Kiến thức và thực hành tiêm phòng vắc xin cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ và một số yếu tố liên quan tại quận đống đa, hà nội năm 2016 - Pdf 48

B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI
-----***-----

TRN TH PHNG HOA

Kiến thức và thực hành tiêm phòng vắc xin
cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ và một số yếu tố liên
quan
tại quận Đống Đa, Hà Nội năm 2016

LUN VN THC S Y HC

H NI - 2016


B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI
-----***-----

TRN TH PHNG HOA

Kiến thức và thực hành tiêm phòng vắc xin cúm mùa
của nữ tuổi sinh đẻ và một số yếu tố liên quan
tại quận Đống Đa, Hà Nội năm 2016

hiện luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn tới các bạn, các anh chị đồng nghiệp của tôi, những
người đã giúp đỡ, chia sẻ cùng tôi những khó khăn, kiến thức cũng như kinh
nghiệm trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân yêu trong
gia đình tôi, họ là chỗ dựa tinh thần đã luôn ở bên cạnh cổ vũ, động viên để tôi có
thể hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2016

Học viên
Trần Thị Phương Hoa


LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi:
- Phòng đào tạo sau đai học trường Đại học Y Hà Nội
- Phòng đào tạo sau đại học Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế
công cộng.
- Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp.
Tên em là: Trần Thị Phương Hoa - Học viên lớp cao học Y học dự
phòng khóa XXIV- Trường Đại học Y Hà Nội
Em xin cam đoan các số liệu trong luận văn này là có thực, kết quả
trung thực, chính xác và chưa từng được công bố ở bất kỳ một công trình nào.
Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2016

Học viên

Trần Thị Phương Hoa




TK

: Trưởng khoa

TT YTDP : Trung tâm Y tế dự phòng
TT

: Trạm trưởng

TYT

: Trạm Y tế

WHO

: Tổ chức Y tế thế giới


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................3
1.1. Giới thiệu về bệnh cúm mùa..................................................................3
1.1.1. Định nghĩa bệnh cúm mùa...............................................................3
1.1.2. Lịch sử bệnh cúm mùa và các đại dịch...........................................3
1.1.3.Tác nhân gây bệnh............................................................................4
1.1.4. Triệu chứng......................................................................................5
1.1.5. Chẩn đoán bệnh...............................................................................7
1.2. Một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh cúm mùa....................................8
1.3. Tình hình bệnh cúm mùa trên thế giới và Việt Nam..............................9

2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.........................................................37
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................38
3.1. Kiến thức và thực hành tiêm phòng vắc xin cúm mùa của nữ tuổi sinh
đẻ tại 02 phường quận Đống Đa, Hà Nội năm 2016...........................38
3.1.1. Thông tin ban đầu về một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu..........38
3.1.2. Tiếp cận và sử dụng vắc xin cúm mùa..........................................42
3.1.3. Kiến thức của nữ tuổi sinh đẻ về bệnh cúm và vắc xin cúm mùa.......49
3.2. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành tiêm phòng vắc xin cúm
mùa của nữ tuổi sinh đẻ tại 02 phường quận Đống Đa, Hà Nội năm 2016....52
3.2.1. Mối liên quan giữa các yếu tố với kiến thức của nữ tuổi sinh đẻ........52
3.2.2. Mối liên quan giữa các yếu tố với tiêm vắc xin cúm mùa ở nữ độ
tuổi sinh đẻ....................................................................................53
3.3. Kết quả nghiên cứu định tính...............................................................55
3.3.1. Triển khai hoạt động tiêm chủng...................................................55
3.3.2. Tiếp cận dịch vụ tiêm chủng..........................................................57
3.3.3. Thông tin truyền thông..................................................................57


