Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất và trình tự gen cytochrome b của lợn bản nuôi tại huyện đà bắc tỉnh hòa bình - Pdf 48

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin đảm bảo rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn
gốc.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn

Hoàng Văn Tuấn


ii
LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành bản luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban
Giám Hiệu, Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên nơi tôi được đào tạo để trưởng thành cũng như
tạo điều kiện thuận lợi tốt nhất cho tôi hoàn thành nhiệm vụ của mình. Tôi xin
cảm ơn các đơn vị sau đây đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
- Ban Giám Đốc Viện Chăn nuôi, các đơn vị trong Viện Chăn nuôi (Bộ môn
Di truyền Giống, phòng Khoa học và HTQT, phòng Đạo tạo và thông tin..) nơi tôi
công tác đã tạo mọi điều kiện về thời gian và đề tài cho tôi trong quá trình học
tập, cũng như trong giai đoạn thực hiện đề tài;
- Trạm thú y huyện Đà Bắc tỉnh Hòa Bình, các hộ dân của các xã Vây Nưa,
Đoàn Kết, Hiền Lương, Suối Lánh huyện Đà Bắc tỉnh Hòa Bình là nơi tôi triển
khai, thực hiện đề tài đã tạo điều kiện và giúp đỡ về nhân lực, vật lực tốt nhất để
tôi hoàn thành bản luận văn này.
Để hoàn thành bản luận văn này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
TS. Trương Hữu Dũng, TS. Hồ Lam Sơn là người thầy hướng dẫn về khoa học, đã
giúp đỡ tôi tận tình và có trách nhiệm trong quá trình nghiên cứu cũng như

khả năng sinh sản của lợn........................................................................... 6
1.1.4. Gene Cytochrome b...................................................................................11
1.1.5. Vài nét về điều kiện tự nhiên, xã hội huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình...........13
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.................................. 13
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước..............................................................13
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước..............................................................20
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NÔI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................21
2.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................21
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.................................................................21
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu..................................................................................21
2.2.2. Thời gian nghiên cứu................................................................................. 21


4
2.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu......................................................... 21

2.3.1. Nội dung nghiên cứu................................................................................. 21
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 21
2.4. Phân tích đa dạng di truyền gen Cytochrome b ty thể trên lợn Bản, lợn
rừng và một số giống lợn khác..................................................................26
2.5. Phương pháp xử lý số liệu............................................................................ 29
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.................................................................. 30
3.1. Số lượng và cơ cấu đàn lợn Bản nuôi tại huyện Đà Bắc................................30
3.2. Đặc điểm ngoại hình của lợn Bản................................................................. 31
3.3. Chỉ tiêu về các chiều đo lợn Bản 8 tháng tuổi...............................................33
3.4. Đặc điểm sinh lý sinh dục và khả năng sinh sản của lợn Bản........................35
3.4.1. Đặc diểm sinh lý sinh dục.......................................................................... 35
3.4.2. Kết quả theo dõi về khả năng sinh sản của lợn nái Bản.............................37
3.5. Khả năng sinh trưởng của lợn Bản................................................................41
3.5.1. Kết quả sinh trưởng tích lũy của lợn Bản...................................................41

Hội đồng quản
trị Sơ sinh
Tiêu chuẩn Việt Nam


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.

Số lượng và cơ cấu đàn lợn Bản tại địa phương................................. 30

Bảng 3.2.

Đặc điểm ngoại hình của lợn Bản....................................................... 32

Bảng 3.3.

Kích thước một số chiều đo của lợn bản 8 tháng tuổi.......................34

Bảng 3.4.

Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục lợn nái Bản.......................................36

Bảng 3.5.

Năng suất sinh sản của lợn nái Bản.................................................... 38

Bảng 3.6.

Sinh trưởng tích lũy của lợn Bản ở các tháng tuổi.............................42



Đa hình trình tự nucleotide của 13 haplotype gen Cytochrome b......53


vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1.

Sơ đồ sự giao lưu giữa các giống lợn nhà............................................... 3

Hình 3.1.

Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn Bản ở các tháng tuổi.....................43

Hình 3.2.

Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối của lợn Bản qua các tháng tuổi...............44

Hình 3.3.

Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối của lợn Bản qua các tháng tuổi...............46

Hình 3.4.

Một đoạn kết quả giải trình tự gen Cytochrome b................................51

Hình 3.5.

Cây phân loại thể hiện mối quan hệ phát sinh giữa 29 haplotype được
xây dựng theo mô hình neighbor-joining bằng phần mềm MEGA7........53

có điều kiện, có tiềm lực mạnh về kinh tế và gắn liền với thị trường tiêu thụ sản
phẩm. Nhưng đối với khu vực nông thôn nghèo, đồng bào dân tộc miền núi vùng
sâu vùng xa, thì chăn nuôi công nghiệp gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu với


2
phương thức chăn nuôi truyền thống, tận dụng phế phụ phẩm nông nghiệp để
phát triển chăn nuôi


và chỉ chăn nuôi những vật nuôi bản địa là thích hợp với điều kiện vốn có của bà
con nông dân và điều kiện sinh thái địa phương.
Xuất phát từ thực tế trên, trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước
về “Đánh giá tiềm năng di truyền các giống lợn nội”, chúng tôi tiến hành đề
tài "Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất và trình tư
gen Cytochrome b của lợn Bản nuôi tại huyện Đà Bắc tỉnh Hòa Bình", nhằm
cung cấp đầy đủ các thông tin phục vụ gìn giữ, phát triển và khai thác có hiệu quả
nguồn gen quí của giống lợn này để góp phần nâng cao thu nhập cho các nông
hộ chăn nuôi tại huyện Đà Bắc nói riêng và tỉnh Hòa Bình nói chung.
1.2. Mục tiêu đề tài
Đánh giá hiện trạng và thu thập các thông tin cơ bản về đặc điểm ngoại
hình, sinh sản, sinh trưởng cho thịt của lợn Bản trên địa bàn huyện Đà Bắc, từ đó
tạo cơ sở cho việc sử dụng, bảo tồn và quản lý nguồn gen của lợn Bản.
Đánh giá được chất lượng thịt lợn Bản, khuyến cáo phát triển hệ thống
chăn nuôi phù hợp với điều kiện địa phương, cho người dân vùng miền, tạo sản
phẩm sạch, an toàn, có chất lượng cao đáp ứng với nhu cầu tiêu dùng ngày càng
gia tăng của xã hội.
Phân tích đa dạng di truyền trình tự gen Cyb của lợn Bản, nhằm xác định
nguồn gốc và mối quan hệ họ hàng của giống lợn này với một số giống lợn khác
(lợn rừng, lợn lửng, lợn mẹo).

Các giống lợn hiện đại ngày nay
Hình 1.1. Sơ đồ sự giao lưu giữa các giống lợn nhà
Con lợn được thuần hoá từ thời kì đồ đá (khoảng 2000 năm TCN) và phát
triển từ thời kì đồ đồng. Như vậy, lợn đã được thuần hoá cách đây khoảng 5000
năm.
Cho đến thế kỉ 19, các giống lợn nguyên thuỷ, địa phương và kể cả những
giống đã được pha tạp qua di cư, giao lưu buôn bán chiếm vùng địa lí lớn ở
châu Âu. Tuy nhiên, do các điều kiện sinh thái của các vùng, các nước khác nhau
đó đã có ảnh hưởng nhất định tới tầm vóc, màu sắc lông và sức sản xuất của từng
loại lợn. Trong thế kỉ 19 một số nước ở Châu Âu như: Nga, Thuỵ Điển, Na Uy, Đan
Mạch, Hà Lan, một số nước ở Châu Á: Trung Quốc, Thái Lan, Mianma,... đã cho lai
tạo các loại lợn khác nhau để tạo nên những giống lợn mới như Berkshire (đen)
và Yorkshire (trắng) tạo nên sự xuất hiện các giống cao sản đầu tiên. Dần dần các
giống nguyên thuỷ, giống địa phương bị thu hẹp lại.


