TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN THỊ THU THẨM
BƯỚC ĐẦU KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU
SINH SẢN CỦA CÁC NHÓM GIỐNG THỎ
ĐƯỢC NUÔI Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CHĂN NUÔI - THÚ Y
Cần Thơ, 5/2010
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CHĂN NUÔI - THÚ Y
Tên đề tài:
BƯỚC ĐẦU KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU
SINH SẢN CỦA CÁC NHÓM GIỐNG THỎ
ĐƯỢC NUÔI Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Ban lãnh đạo Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng và các
Thầy Cô trong Bộ Môn Chăn Nuôi.
Tôi tên Nguyễn Thị Thu Thẩm (MSSV: 3060636) là sinh viên lớp Chăn
Nuôi-Thú Y Khóa 32 (2006-2010). Tôi xin cam đoan đây là công trình
nghiên cứu của chính bản thân tôi. Đồng thời tất cả các số liệu, kết quả thu
được trong thí nghiệm hoàn toàn có thật và chưa công bố trong bất kỳ tạp
chí khoa học khác. Nếu có gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước Khoa và Bộ Môn.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2010
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ THU THẨM
i
LỜI CẢM ƠN
Trải qua gần 4 năm học tập tại Trường đại học Cần Thơ tôi đã gặp không
ít những khó khăn và trở ngại. Tuy nhiên, nhờ có sự động viên và giúp đỡ
của gia đình, thầy cô và bạn bè tôi đã vượt qua được những khó khăn
trong học tập cũng như những trong cuộc sống.
Trước hết, con xin cảm ơn cha mẹ đã sinh thành và dưỡng dục con nên
người. Đồng thời em cũng xin cảm ơn các anh chị trong gia đình, các anh
chị đã không ngại lao động vất vả để kiếm tiền phụ giúp cha mẹ nuôi em ăn
học đến nơi đến chốn.
Tiếp theo, em xin cảm ơn các Thầy Cô trong Bộ môn Chăn Nuôi cùng
những thầy cô đã trực tiếp giảng dạy em từ lúc vừa bước chân vào trường
2.4.3 Nhu cầu chất xơ ..........................................................................................6
2.4.4 Nhu cầu về tinh bột .....................................................................................6
2.4.5 Nhu cầu vitamin ..........................................................................................6
2.4.6 Nhu cầu nước uống......................................................................................7
2.4.7 Nhu cầu dinh dưỡng cho thỏ ........................................................................7
2.5 Sinh lý sinh sản..................................................................................... 8
2.5.1 Chọn thỏ giống ............................................................................................8
2.5.2 Tuổi cho thỏ sinh sản ...................................................................................9
2.5.3 Cấu tạo cơ quan sinh dục..............................................................................9
2.5.4 Cách phân biệt đực cái khi thỏ còn nhỏ ........................................................9
2.5.5 Hoạt động của sinh lý sinh dục của thỏ....................................................... 10
2.5.6 Biểu hiện thỏ lên giống .............................................................................. 10
2.5.7 Chu kỳ lên giống của thỏ............................................................................ 11
2.5.8 Kỹ thuật phối giống.................................................................................... 11
iii
2.6 Sinh lý tiêt sữa .............................................................................................. 11
2.7 Một số loại thức ăn cóthể nuôi thỏ ..................................................... 11
2.7.1 Cỏ Lông tây ............................................................................................... 11
2.7.2 Lá rau muống............................................................................................. 12
2.7.3 Bã đậu nành ............................................................................................... 13
Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM14
3.1 Phương tiện thí nghiệm ................................................................................. 14
3.1.1 Địa điểm .................................................................................................... 14
3.1.2 Thời gian ................................................................................................... 14
3.1.3 Chuồng trại ................................................................................................ 14