3.3.4. Giải pháp tăng khả năng tiếp cận thông tin và sử dụng vắc xin
phòng cúm mùa ở PNTSĐ............................................................59
Chương 4: BÀN LUẬN.................................................................................60
4.1. Mô tả kiến thức và thực hành tiêm phòng vắc xin cúm mùa của nữ tuổi
sinh đẻ tại 02 phường quận Đống Đa, Hà Nội năm 2016...................60
4.1.1. Tiếp cận và sử dụng vắc xin cúm mùa..........................................60
4.1.2. Kiến thức của nữ tuổi sinh đẻ về bệnh cúm và vắc xin cúm mùa.......64
4.2. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành tiêm phòng vắc xin
cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ tại 02 phường quận Đống Đa, Hà Nội
năm 2016.............................................................................................66
4.3. Hạn chế của nghiên cứu.......................................................................68
KẾT LUẬN....................................................................................................69

vắc xin phòng bệnh cúm...........................................................36
Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu...................38
Tình trạng sức khỏe của đối tượng nghiên cứu.........................40
Một số đặc điểm có liên quan đến thai kỳ của nhóm đối tượng
đang mang thai..........................................................................40
Một số đặc điểm có liên quan đến thai kỳ của nhóm đối tượng
đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.............................................41
Phân bố điều kiện kinh tế hộ gia đình của đối tượng nghiên cứu....42
Lý do sử dụng vắc xin cúm mùa của nữ độ tuổi sinh đẻ...........43
Lý do không sử dụng vắc xin cúm mùa của nữ độ tuổi sinh đẻ....44
Cơ sở tiêm vắc xin cúm mùa của nữ độ tuổi sinh đẻ................44
Những lợi ích của tiêm chủng...................................................45
Nguồn thông tin đối tượng biết được về sử dụng vắc xin cúm.46
Nội dung truyền thông đối tượng mong muốn..........................47
Hình thức truyền thông thích nhất mà đối tượng lựa chọn.......47
Các cơ sở cung cấp dịch vụ tiêm vắc xin cúm mùa mà nữ độ
tuổi sinh đẻ biết.........................................................................48
Kiến thức của nữ tuổi sinh đẻ quận Đống Đa về bệnh cúm......49
Kiến thức của nữ tuổi sinh đẻ quận Đống Đa về vắc xin cúm..50
Điểm kiến thức của nữ tuổi sinh đẻ tại quận Đống Đa về bệnh
cúm và vắc xin cúm..................................................................51
Thái độ của nữ tuổi sinh đẻvề tiêm phòng vắc xin cúm mùa....51
Phân tích đơn biến mối liên quan giữa một số yếu tố tới kiến
thức của nữ độ tuổi sinh đẻ.......................................................52
Mối liên quan giữa kiến thức và tình trạng tiêm phòng cúm....53
Mối liên quan giữa thái độ với thực hành tiêm phòng cúm......53
Hồi quy logistic các yếu tố liên quan tới thực trạng tiêm cúm. 54