1.1.1.2. Ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tới việc hình thành
giống lợn
Trong quá trình thuần hoá lợn rừng, do điều kiện tự nhiên của các vùng
khác nhau, điều kiện lịch sử và trình độ phát triển sản xuất không giống nhau
dẫn đến việc hình thành các giống lợn khác nhau.
Để giải quyết nhu cầu về thịt, con người đã cải thiện các điều kiện chăm sóc
nuôi dưỡng và tạo nên giống lợn nguyên thuỷ Châu Á từ lợn rừng Châu Á có đặc
điểm dễ béo, sớm thành thục. Ở Châu Âu, cũng do điều kiện tự nhiên đã hình
thành nên các giống lợn nguyên thuỷ Châu Âu có đặc điểm như thành thục
muộn, khả năng chịu đựng kham khổ cao.
Nguyễn Thiện và cs (2005) [29] cho biết, khi đã được thuần hoá, lợn hoang đã
có nhiều thay đổi. Điều trông thấy rõ rệt là thân hình bé hẳn đi, nên các loại lợn
nhà nguyên thuỷ đều bé nhỏ. Ở Châu Âu, mãi đến cuối thời kỳ Trung Cổ, mới có
các loại lợn to lớn, có những đặc điểm bên ngoài như tai rủ, mãi về sau này do lai

được thể hiện qua các chỉ tiêu như: Số con trên lứa, khả năng tăng trọng, phẩm
chất thịt xẻ,… Đó là những tính trạng do nhiều đôi gen quy định và chịu sự tác
động của ngoại cảnh với nhiều mức độ khác nhau (Nguyễn Thiện và cs, 1998) [30].
Giá trị kiểu hình của 1 tính trạng được ký hiệu là P (Phenotype).
Giá trị kiểu gen được ký hiệu là G (Genotype) và sai lệch môi trường được ký
hiệu bằng E (Environment). Quan hệ này được biểu thị bằng công thức: P = G + E.
Giá trị kiểu gen (G) của giá trị số lượng do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ
(Minorgene) cấu tạo thành. Đó là các gen có hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì
rất nhỏ, nhưng tập hợp nhiều gen nhỏ sẽ ảnh hưởng rất rõ rệt tới tính trạng
nghiên cứu, hiện tượng này gọi là hiện tượng đa gen (Polygen). Các minorgene này
tác động lên tính trạng theo 3 phương thức: Cộng gộp, trội và át gen. Vì vậy, giá
trị kiểu gen hoạt động thể hiện qua công thức:
G=A+D+I
Trong đó:

G: Giá trị kiểu gen
A: Giá trị cộng gộp D:
Giá trị sai lệch trội
I: Giá trị sai lệch tương tác

A là thành phần quan trọng nhất của kiểu gen vì nó ổn định, có thể xác
định được và di truyền cho đời sau. Hai thành phần D và I cũng có vai trò quan
trọng vì đó là giá trị giống đặc biệt và chỉ xác định được thông qua con đường thực
nghiệm.
Những tính trạng có hệ số di truyền bằng 0,4 - 0,5 là những tính trạng có hệ
số di truyền trung bình.


Những tính trạng có hệ số di truyền bằng 0,5 trở lên là những tính trạng có
hệ số di truyền cao và cho hiệu quả chọn lọc cao.

một hoặc hai chu kỳ động dục nữa. Thường phối giống vào lúc 6 - 7 tháng tuổi khi
khối lượng đạt 40 - 50 kg, đối với lợn ngoại do khối lượng động dục lần đầu lớn,
cho nên có thể phối giống từ lần động dục đầu tiên. Lợn lai phối giống vào lúc 8
tháng tuổi với khối lượng không dưới 65 - 70 kg và lợn ngoại phối giống vào lúc 9
tháng tuổi với khối lượng không dưới 80 kg.


