TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
TRƢƠNG HUỲNH BÁ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÕNG TRỊ CÁC BỆNH
QUAN TRỌNG TRÊN DƢA HẤU BẰNG VI KHUẨN
VÙNG RỄ TRONG ĐIỀU KIỆN NGOÀI ĐỒNG
VỤ THU ĐÔNG Ở QUẬN Ô MÔN,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Luận văn tốt nghiệp đại học
Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Cần Thơ, 2012
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÕNG TRỊ CÁC BỆNH
QUAN TRỌNG TRÊN DƢA HẤU BẰNG VI KHUẨN
VÙNG RỄ TRONG ĐIỀU KIỆN NGOÀI ĐỒNG
VỤ THU ĐÔNG Ở QUẬN Ô MÔN,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Luận văn tốt nghiệp đại học
Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Giáo viên hƣớng dẫn:
i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sƣ ngành
Bảo vệ thực vật với tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÕNG TRỊ CÁC BỆNH
QUAN TRỌNG TRÊN DƢA HẤU BẰNG VI KHUẨN
VÙNG RỄ TRONG ĐIỀU KIỆN NGOÀI ĐỒNG
VỤ THU ĐÔNG Ở QUẬN Ô MÔN,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Do sinh viên Trƣơng Huỳnh Bá thực hiện và bảo vệ trƣớc Hội đồng.
Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp,
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp đƣợc Hội đồng đánh giá mức .....................................................
DUYỆT KHOA
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2012.
Chủ tịch Hội đồng,
ii
Chị Đoàn Thị Kiều Tiên và tất cả các anh chị trong Bộ môn Bảo vệ thực vật đã tạo
điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt đề tài này.
Các bạn lớp Bảo vệ thực vật K34 đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Trân trọng !
Trƣơng Huỳnh Bá
iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả
trình bày trong luận văn tốt nghiệp này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất kỳ nghiên cứu nào trƣớc đây.
Tác giả luận văn
v
MỤC LỤC
Trang
LƢỢC SỬ CÁ NHÂN ......................................................................................... iii
LỜI CẢM TẠ ....................................................................................................... iv
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ v
DANH SÁCH BẢNG .......................................................................................... ix
DANH SÁCH HÌNH............................................................................................ x
TÓM LƢỢC ......................................................................................................... xi
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU .............................................................. 3
1.3.4 Sự xâm nhiễm, sự phát sinh bệnh và ảnh hƣởng của điều kiện ngoại cảnh lên
sự phát sinh của mầm bệnh .................................................................................. 10
1.3.4.1 Sự xâm nhiễm và phát sinh của mầm bệnh .............................................. 10
1.3.4.2 Ảnh hƣởng của điều kiện ngoại cảnh lên sự phát sinh của bệnh ............. 10
1.3.5 Biện pháp phòng trị bệnh thán thƣ trên dƣa hấu ......................................... 10
1.4 BỆNH HÉO RỦ TRÊN DƢA HẤU DO NẤM FUSARIUM OXYSPORUM
F.SP. NIVEUM ..................................................................................................... 11
1.4.1 Triệu chứng ................................................................................................. 11
1.4.2 Tác nhân gây hại ......................................................................................... 12
1.4.2.1 Phân loại ................................................................................................... 12
1.4.2.2 Đặc điểm hình thái nấm ........................................................................... 12
1.4.2.3 Đặc điểm sinh học, sinh thái .................................................................... 12
1.4.3 Cách thức lan truyền và sự lƣu tồn của mầm bệnh ..................................... 13
1.4.4 Sự xâm nhiễm, sự phát sinh bệnh và ảnh hƣởng của điều kiện ngoại cảnh lên
sự phát sinh của mầm bệnh .................................................................................. 13
1.4.4.1 Sự xâm nhiễm và phát sinh của mầm bệnh .............................................. 13
1.4.4.2 Ảnh hƣởng của điều kiện ngoại cảnh lên sự phát sinh của bệnh ............. 13
1.4.5 Biện pháp phòng trị bệnh héo rủ trên dƣa hấu ............................................ 13
1.5 BỆNH THỐI TRÁI TRÊN DƢA HẤU DO NẤM PHYTOPHTHORA
CAPSICI ............................................................................................................... 14
1.5.1 Triệu chứng ................................................................................................. 14
1.5.2 Tác nhân gây hại ......................................................................................... 14
1.5.2.1 Phân loại ................................................................................................... 14
1.5.2.2 Đặc điểm hình thái nấm ........................................................................... 15
1.5.2.3 Đặc điểm sinh học, sinh thái .................................................................... 15
1.5.3 Cách thức lan truyền và sự lƣu tồn của mầm bệnh ..................................... 15
1.5.4 Sự xâm nhiễm, sự phát sinh bệnh và ảnh hƣởng của điều kiện ngoại cảnh lên
sự phát sinh của mầm bệnh .................................................................................. 16
vii
4.2 ĐỀ NGHỊ ....................................................................................................... 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 38
PHỤ BẢNG
viii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng
Tựa
1.1 Bảng thống kê diện tích và sản lƣợng dƣa hấu của Việt Nam và
trên Thế Giới qua các năm 2005, 2007 và 2009.