DANH MỤC BIỂU ĐỒ


Bệnh có thể xảy ra hàng năm theo mùa hoặc bùng phát thành đại dịch cúm
trên quy mô toàn cầu. Bệnh lây truyền trực tiếp từ người bệnh sang người
lành thông qua các giọt bắn nhỏ khi nói chuyện, khi ho, khi hắt hơi vì vậy khả
năng lây truyền bệnh rất cao [1]. Hàng năm, trên thế giới có khoảng 20-30%
trẻ em và 5-10% người lớn mắc bệnh cúm mùa. Trung bình các vụ dịch cúm
gây bệnh cho khoảng 500-800 triệu người/năm, trong đó khoảng 5 triệu ca
bệnh nặng và khoảng 250.000- 500.000 ca tử vong [2].
Mang thai là một yếu tố nguy cơ tăng tỷ lệ bệnh tật và tử vong ở nữ độ
tuổi sinh đẻ khi mắc cúm. Nguy cơ tăng được cho là liên quan đến một số thay
đổi sinh lý và miễn dịch xảy ra trong thai kỳ. Sự thay đổi này có thể làm cho
phụ nữ mang thai dễ bị, hoặc bị ảnh hưởng nặng nề hơn bởi một số vi rút gây
bệnh bao gồm cả vi rút cúm [3]. Do đó việc mẹ nhiễm cúm trong thời kỳ mang
thai cũng gây ảnh hưởng nhất định đến thai nhi. Trong các đại dịch cúm, các
nghiên cứu cho thấy khả năng tăng khiếm khuyết của hệ thống thần kinh trung
ươngvà một số kết quả bất lợi khác, bao gồm dị tật bẩm sinh, sẩy thai tự phát,
tử vong thai nhi và sinh non. Các thông tin về cúm mùa cho thấy rằng nhiễm
cúm kèm theo sốt cao làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh nhất định[4][4] .
Tại Việt Nam, phần lớn các ca cúm ở nhóm tuổi 5-14 tuổi (29,1%) và
nữ ở độ tuổi sinh đẻ 15-24 tuổi (23,3%) [5]. Bệnh chưa có thuốc điều trị đặc
hiệu nhưng có thể phòng bệnh bằng sử dụng vắc xin. Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO) khuyến cáo phụ nữ có thai là một trong nhóm nguy cơ cao cần được
tiêm chủng vắc xin cúm mùa [6]. Nhiều loại vắc xin cúm đã được sử dụng
trong hơn 60 năm qua, các vắc xin cúm mùa là an toàn, tỷ lệ bảo vệ của vắc
xin tương đối cao 70-90% [7]. Ngày 23/06/2011, Bộ Y tế phế duyệt Quyết
định số 2078/QĐ-BYT về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị cúm
mùa, trong đó khuyến cáo nên tiêm phòng cúm mùa hàng năm [8]. Ngày


2



1.1. Giới thiệu về bệnh cúm mùa
1.1.1. Định nghĩa bệnh cúm mùa
Cúm mùa là một bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính do vi rút cúm gây
nên. Tại Việt Nam các vi rút gây bệnh cúm mùa thường gặp là cúm A/H3N2,
A/H1N1 và cúm B. Khởi đầu sốt nhẹ, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, sổ mũi kèm
đau họng và ho. Ho thường nặng và kéo dài. Có thể kèm theo các triệu chứng
đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn, ỉa chảy), đặc biệt ở trẻ em. Thông thường
bệnh diễn biến nhẹ và hồi phục trong vòng 2-7 ngày. Ở phụ nữ có thai, trẻ em,
người lớn tuổi, người mắc bệnh mạn tính về tim phổi, thận, bệnh chuyển hóa,
thiếu máu hoặc người có suy giảm miễn dịch, bệnh có thể diễn biến nặng hơn
gây biến chứng như viêm tai, viêm phế quản, viêm phổi, viêm não dẫn đến tử
vong [8],[11].
1.1.2. Lịch sử bệnh cúm mùa và các đại dịch
Trong lịch sử, bệnh giống cúm lần đầu tiên được Hippocrates mô tả vào
năm 412 trước công nguyên. Các ổ dịch giống như dịch cúm từ năm 1173
trước công nguyên cũng đã được Hirsch tổng hợp. Năm 1931, Richard
Schope phân lập được vi rút cúm A ở heo. Đến năm 1933, nhóm nghiên cứu y
tế Anh quốc do Patrick Laidlaw đã phát hiện ra vi rút cúm A ở người [12].
Đại dịch đầu tiên với chứng bệnh giống cúm xuất hiện năm 1580, đây
được coi là dịch cúm đầu tiên mà con người biết tới [13].
Đại dịch cúm A/H1N1 năm 1918-1919 là một thảm họa, người ta ước
tính khoảng 20-40% dân số thế giới đã mắc bệnh và 40 triệu người tử vong
[14].Đại dịch cúm này được giới nghiên cứu y học xem ngang hàng với đại
dịch dịch hạch làm chết hai phần ba dân châu Âu giữa thế kỷ 14. Một đặc
điểm của dịch cúm này là tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cao nhất ở người lớn từ
20-50 tuổi [15]. Tỷ lệ tử vong ở phụ nữ mang thaitrong đại dịch này cao bất