Vậy tuổi phối giống lần đầu tiên của lợn cái hậu bị là một vấn đề cần được
quan tâm và phối giống cho đúng thời điểm khi lợn đã thành thục về tính, có
tầm vóc và sức khoẻ đạt yêu cầu sẽ nâng cấp được khả năng sinh sản của lợn
nái và nâng cao được phẩm chất đời sau. Thực tế đã chứng minh rằng nếu phối
giống quá muộn sẽ gây lãng phí kinh tế, ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục của
lợn cũng như hoạt động về tính của nó (Nguyễn Khánh Quắc và cs, 1995) [25].
* Tuổi đẻ lứa đầu
Sau khi phối giống, lợn có chửa 114 ngày (112 - 116 ngày), cộng thêm số
ngày mang thai này lợn sẽ có tuổi đẻ lứa đầu. Lợn nái nội (Ỉ, Móng Cái) trong sản
xuất, tuổi đẻ lứa đầu thường 11- 12 tháng. Lợn nái lai và lợn nái ngoại nên cho
đẻ lứa đầu lúc 12 - 13 tháng tuổi (Phạm Hữu Doanh và cs, 1996) [7].
* Chu kỳ động dục của lợn nái và động dục trở lại sau đẻ
Chu kỳ động dục của lợn nái thường kéo dài 18 - 21 ngày, nếu chưa phối
giống hoặc phối giống chưa có chửa thì chu kỳ sau sẽ được nhắc lại.
Sau cai sữa 3 - 5 ngày (lúc lợn con 45 - 50 ngày tuổi) lợn nái động dục trở lại.
Cho phối lúc này lợn sẽ thụ thai, trứng rụng nhiều đạt số lượng con cao, Đối với lợn
sau cai sữa từ 3 - 7 ngày thường động dục trở lại, Nếu lợn được phối giống ngay
lần động dục sau cai sữa, chúng thường dễ thụ thai, trứng rụng nhiều và dễ có
số con đông. Cần có biện pháp để tránh sự hao mòn của cơ thể mẹ sau khi đẻ.
Mức độ hao mòn không cho phép vượt quá 20%, không ép phối nếu lợn nái sau
khi cai sữa con mà cơ thể hao mòn, gầy sút nhiều. Cần bỏ qua một chu kỳ động
dục để lợn nái lại sức và nuôi được lâu bền hơn (Phạm Hữu Doanh và cs, 1996)
[7].

thể hơn là quá trình đồng hoá giữa trứng (n NST) và tinh trùng (n NST) để tạo thành
hợp tử (2n NST), có bản chất hoàn toàn mới và có khả năng phân chia nguyên
nhiễm liên tiếp tạo thành phôi. Đó là kết quả của sự tái tổ hợp các gen từ 2 nguồn
gen khác nhau (Hoàng Toàn Thắng và cs, 2006) [27]. Sau quá trình thụ thai thì hợp
tử làm tổ ở sừng tử cung và phát triển thành phôi, giữa phôi và tử cung sẽ tạo lên
sự liên hệ trao đổi các vật chất dinh dưỡng hình thành nhau thai. Sự phát triển của
phôi thai gồm 2 giai đoạn chính:
- Giai đoạn phôi: Bắt đầu từ lúc thụ tinh ở phía trên 1/3 ống dẫn trứng là
thời kỳ của thời kỳ đầu có chửa, là giai đoạn hình thành ba lá phôi để từ đó hình
thành các cơ quan bộ phận của cơ thể.
- Giai đoạn thai: Kéo dài từ cuối thời kỳ phôi đến khi đẻ và là thời kỳ sinh
trưởng, phát triển của bào thai để hình thành con non (Hoàng Toàn Thắng và cs, 2006)
[27].
* Số con sơ sinh/lứa
Số con sơ sinh/lứa phụ thuộc vào tính di truyền của giống. Trong điều kiện
bình thường mỗi giống có khả năng sinh sản khác nhau. Theo (Vũ Kính Trực, 1994)


[36]: Lợn Móng Cái xương to có số con trên lứa khá cao 12,8 con sơ sinh, 1 tháng
tuổi 8,8 con, 2 tháng tuổi 7,6 con.