1.2 Nguồn gốc và đặc điểm của 4 chủng vi khuẩn vùng rễ dƣa hấu
Trang
3
20
dùng trong thí nghiệm. (Trần Thị Kim Đông, 2010).
2.1 Lịch phun thuốc trừ bệnh trên dƣa hấu của nghiệm thức xử lý
24
theo tập quán của nông dân (NT8)
3.1 Điều kiện thời tiết: nhiệt độ và ẩm độ trung bình của tháng 9, 10 27
và 11 năm 2010 ở quận Ô Môn, Thành Phố Cần Thơ.
3.2 Tỷ lệ bệnh đốm lá chảy nhựa thân trên dƣa hấu vụ Thu Đông
2010 tại quận Ô Môn, TPCT.
3.3 Hiệu quả giảm bệnh đốm lá chảy nhựa thân trên dƣa hấu vụ
Thu Đông 2010 tại quận Ô Môn, TPCT.
Hình thái nấm Fusarium oxysporum f.sp. niveum.
Triệu chứng bệnh thối trái Phytophthora capsici trên dƣa hấu.
1.8
Hình thái của nấm Phytophthora capsici.
15
3.1
Hình NT6, NT7 và NT8 ở giai đoạn 50NSKG.
36
1.2
1.3
x
9
11
12
14
Trƣơng Huỳnh Bá. 2011. “ Đánh giá hiệu quả phòng trị các bệnh quan trọng
trên dƣa hấu bằng vi khuẩn vùng rễ trong điều kiện ngoài đồng vụ Thu Đông ở
quận Ô Môn, Thành Phố Cần Thơ”. Luận văn tốt nghiệp kỹ sƣ Bảo Vệ Thực Vật.
Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật. Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng. Trƣờng Đại
xi
xử lý theo tập quán của nông dân. Nghiệm thức xử lý vi khuẩn 12 và NT xử lý vi
khuẩn 89 cũng thể hiện hiệu quả giảm bệnh bã trầu ở giai đoạn gần thu hoạch.
xii
ĐẶT VẤN ĐỀ
Dƣa hấu là cây trồng phổ biến ở nƣớc ta và các nƣớc nhiệt đới, á nhiệt đới trên thế
giới (Trần Khắc Thi và ctv., 1999). Đối với ngƣời Việt Nam, dƣa hấu là một loại
cây quý biểu tƣợng cho sự thịnh vƣợng trong ngày tết cổ truyền của dân tộc.
Ngày nay, diện tích trồng dƣa hấu ngày càng đƣợc mở rộng do việc luân canh cây
dƣa hấu với cây lúa và các vùng thâm canh dƣa hấu cũng gia tăng. Tuy nhiên việc
thay đổi này cũng dẫn đến một số bất lợi là làm một số bệnh hại có điều kiện để
phát triển nhƣ Fusarium oxysporum f.sp. niveum, Phytophthora capsici, Didymella
bryoniae, Colletotrichum lagenarium,…Việc phòng trị bệnh hại thƣờng gặp rất
nhiều khó khăn vì bệnh có phạm vi ký chủ rộng và khả năng lƣu tồn rất lâu trong
đất (Sherf và Macnab, 1986; CABI, 2007).
Biện pháp phòng trị chủ yếu là canh tác và sử dụng thuốc hóa học (Vũ Huy Trung
và ctv., 2005). Biện pháp dùng thuốc hóa học có khả năng phòng trị nhanh, tuy
nhiên việc sử dụng quá mức sẽ làm ô nhiễm môi trƣờng, gây ra tình trạng kháng
thuốc của bệnh, tăng chi phí sản xuất và gây ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời
(Gusmini và ctv., 2005). Hơn nữa, hậu quả của việc lạm dụng nông dƣợc còn giết
chết các vi sinh vật đối kháng với dịch bệnh, làm mất cân bằng sinh thái và dịch
bệnh dễ bọc phát nhanh (Phạm Văn Kim, 2000). Do đó, biện pháp sinh học là một
hƣớng đi tiềm năng trong việc phòng trị các bệnh có nguồn gốc từ đất phổ biến trên
dƣa hấu hiện nay và trong tƣơng lai.