4

nguyên nhân và kháng nguyên M (Matrix) là hai kháng nguyên ổn định dùng
để định typ cúm A, B, C. Hai kháng nguyên bề mặt H và N được dùng để xác
định phân typ cúm A. Cho tới nay người ta phát hiện ra 16 loại kháng nguyên
H và 9 loại kháng nguyên N. Các vi rút cúm có sự biến đổi và chuyển đổi cấu
trúc kháng nguyên gây nên sự thay đổi phân typ vi rút. Hiện tượng này là
nguồn gốc gây nên các đại dịch trên toàn cầu [17-18].
Vi rút cúm có thể tồn tại hàng giờ ở ngoại cảnh đặc biệt khi thời tiết
lạnh và độ ẩm thấp. Ở nhiệt độ 00C đến 40C sống được vài tuần, ở -200C và
đông khô sống được hàng năm [1].
1.1.4. Triệu chứng [17]
Bệnh cúm mùa có nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, từ thể không có
triệu chứng hoặc chỉ sốt nhẹ cho đến những bệnh cảnh nặng, trong các vụ dịch.
1.1.4.1. Giai đoạn ủ bệnh
Thông thường từ 24-48 giờ, có thể kéo dài đến 3 ngày.


6

1.1.4.2. Giai đoạn khởi phát
Bệnh nhân có các triệu chứng toàn thân khởi phát cấp tính như sốt
cao đột ngột 39-40 0C, tăng nhanh trong 24h đầu có thể kèm theo rét run
hoặc chỉ ớn lạnh, nhức đầu, đau mình, mệt mỏi. Bệnh nhân có ho cơn ngắn,
không có đờm.
1.1.4.3. Giai đoạn toàn phát
Thời kỳ này có 3 biểu hiện chính.
- Hội chứng nhiễm khuẩn: sốt cao liên tục 39-400C, mặt đỏ bừng, mạch
nhanh, biếng ăn, lưỡi trắng, tiểu ít, nước tiểu vàng. Chảy máu cam hiếm xảy
ra nhưng là triệu chứng quan trọng.Bệnh nhân mệt lả.
- Biểu hiện đau: đau đầu tăng từng đợt khi sốt cao hoặc khi ho gắng sức,
thường đau nhiều ở vùng trán và trên nhãn cầu. Cảm giác đau gia tăng khi cử

nhiễm lan tỏa ở phổi.
- Xét nghiệm công thức máu bạch cầu bình thường hoặc giảm.
Ca bệnh xác định:
- Có các tiêu chuẩn của ca bệnh nghi ngờ
- Xét nghiệm dương tính với vi rút cúm bằng kỹ thuật RT-PCR hoặc real
time RT-PCR hoặc nuôi cấy vi rút đối với các bệnh phẩm là dịch ngoáy họng,
dịch tỵ hầu, dịch phế quản.
1.1.5.2. Chẩn đoán mức độ bệnh
Cúm chưa có biến chứng (cúm nhẹ):
- Lâm sàng có biểu hiện hội chứng cúm đơn thuần.
Cúm có biến chứng (cúm nặng):
- Là ca bệnh nghi ngờ hoặc xác định kèm theo một trong các biểu hiện sau:
+ Có tổn thương ở phổi với biểu hiện suy hô hấp trên lâm sàng (thở
nhanh, khó thở, SpO2 giảm, PaO2 giảm) và/hoặc:
+ Có các biến chứng thứ phát như viêm xoang, viêm phổi do bội nhiễm
vi khuẩn, sốc nhiễm khuẩn, suy đa phủ tạng.


