Đánh giá thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất trên địa bàn xã sơn cẩm, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ THỊ HƯỜNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ SƠN CẨM, HUYỆN PHÚ LƯƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ THỊ HƯỜNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ SƠN CẨM, HUYỆN PHÚ LƯƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành : Quản lý đất đai
Mã ngành: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN VIẾT KHANH


Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện Phú Lương, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện
Phú Lương, UBND xã Sơn Cẩm, chính quyền các xóm trên địa bàn xã Sơn
Cẩm đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu thứ cấp, sơ
cấp và các thông tin hữu ích phục vụ nghiên cứu.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn

Vũ Thị Hường


iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................4
1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất ............................................................... 4
1.1.1. Khái niệm và vai trò của đất ........................................................... 4
1.1.2. Sử dụng đất và quản lý sử dụng đất ................................................ 6
1.2. Cơ sở khoa học về biến động sử dụng đất ....................................................... 9
1.2.1. Khái quát biến động sử dụng đất .................................................... 9
1.2.2. Biến động sử dụng đất................................................................... 10
1.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất ................... 11

3.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 31
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội - môi trường ...................... 33
3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất xã Sơn Cẩm giai đoạn 2013-2016 ........... 35
3.1.4. Thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn ........................................ 36
3.1.5. Thuận lợi và khó khăn................................................................... 41
3.2. Thực trạng biến động đất đai trên địa bàn xã Sơn Cẩm ...............................42
3.2.1. Cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn xã Sơn Cẩm năm 2016 .............. 42
3.2.2. Biến động diện tích tự nhiên ......................................................... 46
3.2.3. Biến động sử dụng các loại đất chính ........................................... 48
3.2.4. Thực trạng biến động sử dụng đất điều tra trên địa bàn xã Sơn Cẩm
................................................................................................................. 50
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động đất đai.................................................59
3.3.1. Biến động do thực hiện các quyền của người sử dụng đất ........... 59
3.2.2. Biến động do chuyển mục đích sử dụng đất ................................. 60
3.3.3. Do nhu cầu của người sử dụng đất................................................ 62
3.3.4. Do tốc độ đô thị hóa ...................................................................... 64
3.3.5. Do chủ trương, chính sách Nhà nước ........................................... 65
3.4. Giải pháp cho việc quản lý sử dụng đất đai ...................................................65
3.4.1. Khó khăn, thách thức trong quản lý sử dụng đất đai .................... 65
3.4.2. Căn cứ đề xuất giải pháp ............................................................... 66
3.4.3. Nội dung các giải pháp.................................................................. 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................74


v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt


ONT

Đất ở tại nông thôn

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

RSX

Đất rừng sản xuất

STT

Số thứ tự

UBND

Ủy ban nhân dân

USGS

Cục khảo sát Địa chất Hoa Kỳ


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Trang

Trang
Hình 1.1. Bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người............................. 17
Hình 3.1. Bản đồ vị trí khu vực nghiên cứu .................................................... 32
Hình 3.2. Cơ cấu các loại đất chính năm 2016 xã Sơn Cẩm .......................... 44


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng
cho con người. Đất đai là nền tảng để định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế
xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể
thay thế được, nó có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của đất
nước.
Quá trình đô thị hóa và quá trình phát triển kinh tế ở nước ta đang diễn
ra mạnh mẽ, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng dẫn đến
nhu cầu sử dụng đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội ngày càng tăng, tuy nhiên
diện tích đất đai là có giới hạn, vấn đề đặt ra là làm sao sử dụng một cách hợp
lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên này.
Cùng với thời gian và sự tác động của con người, đất đai có thể biến động
theo chiều hướng tốt hoặc xấu. Trong tình hình nền kinh tế nước ta đang vận
động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, chủ trương công nghiệp
hoá hiện đại hoá trên khắp đất nước.
Những vấn đề trên đã kéo theo sự gia tăng nhu cầu nhà ở, mở rộng giao
thông, các khu công nghiệp, làm cho giá cả đất đai ở khắp nơi tăng liên tục,
tình hình sử dụng đất đai biến đổi không thể kiểm soát được. Nhất là trong
những năm gần đây với cơ chế thị trường nền kinh tế đã có những bước phát
triển mạnh mẽ, dẫn đến nhu cầu sử dụng đất đai cho các mục đích khác nhau
không ngừng thay đổi, tuy nhiên vấn đề đặt ra là đất đai có hạn.

địa bàn xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái nguyên”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất
đai trên địa bàn xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái nguyên. Từ đó, đề
xuất một số giải pháp nhằm quản lý sử dụng đất đai hợp lý và có hiệu quả.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đai
xã Sơn Cẩm.