những nghiên cứu về các chủng vi khuẩn vùng rễ này trong điều kiện thực tế ngoài
đồng còn hạn chế. Từ đó, đề tài “Đánh giá hiệu quả phòng trị các bệnh quan
trọng trên dƣa hấu bằng vi khuẩn vùng rễ trong điều kiện ngoài đồng vụ Thu
Đông ở quận Ô Môn, Thành Phố Cần Thơ” đƣợc thực hiện nhằm tuyển chọn ra
dòng vi khuẩn và biện pháp xử lý cho hiệu quả cao trong phòng trị bệnh.
2
CHƢƠNG 1
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY DƢA HẤU.
1.1.1 Nguồn gốc và phân bố.
Dƣa hấu tên khoa học là Citrullus lanatus (Thumb.) Matsum & Nakai, thuộc họ bầu
bí Cucurbitaceae.
Dƣa hấu là một loại rau màu ngắn ngày đƣợc gieo trồng trên nhiều lục địa có khí
hậu ôn đới, cận nhiệt đới (Robinson & Decker-Walters, 1997) và đƣợc tiêu thụ khắp
thế giới. Dƣa hấu bắt nguồn từ Nam Phi (Seshadri, 1993). Theo Ito (1994) dƣa hấu
có nguồn gốc từ Nam Châu Phi đƣợc đƣa vào Trung Quốc năm 1600. Theo Phạm
Hồng Cúc (2002), dƣa hấu đƣợc canh tác rộng rãi trong vùng Địa Trung Hải cách
đây hơn 3.000 năm.
Ở Việt Nam, dƣa hấu đƣợc trồng từ thời vua Hùng Vƣơng thứ 18 và dƣa đƣợc xem
là loại trái cây không thể thiếu trong ngày Tết cổ truyền của dân tộc (Trần Thị Ba và
ctv., 1999). Riêng ở Đồng Bằng Sông Cửu Long trong vài năm trở lại đây dƣa hấu
đƣợc trồng quanh năm, tập trung nhiều nhất ở các tỉnh: Sóc Trăng (Phú Tâm, Đại
Tâm, Long Phú), Tiền Giang (Gò Công Tây, Chợ Gạo), Long An (Tân Trụ), Hậu
Giang (Long Mỹ, Vị Thanh), Thành Phố Cần Thơ (Bình Thủy, Ô Môn, Cờ Đỏ).
Những nơi có truyền thống trồng dƣa hấu tết, dƣa hấu xuân hè nhƣ ở Đồng Tháp,
Cần Thơ (Trần Thị Ba, 2010).
1.1.2 Tình hình sản xuất và giá trị.
3,3
3,4
Sản lƣợng (triệu tấn)
90,0
93,0
98,0
Việt Nam
Thế Giới
(Nguồn FAO 2005, 2007, 2009)
1.1.3 Đặc điểm cây dƣa hấu.
Dƣa hấu có thời gian sinh trƣởng ngắn, đối với các giống dƣa F1 có thời gian sinh
trƣởng khoảng 60 ngày. Có thể trồng trên nhiều loại đất với pH 5 – 7, tốt nhất là đất
3
thoát nƣớc. Nhiệt độ thích hợp 25 – 300C, cần nhiều ánh sáng. Năng suất trung bình
30 – 40 tấn/ha (Nguyễn Mạnh Chinh, 2006). Nhờ lớp vỏ ngoài cứng nên dƣa hấu
giữ đƣợc lâu ngày và thuận tiện chuyên chở đi xa (Trần Thị Ba và ctv., 1999).
1.1.4 Các loại dịch hại chính trên dƣa hấu.
Sâu hại: rầy mềm (Aphis gossypii), bọ dƣa (Aulacophora similis), bọ trĩ (Thrips
A
B
C
Hình 1.1: Triệu chứng bệnh đốm lá chảy nhựa thân D. bryoniae.
(A): Triệu chứng bệnh trên lá. (B): Triệu chứng bệnh trên thân. (C): Triệu chứng bệnh trên
trái. Nguồn: Nguyen Thi Thu Nga, 2007.
1.2.2 Tác nhân gây hại
Bệnh đốm lá chảy nhựa thân do nấm D. bryoniae gây ra, là một trong những bệnh
quan trọng trên họ bầu bí dƣa. Nấm bệnh xuất hiện ở tất cả các giai đoạn sinh
trƣởng của cây từ hạt cho đến sau thu hoạch (Punithalingam và Holiday, 1972).