8

+ Có các dấu hiệu nặng lên của các bệnh lý mạn tính kèm theo (bệnh
phổi, bệnh gan, suy thận, tiểu đường, bệnh tim mạch, bệnh về máu).
- Các đối tượng nguy cơ dễ mắc cúm biến chứng bao gồm:
+ Trẻ em: dưới 5 tuổi, suy dinh dưỡng, béo phì, hen phế quản hoặc bị
suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải
+ Người già trên 65 tuổi.
+ Phụ nữ có thai.
+ Người lớn mắc các bệnh mạn tính (như đã nêu trên).
+ Suy giảm miễn dịch (bệnh nhân đang điều trị thuốc chống ung thư,
HIV/AIDS).

nhiên không bền vững.Kháng thể đặc hiệu xuất hiện cao nhất vào cuối tuần
thứ 2 của bệnh, giữ mức đó khoảng một tháng rồi giảm dần. Không có miễn
dịch chéo giữa các typ và phân typ vi rút cúm. Có thể gây miễn dịch chủ động
bằng cách tiêm vắc xin phòng cúm thường niên. Trẻ sơ sinh có kháng thể mẹ
thường được bảo vệ 6 tháng tùy thuộc vào số lượng kháng thể mẹ truyền qua
rau thai.
1.3. Tình hình bệnh cúm mùa trên thế giới và Việt Nam
1.3.1. Tình hình bệnh cúm mùa trên thế giới
Hàng năm trên toàn thế giới có khoảng 3 triệu đến 5 triệu trường hợp
mắc cúm mùa nặng phải nhập viện trong đó có 250.000 đến 500.000 trường
hợp tử vong.
Cúm A/H3N2 với tác nhân gây bệnh là vi rút cúm A/H3N2, được hình
thành do trao đổi tích hợp giữa vi rút cúm người và vi rút cúm gia cầm [9].Đại
dịch cúm này cũng bắt nguồn từ Trung Quốc vào tháng 7 năm 1968 sau đó
lansang Hồng Kông và nhanh chóng đạt đỉnh trong vòng 2 tuần. Đến tháng 8
năm 1968, dịch lan sang Đài Loan, Philippine, Singapore, Việt Nam và tháng 9
xuất hiện ở Úc, Ấn Độ, Iran. Cũng vào thời gian này, dịch xâm nhập vào
California, Mỹ do lính Mỹ từ Việt Nam mang theo dịch bệnh trở về Mỹ. Tại


10

Mỹ dịch đạt đỉnh vào tháng 12 năm 1968 [19]. Đại dịch này gây nhiễm cho
khoảng 30-50% dân số thế giới và có sự giao động giữa các quốc gia.
Năm 2009, xuất hiện dịch bệnh mới nổi là cúm A/H1N1, trường hợp
đầu tiên được thông báo tại Mêhicô vào tháng 03/2009, sau 4 tháng dịch
nhanh chóng lan rộng ra khắp thế giới. Tổ chức Y tế Thế giới công bố một đại
dịch mới sau hơn 40 năm.Đến ngày 20/12/2009, dịch đã được ghi nhận tại
208 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có 11.516 trường hợp tử vong. Theo
thông báo của WHO ngày 06/08/2010, toàn thế giới đã ghi nhận 214 quốc gia

Minh cho thấy vi rút cúm lưu hành rộng rãi khắp các địa phương. Nhóm trong
độ tuổi sinh đẻ (từ 20-49 tuổi) mắc cúm là 19,7% cao thứ hai sau nhóm tuổi nhỏ
từ 0-9 tuổi (57%). Ca bệnh hội chứng cúm xảy ra quanh năm, ghi nhận số mẫu
dương tính cao vào tháng 5-6, tháng 10-11 và tương đồng qua các năm [23].
Tại Việt Nam năm 2009 xảy ra đại dịch cúm A/H1N1, cả nước ghi nhận
11.305 trường hợp có xét nghiệm dương tính với cúm A/H1N1 tại 63 tỉnh,
thành phố, trong đó 61 trường hợp đã tử vong phân bố ở cả 4 khu vực trong
cả nước[24].
Theo số liệu của Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội tỷ lệ nữ độ tuổi sinh
đẻ (18-49 tuổi) mắc cúm trong đại dịch cúm năm 2009 là 1215 trường hợp
trên tổng số 5202 ca bệnh được ghi nhận, chiếm tỷ lệ 23,4%, trong đó có một
trường hợp tử vong.
1.4. Hậu quả nhiễm cúm trong quá trình mang thaivà các nghiên cứu
liên quan
Mang thai là một yếu tố nguy cơ tăng tỷ lệ bệnh tật và tử vong ở nữ độ
tuổi sinh đẻ khi mắc cúm. Nguy cơ tăng được cho là liên quan đến một số
thay đổi sinh lý và miễn dịch xảy ra trong thai kỳ. Sự thay đổi này có thể làm
cho phụ nữ mang thai dễ bị, hoặc bị ảnh hưởng nặng nề hơn bởi một số vi rút
gây bệnh bao gồm cả vi rút cúm. Tỷ lệ tử vong ở phụ nữ mang thai trong đại
dịch cúm năm 1918 và 1957 cao bất thường. Trong số 1.350 trường hợp mắc