3.1.4 Thức ăn ..................................................................................................... 14
3.1.5 Con giống .................................................................................................. 14
3.2 Phương pháp tiến hành thí nghiệm ................................................................ 15
NDF: xơ trung tính
OM: vật chất hữu cơ
TAHH: thức ăn hỗn hợp
v
DANH SÁCH BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1: Nhu cầu cơ bản của thỏ .................................................................... 4
Bảng 2.2: Nhu cầu duy trì của thỏ .................................................................... 5
Bảng 2.3: Thành phần hóa học của sữa thỏ và các loài ăn cỏ khác ................. 5
Bảng 2.4: Nhu cầu vitamin của thỏ .................................................................. 7
Bảng 2.5: Nhu cầu dinh dưỡng theo thể trọng ................................................. 7
Bảng 2.6: Nhu cầu của thỏ giống ở các thời kì khác nhau................................ 8
Bảng 2.7: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cỏ lông tây........... 12
Bảng 2.8: Thành phần hóa học của lá rau muống........................................... 12
Bảng 2.9: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của bã đậu nành ......... 13
Bảng 4.1: Thành phần hoá học (%DM) của các thức ăn trong thí nghiệm .... .17
Bảng 4.2: Lượng thức ăn và dưỡng chất ăn vào của thỏ cái sinh sản ở lứa 1 . 18
Bảng 4.3: Một số chỉ tiêu về năng suất sinh sản của thỏ ở lứa 1 .................... 20
Bảng 4.4: Lượng thức ăn và dưỡng chất ăn vào trong giai đoạn mang thai và
nuôi con của thỏ ở lứa 2 ................................................................ 23
Bảng 4.5: Một số chỉ tiêu về năng suất sinh sản của thỏ ở lứa 2 .................... 25
Bảng 4.6: So sánh một số chỉ tiêu về năng suất sinh sản của thỏ giữa lứa 1
và 2................................................................................................ 27
Biểu đồ 4.1: Lượng DM và CP ăn vào trung bình của thỏ cái sinh ................ 19
Biểu đồ 4.2: Lượng sữa thỏ mẹ, tăng trọng và trọng lượng cai sữa thỏ con
của các nhóm thỏ ở lứa 1........................................................... 21
Biểu đồ 4.3: Lượng DM và CP ăn vào của thỏ cái sinh sản ở lứa 2 ............... 24
Biểu đồ 4.4: Lượng sữa thỏ mẹ, tăng trọng và trọng lượng cai sữa thỏ con
tận dụng nguồn thức ăn xanh tự nhiên phong phú, nguồn phụ phẩm từ trồng trọt và
chế biến cũng như thời gian nhàn rỗi để tăng thêm thu nhập cho gia đình. Đặc biệt,
thỏ là một loại gia súc không tranh lương thực với người và gia súc khác, vốn đầu tư
ban đầu thấp, thỏ mắn đẻ, vòng đời sản xuất ngắn. Thịt thỏ cân đối và giàu chất dinh
dưỡng, ít cholesteron nên rất tốt cho sức khỏe con người.
Hiện nay, người chăn nuôi thỏ có xu hướng nâng cao năng suất thịt và năng suất sinh
sản để đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng cao và đạt hiệu quả kinh tế. Do đó,
ngoài thức ăn thì việc chọn con giống để nuôi rất quan trọng. Nước ta có các giống
thỏ nội mắn đẻ, khả năng chống bệnh tốt nhưng trọng lượng trưởng thành thấp 3 3,5 kg và cả những giống thỏ ngoại thuần như: New Zealand, Californian,…được
nhập từ Hungari vào năm 1978 và năm 2000. Các giống thỏ ngoại cũng mắn đẻ,
năng suất thịt cao và thường được dùng để lai cải tiến nâng cao năng suất đàn thỏ nội
(Đinh Văn Bình & Ngô Tiến Dũng, 2005).
Xuất phát phát từ tình hình trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Bước đầu
khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của các nhóm giống thỏ được nuôi ở thành phố
Cần Thơ”.
Nhằm mục tiêu là xác định năng suất sinh sản của các giống thỏ thuần và thỏ lai ở
địa phương với cùng một khẩu phần. So sánh tốc độ tăng trưởng thỏ con của các
nhóm giống thỏ trong giai đoạn thỏ con bú sữa (từ 1 - 30 ngày tuổi). Từ đó có thể
khuyến cáo người nuôi thỏ chọn được giống thỏ nuôi phù hợp và khai thác được ưu
thế lai từ các nhóm giống thỏ tốt để đạt được năng suất cao.
1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2. 1
CÁC GIỐNG THỎ
2.1.1 Giống thỏ ngoại
lượng trưởng thành 3,2 - 3,5 kg/con. Mắn đẻ, mỗi năm cho 7 lứa, mỗi lức 6 - 7 con,
sức chống đỡ bệnh tật tốt, thích nghi với điều kiện khí hậu cả nước và rất dễ nuôi
(Hoàng Thị xuân Mai, 2005).
Thỏ Việt Nam xám
Màu lông trắng tro, hoặc xám ghi, phần dưới ngực, bụng và đuôi có màu trắng mờ,
mắt đen, đầu to vừa phải, lưng hơi cong, trọng lượng trưởng thành 3,5 - 3,8 kg/con.