1.2.2.1 Phân loại
Theo CABI (2007) D. bryoniae thuộc lớp nấm nang (ascomycota), họ Dothideales.
Nấm có giai đoạn sinh sản hữu tính là Mycosphaerella melonis hay D. bryoniae
(Chiu và Walker, 1949a). Giai đoạn sinh sản vô tính là Phoma cucurbitacearum
(Punithalingam và Holiday, 1972).
1.2.2.2 Đặc điểm hình thái nấm
Theo Nguyen Thi Thu Nga (2007) trên thân và lá bị bệnh có thể thấy đƣợc cả 2 thể
sinh sản vô tính và hữu tính của mầm bệnh.
Giai đoạn sinh sản vô tính hình thành ổ nấm gọi là pycnidium. Ổ nấm có màu nâu
đến đen, kích thƣớc 120 – 180µm, bên trong chứa các bào tử vô tính
(pycnidiospores) (Sitter và Keinath, 2000).
Giai đoạn sinh sản hữu tính bào tử nấm hình thành quả nang bầu (perithecia) do sự
phối hợp của 2 sợi nấm khác nhau, sợi nấm có vách ngăn và phân nhánh. Quả nang
6
đƣờng lan truyền bệnh thì lan truyền từ đất là quan trọng nhất (Sherf và Macnab,
1986).
Nấm D. bryoniae lƣu tồn trong hạt. Bào tử nấm có thể lƣu tồn 21 tháng ở trên bề
mặt hạt, sợi nấm có thể tồn tại khoảng 42% sau 24 tháng. Trong đất bào tử của nấm
có thể lƣu tồn ít nhất 2 năm ở dạng bào tử áo (Keinath, 2000).
1.2.4 Sự xâm nhiễm, sự phát sinh bệnh và ảnh hƣởng của điều kiện ngoại cảnh
lên sự phát sinh của mầm bệnh.
1.2.4.1 Sự xâm nhiễm và phát sinh mầm bệnh
Nấm D. bryoniae xâm nhiễm lên cây ký chủ qua nhiều con đƣờng khác nhau: xâm
nhiễm qua vết thƣơng cơ học hay vết thƣơng do côn trùng chích hút, xâm nhiễm
trực tiếp bằng đĩa áp và xâm nhiễm qua cửa ngỏ tự nhiên: khí khẩu, thủy khẩu, nhụy
(Neergaard, 1989b).
Nấm D. bryoniae có nguồn gốc từ đất, hạt, không khí,…Tuy nhiên, những xác bả
thực vật của vụ trƣớc cũng là một trong những nguồn lây bệnh quan trọng nhất.
Nguồn bệnh từ không khí đƣợc xem là nguồn xâm nhiễm chính trên dƣa hấu (trích
dẫn Nguyen Thi Thu Nga, 2007).
1.2.4.2 Ảnh hƣởng của điều kiện ngoại cảnh lên sự phát sinh của bệnh
Nhiệt độ và ẩm độ
Nhiệt độ tối hảo để bệnh phát triển là 240C (Chiu và Walker, 1949b). Ẩm độ cũng
có vai trò rất quan trọng. Ẩm độ cao và đất ẩm ƣớt là điều kiện thích hợp cho bệnh
tấn công, sự kết hợp giữa nhiệt độ và ẩm độ là nhân tố quan trọng lên sự nhiễm của
nấm D. bryoniae trên cây họ bầu bí dƣa (Sherf và Macnab, 1986).
Các yếu tố khác
Ngoài nhiệt độ và ẩm độ, mức độ xuất hiện và gây hại của bệnh còn phụ thuộc vào
giống, nguồn nƣớc và kỹ thuật canh tác. Vết thƣơng trên các bộ phận của cây do
côn trùng hay cơ giới là một trong những điều kiện thuận lợi giúp cho mầm bệnh
xâm nhập và gây hại (Chiu và Walker, 1949b).
and Development Center (ARVDC), CD room.
(B): Triệu chứng bệnh thán thƣ trên thân. Nguồn: Nguyen Thi Thu Nga, 2007.
(C): Triệu chứng bệnh thán thƣ trên trái dƣa hấu. Nguồn: Phạm Hoàng Oanh, 2005.
Vết bệnh điển hình trên trái là những vòng tròn đồng tâm, lõm xuống, nhũng nƣớc
và lớn dần nhanh chóng khi trái chín. Trong điều kiện ẩm ƣớt, vết bệnh chuyển sang
đen và đƣợc bao phủ bởi khối bào tử màu hồng (Howard và David, 2009).
