BÀI TẬP TỰ LUẬN ÔN TẬP HỌC KÌ II - NĂM 2009
HOÁ HỌC 10 (BAN KHOA HỌC TỰ NHIÊN)
Dạng 1: Hoàn thành dãy chuyển hoá
HF
→
SiF
4
1. F
2
→
CaF
2
F
2
→
F
2
O
→
FeF
3
2. HCl
→
Cl
2
→
→
I
2
.
4. FeS
2
→
SO
2
→
SO
3
→
H
2
SO
4
→
S
→
H
2
S
→
SO
2
→
NaHSO
3
→
→
KCl
→
HCl
→
ZnCl
2
→
ZnS
→
H
2
S
→
H
2
SO
4
.
Dạng 2: Nhận biết, phân biệt các chất:
1. Tự do dùng thuốc thử:
a) MgCl
2
, KI, HI, HCl.
b) BaCl
2
, KCl, ZnI
2
, I
2
3
, H
2
O.
b) HI, CaI
2
, Mg(NO
3
)
2
, AgNO
3
c) HCl, KBr, ZnI
2
, Mg(NO
3
)
2
: chỉ được thử một lần
d) Dd K
2
SO
4
, K
2
SO
3
, HCl, BaCl
2
, NaNO
.
Giải thích ?
5. Không được dùng thuốc thử nào khác:
+ MgCl
2
, HCl, K
2
CO
3
, Pb(NO
3
)
2
. + MgCl
2
, NaOH, NH
4
Cl, BaCl
2
, H
2
SO
4
.
Có thể dùng sản phẩm phản ứng để nhận biết các chất còn lại
Dạng 3: Tinh chế các chất sau:
a) I
2
có lẫn NaCl, KBr. b) NaCl có lẫn NaBr, NaI, NaOH.
Dạng 4: Tách rời các chất ra khỏi hỗn hợp sau:
a) Cho mảnh giấy quỳ tím vào, quỳ tím sẽ chuyển sang màu gì ? Giải thích?
b) Xác định nồng độ mol các chất trong dd sau phản ứng?
2) X, Y là hai nguyên tố halogen ở 2 chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Hỗn hợp A chứa 2 muối Natri của X và
Y.
a) Để kết tủa hoàn toàn 2,2 gam hỗn hợp A, phải dùng 150ml dung dịch AgNO
3
0,2M. Tính khối lượng kết
tảu thu được.
b) Xác định hai nguyên tố X và Y.
3) Hoà tan V lít (đktc) hỗn hợp khí hidroclorua và hidroiôtua vào nước thu được 200ml dd A. Chia dung dịch A
thành 2 phần bằng nhau.
- Thổi từ từ khí clo dư vào phần thứ nhất thu được 12,7g iot
- Trung hoà hết phần 2 cần 200ml dd NaOH 0,75M.
Tính V và nồng độ mol các chất trong dung dịch A
4) Khi cho 1 lít hỗn hợp các khí H
2
, Cl
2
và HCl đi qua dung dịch KI, thu được 2,54g iot và thể tích khí còn lại là
500ml, các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Xác định % thể tích hỗn hợp khí trước phản ứng.
5) Hoà tan 104,25 hỗn hợp các muối NaCl, NaI vào nước. Cho dư khí clo đi qua dung dịch rồi cô cạn, sau đó đun
tiếp chất rắn thu được cho đến khi hết hơi màu tím bay ra, thì thu được 58,5 g bả rắn không tan. Tính % khối
lượng hỗn hợp hai muối.
6) Hai bình cầu chứa đầy amoniac và hidroclorua khô. Cho từ từ nước vào đầy mỗi bình khí thì thấy khí chứa trong
2 bình tan hết. Sau đó trộn đ trong 2 bình đó lại với nhau. Biết rằng khí hidrôclorua có thể tích gấp 3 lần thể tích
bình chứa amoniac, các khí đều đo ở ĐKTC. Tính nồng độ mol các chất trong dd sau khi trộn.
7) Có hỗn hợp gồm 2 muối NaCl và NaBr. Khi cho dung dịch AgNO
3
vừa đủ vào hỗn hợp trên người ta thu được
lượng kết tủa bằng khối lượng AgNO
3
. Tính H.
2) Tỉ khối của hỗn hợp gồm oxi và ozôn đỗi với hidro bằng 178. Xác định % về thể tích của hỗn hợp.
3) Hoà tan 1,44g kim loại A có hoá trị 2 bằng 250ml H
2
SO
4
0,3M. Sau phản ứng ta phải dùng hết 60ml dd NaOH
0,5M để trung hoà axit dư. Xác định tên kim loại?
4) Biết hiệu suất phản ứng điều chế ZnS là 80%.
a) Tính khối lượng S cần dùng để điều chế 485 kg ZnS.
b) Tính khối lượng ZnS thu được từ 390kg Zn.
5) Trộn 200g dd H
2
SO
4
với 200g dd BaCl
2
thấy xuất hiện 69,9g kết tủa trắng và dung dịch A. Để trung hoà dd A cần
vừa đủ 125ml dd NaOH 25% (D= 1,28 g/ml). Tính C% của 2 dd ban đầu và C% các chất trong dung dịch A.
6) Để trung hoà vừa đủ 300ml dung dịch hỗn hợp H
2
SO
4
và HCl cần vừa đủ 250ml dung dịch KOH 1,5M. Cho 300ml
dung dịch trên tác dụng với dd BaCl
2
dư thấy xuất hiện 23,3g kết tủa. Tính C
M
dung dịch 2 axit ban đầu.
SO
4
loãng, vừa đủ thì thu được 6,72 lít khí A ở ĐKTC,
dung dịch Y và chất rắn không tan Z. Cho Z vào dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng thì được 2,24 lít khí B.
a) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X?
b) Tính nồng độ mol dd H
2
SO
4
đã dùng.
c) Cho 2,24 lít khí B vào 300ml dd NaOH 0,5M. Tính khối lượng muối tạo thành.
10) Cho 12g Cu, Fe tác dụng với H
2
SO
4
đặc nóng được 2,8 lít khí (0
0
C, 1520mmHg) khí có mùi hắc. Tính % khối
lượng mỗi kim loại trong hợp kim.
11) Đốt cháy hoàn toàn 2,04g hợp chất A thu được 1,08g H
2
O và 1,344 lít SO
2
(đktc)
a) Xác định công thức phân tử của hợp chất A.
b) Hấp thụ hoàn toàn lượng khí SO