3

- Thực trạng biến động đất đai trên địa bàn xã Sơn Cẩm.
- Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình hình biến động sử dụng trên địa bàn
xã Sơn Cẩm .
- Một số giải pháp cho việc quản lý sử dụng đất đai.
3. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa khoa học
Đề tài góp phần hệ thống hoá lý luận về biến động đất đai và đề xuất các
giải pháp cho việc quản lý sử dụng đất đai.
* Ý nghĩa thực tiễn
- Tỉnh Thái nguyên đang trong quá trình hội nhập và phát triển. Vì vậy,
những nghiên cứu để đánh giá thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến biến động
đất đai, đề xuất những giải pháp cho việc quản lý sử dụng đất đai là một trong
những việc làm quan trọng. Nhiều địa phương còn chưa tận dụng hết được quỹ
đất, sử dụng chưa hợp lý và không hiệu quả. Kết quả nghiên cứu đề tài này sẽ
là cơ sở khoa học góp phần sử dụng hợp lý được quỹ đất tận dụng được những
thuận lợi vốn có, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đưa ra
những giải pháp có tính khả thi cao, phù hợp với yêu cầu, sát với thực tiễn.

và hiện tại như ruộng bậc thang, hệ thống thủy lợi, đường giao thông, các tòa
nhà… Đất là một vật thể sống, một “vật mang” của các hệ sinh thái tồn tại trên
trái đất, con người tác động vào đất cũng chính là tác động vào các hệ sinh thái.
Đất là tài nguyên không tái tạo là thành phần của môi trường thiên nhiên, của
sinh quyển và có mối quan hệ mật thiết với các tài nguyên thiên nhiên khác
(như khoáng sản, nước, thực vật,...) (Lê Văn Khoa, 2000) [6]. Trong nghiên
cứu về sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái bao gồm
tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất
định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất (Đào Châu Thu, 1998) [12].
1.1.1.2. Vai trò của đất


5

Trải quá lịch sử nhân loại cho thấy được đất đai luôn luôn gắn liền với
quá trình phát triển kinh tế, xã hội. Trong luận điểm nổi tiếng của mình, nhà
kinh tế học William Petty (1623-1687) cho rằng “Lao động là cha, còn đất đai
là mẹ của của cải”. Cũng theo Phan Huy Chú “Của báu của một nước không có
gì bằng đất đai. Nhân dân và của cải đều do đấy mà ra” (Lê Quang Trí, 2005),
[13].
Vì thế đất đai đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của loài
người, là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. Vai trò cơ bản
của đất đai trong việc hỗ trợ con người và các hệ sinh thái trên cạn khác bao
gồm:
- Đất đai là nơi lưu trữ tài sản cho cá nhân, gia đình và xã hội, cung cấp không
gian cho con người để ở, để xây dựng khu công nghiệp và vui chơi giải trí.
- Đất là nơi sản xuất, cung cấp thức ăn, gỗ, củi và các vật liệu sinh học
khác. Đất là môi trường sống của mọi sinh vật: con người, động thực vật, vi
sinh vật.
- Đất là yếu tố quyết định sự cân bằng năng lượng và chu trình thủy văn

hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất nguồn tài nguyên đất đai, phát
huy tối đa công dụng của đất đai nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã
hội cao nhất (Lương Văn Hinh, 2003) [4].
Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không
ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung
và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công
dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy,
sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại. Sử dụng đất là hệ
thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đất trong tổ hợp các
nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường. Trong mỗi phương thức sản
xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn
cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất,
các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian.


7

- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai
một cách kinh tế, thâm canh, tập trung.
- Hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất, phân phối hợp lý cơ cấu đất đai
trên diện tích đất đai được sử dụng.
Sử dụng đất được thực hiện bởi con người bao gồm các hoạt động cải
tiến môi trường tự nhiên hoặc những vùng hoang vu vào sản xuất như đồng
ruộng, đồng cỏ hoặc xây dựng các khu dân cư. Thực chất sử dụng đất là một hệ
thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ giữa con người với đất đai. Có
nhiều kiểu sử dụng đất bao gồm: sử dụng trên cơ sở sản xuất trực tiếp (cây
trồng, đồng cỏ, gỗ rừng), sử dụng trên cơ sở sản xuất gián tiếp (chăn nuôi), sử