2
Mỗi năm cho 6 - 7 lứa, mỗi lứa 6 - 7 con.
Hai giống thỏ này phù hợp với điều kiện chăn nuôi gia đình, sử dụng làm nái nền lai
với giống thỏ ngoại, nâng cao năng suất thịt, lông da và dễ nuôi (Hoàng Thị xuân
Mai, 2005).
2. 2
PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG
Nhân giống thuần
Nhân giống thuần chủng là phương pháp nhân giống trong cùng một giống nhằm tạo
ra thỏ con có đặc điểm tính trạng di truyền ổn định của giống đó. Phương pháp này
được áp dụng khi đàn thỏ bố mẹ có năng suất cao và ổn định. Do vậy những đặc tính
chắc chắn có lợi về mặt kỹ thuật và kinh tế sẽ được chọn lọc và phát huy, sự ổn định
về mặt di truyền giống sẽ cao (Nguyễn Văn Thu, 2004).
Lai giống
Là sự phối giống của các thỏ đực và thỏ cái khác nhau về giống nhằm tạo ra con lai
có các tính trạng cần thiết trung gian hay tốt hơn cả bố lẫn mẹ nó, do hiện tượng ưu
thế lai được tạo ra từ các dị hợp tử. Đây là phương pháp phổ biến nhằm mục đích tạo
ra thỏ làm giống sản xuất kinh tế hay tạo ra những giống mới. Thỏ đực và thỏ cái
dùng để tạo giống mới thường là giống thuần chủng khác nhau mới có thể cho kết
quả cao.
Thỏ thở nhẹ nhàng khi không có tiếng động. Nếu thỏ mất bình tĩnh hoặc trời nóng,
không khí ngột ngạt thì các chỉ tiêu sinh lý trên đều tăng so với bình thường (Nguyễn
Văn Thu, 2004).
Đặc điểm về khứu giác
Mũi thỏ rất phát triển, nó ngửi mùi và phân biệt được con của nó hay con của con
khác. Trong thực tế chăn nuôi nếu là thỏ con cùng lứa tuổi đưa từ ổ khác để sau một
giờ nhốt chung mà thỏ mẹ không phân biệt được thì coi như ổn, thỏ mẹ không cắn
con. Xoang mũi thỏ có nhiều vách ngăn chi chít có thể lọc được các tạp chất lần
trong không khí, bụi từ không khí hoặc từ thức ăn hít vào. Thức ăn đọng lại đây kích
thích gây viêm mũi tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển gây bệnh đường hô hấp. Do
đó thức ăn của nó cần được sạch sẽ, nếu là thức ăn hỗn hợp thì cần phải trộn ẩm
hoặc đóng thành viên, không khí phải trong sạch.
Đặc điểm về thính và thị giác
Tai và mắt thỏ rất tốt, trong đêm tối thỏ nghe được tiếng động nhỏ và mắt thỏ vẫn
nhìn thấy mọi vật, do vậy thỏ vẫn có thể ăn uống bình thường vào ban đêm (Nguyễn
Văn Thu, 2004).
2. 4
NHU CẦU DINH DƯỠNG
Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ hiện nay còn nhiều hạn chế do các nghiên cứu về dinh
dưỡng thỏ ít, tài liệu thiếu thốn cũng như biến động về nhu cầu dưỡng chất của các
giống thỏ cũng khác nhau.
Nhu cầu năng lượng
Một cách chung nhất, nhu cầu về năng lượng đối với gia súc thường thay đổi theo tỉ
lệ nghịch với tầm vóc của cơ thể. Nếu thú càng nhỏ con thì nhu cầu năng lượng trên
một đơn vị thể trọng càng cao. Ví dụ như thỏ là một trong những loại động vật có vú
có nhu cầu năng lượng tương đối cao, so với trâu bò nó có nhu cầu năng lượng gấp 3
lần. Nhu cầu năng lượng bao gồm có 3 phần:
Nhu cầu cơ bản
có thể tính bằng cách nhân đôi nhu cầu cơ bản, nên kết quả ở bảng sau:
Bảng 2.2: Nhu cầu duy trì của thỏ
Thể trọng (kg)
1,5
2,0
2,5
Nhu cầu duy trì (Kcal) Thể trọng (kg) Nhu cầu duy trì (Kcal)
160
3,0
280
200
3,5
360
240
4,5
400
Nguồn: Nguyễn Văn Thu (2004)
Nhu cầu sản xuất
Nhu cầu sản xuất của thỏ thường bao gồm: nhu cầu sinh sản, nhu cầu sản xuất sữa và
nhu cầu tăng trăng trưởng nhu cầu sinh sản: Nhu cầu này cho cả thỏ đực có thể phối
con cái và nhu cầu thỏ cái có mang. Một số nghiên cứu đề nghị là nhu cầu của thỏ
đực giống và thỏ cái có mang chiếm khoảng từ 5 đến 10% nhu cầu duy trì. Thỏ cái
có thai trong khoảng 30 ngày thì đẻ. Số ngày mang thai có thể tăng hay giảm chút ít
tùy theo giống và só lượng thai mang trong cơ thể. Trong 20 ngày đầu trọng lượng
bào thai phát triển chậm, sau đó trọng lượng thai tăng rất nhanh trong 10 ngày cuối.