12

cúm ở phụ nữ mang thai trong đại dịch năm 1918, tỷ lệ tử vong đã được báo
cáo là 27% [4]. Trong số các trường hợp tử vong ở thai phụ trong đại dịch
năm 1957, cúm là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu, chiếm gần 20%
[4].Trong đại dịch cúm 2009, phụ nữ mang thai được ghi nhận là một nhóm
nguy cơ cao mắc các biến chứng nặng do cúm trên toàn cầu; phụ nữ mang
thai có nguy cơ phải nhập viện cao gấp hai lần so với phụ nữ không mang thai

tra dị tật bẩm sinh của trẻ sơ sinh tại nhà hộ sinh Đống Đa-Hà Nội trong 2 năm
1975-1976 cho kết quả trong 19 trẻ bị sứt môi có hoặc không có hở hàm ếch thì
mẹ đều bị cúm trong 3 tháng đầu của thai kỳ [31]. Theo nghiên cứu của
Nghiêm Thị Hồng Thanh (2003) tại bệnh viện Phụ sản Trung ương, thai phụ bị
cúm trong thời kỳ mang thai có nguy cơ sinh con dị dạng cao hơn so với những
thai phụ không bị cúm [32]. Một nghiên cứu khác của Nguyễn Ngọc Văn
(2007) ở Viện Nhi Trung ương, cũng cho thấy mẹ bị cúm có nguy cơ sinh con
bị dị tật bẩm sinh tăng gấp 1,7 lần so với nhóm mẹ không bị cúm [33].
1.5. Các biện pháp kiểm soát và phòng bệnh cúm mùa
1.5.1. Kế hoạch sử dụng vắc xin toàn cầu (Global Vaccine Action Plan)
Kế hoạch này đã được đưa ra trong cuộc họp Đại hội đồng Y tế Thế
giới tháng 5/2012, trong đó có mục tiêu đưa ít nhất một loại vắc xin mới (ví
dụ như vắc xin cúm mùa) vào chương trình tiêm chủng quốc gia ở tất cả các
nước có thu nhập thấp và trung bình vào năm 2020. Vắc xin mới là những vắc
xin mà trước đó chưa có trong chương trình tiêm chủng quốc gia.
Kế hoạch này gồm các nội dung cụ thể như sau:
Nguyên tắc:
- Các quốc gia có trách nhiệm thiết lập hệ thống quản lý tốt nhằm cung
cấp dịch vụ tiêm chủng có chất lượng cho cộng đồng.
- Tiêm chủng là trách nhiệm của cá nhân, cộng đồng và Chính phủ các nước.
- Sự công bằng: tiếp cận với tiêm chủng một cách bình đẳng là yếu tố
quan trọng về quyền sức khỏe của con người.


14

- Hệ thống tiêm chủng vững mạnh là một phần trong hệ thống y tế và
gắn kết chặt chẽ với các chương trình Chăm sóc sức khỏe ban đầu khác là rất
cần thiết để đạt được mục tiêu tiêm chủng.
- Tính bền vững: các quyết định ban hành và chiến lược triển khai, đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status