Quản lý sử dụng đất là quá trình quản lý sử dụng và phát triển đất đai
trong không gian theo định hướng và sự điều phối của chính sách đất đai
hiện tại.
Cụ thể trong phát triển nông nghiệp để đạt được mục tiêu sử dụng đất bền
vững thì công tác quản lý sử dụng đất phải đảm bảo các vấn đề sau:
- Phải bảo vệ được nguồn tài nguyên rừng, đảm bảo độ che phủ thích hợp
đối với từng vùng sinh thái để hạn chế suy thoái đất.
- Đẩy mạnh các mô hình sản xuất nông nghiệp tiên tiến, sử dụng các kỹ
thuật canh tác tiến bộ, phù hợp.
- Sử dụng giống cây trồng thích hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng...
đối với từng vùng. Phát triển chăn nuôi đại gia súc tại các vùng trọng điểm.
- Mở rộng hệ thống trồng trọt, chăn nuôi phải đi kèm với các cơ sở chế
biến sau thu hoạch để giảm thiểu việc vận chuyển nguyên liệu thô, đảm bảo
đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp.
- Từng bước cải thiện cơ sở hạ tầng, hoàn thành công tác giao đất giao
rừng, phát triển văn hóa xã hội khu vực.


9

1.2. Cơ sở khoa học về biến động sử dụng đất
1.2.1. Khái quát biến động sử dụng đất
Từ trước đến nay chưa có khái niệm chính xác về đánh giá biến động.
Nhưng đánh giá biến động có thể được hiểu là: Việc theo dõi, giám sát và quản
lý đối tượng nghiên cứu để từ đó thấy được sự thay đổi về đặc điểm, tính chất
của đối tượng nghiên cứu, sự thay đổi có thể định lượng được. Ví dụ: Diện tích
đất chuyên mục đích sử dụng, diện tích rừng mất đi hay được trồng mới,…
Đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất là đánh giá được sự thay đổi về loại
hình sử dụng đất qua các thời điểm dưới sự tác động từ các yếu tố tự nhiên,
kinh tế - xã hội, sự khai thác, sử dụng của con người. Mọi vật trên thế giới tự

cực hay tiêu cực.
1.2.2. Biến động sử dụng đất
Lớp phủ là trạng thái tự nhiên của bề mặt đất, là mối quan tâm chủ yếu
của các nhà khoa học tự nhiên, còn sử dụng đất là hoạt động của con người,
mối quan tâm chủ yếu của các nhà khoa học xã hội. Lớp phủ được định nghĩa
là bề mặt tự nhiên trên bề mặt đất bao gồm nước, thực vật, đất trống và các
công trình nhân sinh. Sử dụng đất là hoạt động có mục đích của con người thực
hiện trên lớp phủ. Sử dụng đất và lớp phủ là hai thành phần liên kết với nhau,
nhưng trong một thời gian dài đã được nghiên cứu một cách tách biệt. Điều đó
có nghĩa là lớp phủ bề mặt có thể quan sát được ở những khoảng cách và bằng
tư liệu khác nhau như quan sát bằng mắt, từ ảnh hàng không hay bởi bộ cảm
biến vệ tinh.
Sử dụng đất không dễ dàng quan sát được trong nhiều trường hợp, do vậy
để xác định được đó là loại hình sử dụng đất nào cần phải bổ sung các thông
tin. Ví dụ như những khu vực mà lớp phủ là cây bụi, thân gỗ có thể là những
khu vực cây bụi tự nhiên, có thể là rừng phục hồi, cũng có thể là rừng trồng để
lấy gỗ, hay rừng cao su để sản xuất, hay khu vực đất nông nghiệp đang trong
thời gian hoang hóa, hay là đồn điền chè, cà phê..., biến động sử dụng đất là
nguyên nhân dẫn tới biến động lớp phủ, điều đó có nghĩa là biến động lớp phủ
chính là hệ quả của biến động sử dụng đất. Biến động sử dụng đất là sự thay


11

đổi trạng thái tự nhiên của lớp phủ bề mặt đất gây ra bởi hành động của con
người, là một hiện tượng phổ biến liên quan đến tăng trưởng dân số, phát triển
thị trường, đổi mới công nghệ, kỹ thuật và sự thay đổi thể chế, chính sách. Biến
động sử dụng đất có thể gây hậu quả khác nhau đối với tài nguyên thiên nhiên
như sự thay đổi thảm thực vật, biến đổi trong đặc tính vật lý của đất, trong quần
thể động, thực vật và tác động đến các yếu tố hình thành khí hậu. Chia biến