Số con sơ sinh/lứa phụ thuộc vào ưu thế lai của lợn mẹ và sự thích hợp của
con đực phối nó.
* Khối lượng sơ sinh/ổ
Khối lượng sơ sinh/ổ là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng, nói lên trình độ
kỹ thuật chăn nuôi, đặc điểm của giống và khả năng nuôi thai của lợn nái. Khối
lượng sơ sinh/ổ là khối lượng được cân sau khi lợn con đẻ ra cắt rốn, lau khô và
chưa cho bú sữa đầu. Khối lượng sơ sinh/ổ là khối lượng của tất cả lợn con sinh ra
còn sống, khối lượng sơ sinh/ổ càng cao càng tốt, lợn sẽ tăng trọng nhanh ở


* Số con cai sữa/lứa
Số lợn con cai sữa trên lứa là số lợn con được nuôi sống cho đến khi cai sữa
mẹ. Thời gian cai sữa dài hay ngắn phụ thuộc vào tập quán chăn nuôi, kỹ thuật
chăn nuôi và trình độ chế biến thức ăn cho lợn con. Ở các nước tiên tiến người ta
cho lợn con tách mẹ ở 21, 28 hoặc 35 ngày tuổi. Mục đích của việc tách con sớm
là để cho số lứa đẻ của một nái trên năm tăng lên đồng thời hạn chế được một số
bệnh hay lây lan từ mẹ sang con.
Ở Việt Nam, số lượng lợn con cai sữa của đàn nái ngoại nuôi tại các cơ sở giống
lợn đạt khoảng 20 con/nái/năm. Lúc cai sữa lợn con đạt 6,5 kg/con, như vậy khối
lượng lợn giống đạt: 20 con x 6,5 kg = 130 kg/nái.
* Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản của lợn
Trong quá trình nghiên cứu các nhà khoa học đã nhận thấy có rất nhiều yếu
tố ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp tới thành tích sinh sản của bản thân
lợn nái nhưng được chia làm 2 loại chính là yếu tố di truyền và yếu tố ngoại cảnh.
* Yếu tố di truyền
Trong chăn nuôi, giống là tiền đề và là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các
chỉ tiêu sinh sản của lợn nái (Đặng Vũ Bình, 1999) [2]. Các giống khác nhau biểu
hiện thành tích sinh sản khác nhau vì kiểu gen của chúng khác nhau, mỗi giống gia
súc đều có cả gen trội và gen lặn đối với chỉ tiêu mong muốn và không mong muốn.
Theo (Phạm Hữu Doanh, 1985) [8], lợn Móng Cái thành thục về tính lúc 4
tháng tuổi, chu kỳ động dục 21 ngày, thời gian kéo dài động dục 3 ngày.
(Lê Xuân Cương, 1986) [6], cho biết, lợn Ỉ nuôi tại Nam Phong - Nam Định
có tuổi thành thục về tính là 4 tháng 12 ngày.
(Nguyễn Ngọc Phục, 2003) [23] cho biết: lợn cái Meishan có tuổi thành thục sinh
dục rất sớm so với giống lợn Landrace và Yorkshire khi nuôi trong cùng điều kiện.
* Yếu tố ngoại cảnh
- Chế độ nuôi dưỡng
Trong chăn nuôi lợn nái, dinh dưỡng là yếu tố hết sức quan trọng không
những để đảm bảo khả năng sinh sản của lợn nái mà còn quyết định đến hiệu

sinh/lứa (Tạ Thị Bích Duyên, 2003) [9].
- Thời gian cai sữa
Theo Phùng Thị Vân (2000) [37], thời gian cai sữa cho lợn con có ảnh hưởng
rất lớn đến năng suất chăn nuôi, như ảnh hưởng đến hao hụt của lợn mẹ. Do
vậy, việc cai sữa cho lợn con trong khoảng thời gian từ 3 - 4 tuần tuổi ngày nay
đã trở thành phổ biến ở các cơ sở chăn nuôi.
1.1.4. Gene Cytochrome b


Hệ gen ty thể cung cấp các chỉ thị di truyền phân tử có giá trị định loại và
được ứng dụng rộng rãi trên thế giới, trong đó rất nhiều nghiên cứu sử dụng
gen Cytochorome b ty thể để nghiên cứu đánh giá đa dạng di truyền các giống lợn.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status