mà HS cần
đạt dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng.
- Đặt trọng tâm vào những yêu cầu mới trong việc hình thành nhân cách HS nói
chung và trong công việc giảng dạy vật lí nói riêng.
Đổi mới về hình thức:
Về hình thức kiểm tra cần có những định hướng sau đây: Đa dạng hóa các loại hình,
các đề kiểm tra cần phối hợp một cách hợp lý giữa trắc nghiệm khách và trắc nghiệm tự
luận, kiểm tra lí thuyết với kiểm tra thực hành,... nhằm tạo điều kiện đánh giá một cách
toàn diện và hệ thống kết quả HT của HS.
22