Khí hậu tác động trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sống
của con người. Khí hậu còn là một trong các nhân tố liên quan đến sự hình
thành đất và hệ sinh thái vì thế nó ảnh hưởng đến sử dụng đất và biến động
trong sử dụng đất.Khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến sự phân bố và phát triển
nông lâm nghiệp, thủy sản. Việc chuyển đổi từ đất trồng cây hàng năm hoặc
đất ven biển sang nuôi trồng thủy sản thì ngoài các lý do về nhu cầu của thị
trường và giá cả, nếu điều kiện khí hậu thuận lợi sẽ thúc đẩy người dân chuyển
đổi và ngược lại. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất theo
nhiều cách khác nhau. Các hiện tượng như nước biển dâng, lũ lụt, hạn hán, sự
thay đổi về nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sinh thái và
sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, những thay đổi trong sử dụng đất dường như là
một cơ chế phản hồi thích nghi mà người nông dân sử dụng để giảm thiểu tác
động của biến đổi khí hậu.
- Địa hình và thổ nhưỡng
Địa hình và thổ nhưỡng có ảnh hưởng rất lớn đến việc chuyển đổi sử
dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp hoặc từ đất nông nghiệp sang đất phi
nông nghiệp. Những khu vực núi cao, độ dốc lớn biến động sử dụng đất, lớp
phủ ít xảy ra. Những nơi có địa hình thuận lợi, đất đai màu mỡ thì kinh tế phát
triển, nhu cầu đất đai cho các ngành tăng cao do vậy biến động sử dụng đất, lớp
phủ xảy ra với tần suất cao hơn.
- Thủy văn:
Yếu tố thủy văn được đặc trưng bởi sự phân bố của hệ thống sông ngòi,
ao, hồ... sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cung cấp nước cho các yêu cầu sử
dụng đất.Vì vậy ở những khu vực gần nguồn nước biến động sử dụng đất và


13

lớp phủ diễn ra mạnh hơn. Ngoài ra các tai biến thiên nhiên như cháy rừng, sâu
bệnh, trượt lở đất... cũng tác động đến biến động sử dụng đất.

lại. Trong nhiều trường hợp, khí hậu, công nghệ và kinh tế là yếu tố quyết định
đến biến động sử dụng đất.
+ Thị trường tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa, các yếu tố văn hóa: Những
động cơ, thái độ, niềm tin và nhận thức cá nhân của người quản lý và sử dụng
đất đôi khi ảnh hưởng rất sâu sắc đến quyết định sử dụng đất. Tất cả những hậu
quả sinh thái không lường trước được phụ thuộc vào kiến thức, thông tin và các
kỹ năng quản lý của người sử dụng đất như trường hợp dân tộc thiểu số ở vùng
cao. Ngoài ra, các yếu tố văn hóa có thể ảnh hưởng đến hành vi do đó nó trở
thành tác nhân quan trọng của việc chuyển đổi sử dụng đất.
- Quá trình đô thị hóa ở các nước đang phát triển là hệ quả của sự bùng nổ
dân số, sự phát triển công nghiệp thấp kém, sự phát triển không đồng đều giữa
các vùng và sự suy thoái của nông nghiệp và nông thôn tạo ra sự mâu thuẫn ngày
càng sâu sắc giữa đô thị và nông thôn, giữa vùng chậm phát triển và vùng phát
triển (Hoàng Văn Hùng, 2013) [5].
1.2.4. Ý nghĩa thực tiễn trong đánh giá tình hình biến động sử dụng đất
Đánh giá tình hình biến động sử dụng đất có ý nghĩa rất lớn trong việc sử
dụng đất đai, (Nguyễn Tiến Mạnh, 2008) [7].
+ Là cơ sở khai thác tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
có hiệu quả và bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Mặc khác khi đánh giá biến động sử dụng đất cho ta biết nhu cầu sử
dụng đất giữa các ngành kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Dựa vào vị trí
địa lý, diện tích tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực nghiên cứu, từ
đó biết được sự phân bố các ngành, các lĩnh vực kinh tế và biết được những
điều kiện thuận lợi, khó khăn đối với nền kinh tế xã hội và biết được đất đai
biến động theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, để từ đó đưa ra những phương
hướng phát triển đúng đắn cho nền kinh tế và các phương pháp sử dụng hợp lý
nguồn tài nguyên đất, bảo vệ môi trường sinh thái. Do đó đánh giá biến động
sử dụng đất có ý nghĩa hết sức quan trọng là tiền đề, cơ sở đầu tư và thu hút



16

Bảng 1.1: Hệ thống phân loại đất của USGS
TT
1
1.1
1.2
1.2
2
2.1
2.2
2.3
2.4
3
3.1
3.2
3.3
4
4.1
4.2
4.3
5
5.1
5.2
6
6.1
6.2
7
7.1
7.2

Đất trống
Đất làm muối
Bãi biển, cát
Núi đá, mỏ đá,
Đất trống hỗn hợp
Băng tuyết
Băng tuyết vĩnh cửu
Sông băng
(Nguồn: Anderson et al, 2001)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status