Ban đầu vết bệnh xuất hiện gần gân lá, đốm bệnh hơi tròn hay bất định, màu nâu
nhạt đến hơi đỏ, tâm vết bệnh thƣờng bị rách, lá bị nhiễm cũng có thể bị biến dạng.
Khi đƣờng kính vết bệnh lên 1cm, hơi nhũng nƣớc, lá bị hoại tử và nhăn nheo
(Koike và ctv., 1991). Bệnh gây hại đầu tiên và nặng nhất ở những lá gần gốc (Võ
Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993; CABI, 2007).
8
Trên cuống lá và thân, vết bệnh hơi lõm, kéo dài. Vết bệnh có dạng hình bầu dục
đến hình thoi, nhũng nƣớc. Màu sắc vết bệnh chuyển từ nâu nhạt đến sậm, thỉnh
thoảng trên vết bệnh có dịch màu hồng tiết ra. Vết bệnh đƣợc bao phủ bởi cấu trúc
sợi nấm màu đen gọi là đĩa đài (Howard và David, 2009).
1.3.2 Tác nhân gây hại
Bệnh thán thƣ trên các cây họ bầu bí dƣa do nấm Colletotrichum lagenarium gây ra
(Agrios, 2005). Ngoài ra, nấm còn có tên gọi là Colletotrichum orbiculare (Võ
Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993; CABI, 2007).
1.3.2.1 Phân loại
Nấm C. lagenarium thuộc lớp nấm bất toàn Deuteromycetes. Giai đoạn sinh sản
hữu tính thuộc lớp nấm nang Ascomycetes có tên là Glomerella lagenarium (Hyde
và ctv., 2009).
1.3.2.2 Đặc điểm hình thái nấm
Sợi nấm Colletotrichum có vách ngăn, cơ quan sinh sản vô tính là đĩa đài cho ra bào
lên sự phát sinh của mầm bệnh
1.3.4.1 Sự xâm nhiễm và phát sinh bệnh của mầm bệnh
Nấm C. lagenarium xâm nhiễm vào bên trong cây ký chủ và gây bệnh phải trải qua
các giai đoạn sau: 1.bào tử phát triển trên bề mặt vết bệnh, 2.bào tử nảy mầm,
3.hình thành đĩa áp, 4.xâm nhiễm qua lớp biểu bì của cây, 5.phát triển và lây lan qua
các vùng xung quanh, 6.tạo nhiều ổ nấm và bào tử (Jeffries và ctv., 1990). Khi bào
tử đƣợc hình thành sẽ phát tán xa hơn nhờ gió, nƣớc mƣa, nƣớc tƣới, ngƣời chăm
sóc, dụng cụ canh tác (Howard và David, 2009).
1.3.4.2 Ảnh hƣởng của điều kiện ngoại cảnh lên sự phát sinh của mầm bệnh
Nhiệt độ và ẩm độ.
Nhiệt độ tối hảo cho nấm C. lagenarium phát triển và nảy mầm là 20 – 300C, hình
thành đĩa áp ở 20 – 260C (Kubo, 2005). Ẩm độ 100% trong 24 giờ và nhiệt độ 20 –
230C là thích hợp nhất. Theo Trần Thị Ba và ctv., (1999) lƣợng mƣa và ẩm độ cao
là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phát triển mạnh bệnh thán thƣ trên dƣa
bầu bí.
pH
Tối hảo là 7 – 8, pH thích hợp cho bào tử nảy mầm là 5 – 6 (Zhi và ctv., 1997).
1.3.5 Biện pháp phòng trị bệnh thán thƣ trên dƣa hấu.
Dùng hạt giống sạch bệnh hoặc xử lý với nƣớc ấm ở nhiệt độ 52 0C trong 20 phút
(Agrios, 2005). Sử dụng giống dƣa hấu có khả năng kháng bệnh thán thƣ nhƣ:
giống Fair, Charleston, Congo (Rai và ctv., 2004). Ngoài ra, phải tiêu hủy tàn dƣ và
xác bã thực vật, xử lý đất sau mỗi vụ. Cắt tỉa các cành lá bên dƣới bị bệnh, hạn chế
tƣới phun lên bề mặt tán lá, luân canh. Khử hạt trƣớc khi gieo (Trần Văn Hai,
2005).
Dòng vi khuẩn B. amyloliquefaciens MET0908 có khả năng đối kháng tốt với nấm
bệnh thán thƣ C. lagenarium trên dƣa hấu thông qua việc tạo protêin kháng nấm
10