Điều này sẽ cho thấy là trọng lượng sơ sinh của thỏ tùy thuộc rất nhiều vào dưỡng
4,40
Mỡ (%)
10,40
3,70
4,10
7 -10,0
11,9
Đường (%)
1,95
4,90
4,60
5,20
4,40
Khoáng (%)
2,50
0,70
0,80
0,71
1,00
Nguồn: Nguyễn Văn Thu (2004)
Chúng ta thấy rằng do nước ít hơn nên vật chất khô của sữa thỏ cao hơn các loại sữa
khác, tỉ lệ đạm và béo cao hơn một cách rõ rệt so với sữa của các loài ăn cỏ khác.
Trong lúc đó tỉ lệ đường sữa (chủ yếu là lactose) thì thấp hơn các loại sữa khác. Một
cách tổng quát là dưỡng chất của sữa thỏ là rất cao so với các loại sữa khác, do vậy
5
phải tăng lượng tinh bột gấp 2 - 3 lần so với khi có chữa, bởi vì con mẹ vừa phải
phục hồi sức khỏe, vừa phải sản xuất sữa nuôi con. Đến khi sức tiết sữa giảm (sau 20
ngày) thì nhu cầu tinh bột cũng cần ít đi.
Nhu cầu vitamin
Trong chăn nuôi thỏ rất cần thiết phải cung cấp vitamin đặc biệt là thỏ nuôi nhốt và
có năng suất cao. Đối với thỏ sinh sản cần thiết phải cung cấp vitamin A và E, nếu
đầy đủ thì tỉ lệ đẻ có thể đạt từ 70 - 80%, nếu thiếu tỉ lệ này có thể là 40 -50% và tỉ lệ
nuôi sống là từ 30 - 40%. Thỏ có thể tự tổng hợp được vitamin nhóm B trong hệ tiêu
hóa. Người ta cũng cung cấp vitamin dạng bột cho thỏ trong thức ăn hỗn hợp.
6
Bảng 2.4: Nhu cầu vitamin của thỏ
Tên vitamin
A
D
B1
B2
B3
B6
B12
Đơn vị
IU
IU
mg
mg
mg
Nguồn: Nguyễn Văn Thu (2004)
Nhu cầu nước uống
Có thể thỏ sử dụng hai nguồn nước từ nước trong cỏ xanh và nước uống. Nhu cầu
nước uống phụ thuộc vào nhiệt độ không khí và lượng vật chất khô trong thức ăn
hàng ngày. Mùa hè thỏ ăn nhiều thức ăn thô thì cần nước gấp 3 lần so với nhu cầu
bình thường. Nhu cầu nước phụ thuộc vào lứa tuổi và các thời kì sản xuất khác nhau:
Thỏ vỗ béo hậu, bị giống: 0,2 - 0,5 lít/ngày, thỏ mang thai: 0,6 - 0,8 lít/ngày, khi tiết
sữa tối đa: 0,8 - 1,5 lít/ngày.Nếu cho ăn thức ăn thô xanh, củ quả nhiều và có bổ
sung thức ăn tinh thì lượng nước thực vật có thể đáp ứng được 60 - 80% nhu cầu về
nước của thỏ (Nguyễn Văn Thu, 2004).
Nhu cầu dinh dưỡng cho thỏ
Bảng 2.5: Nhu cầu dinh dưỡng theo thể trọng
Thể trọng
Protein thô
Đương lượng
Năng lượng
(g)
(g/ngày)
tinhbột (g/ngày)
(kcal)
260 -400
3000
16 -21
80 -110
400 -560
4000
15 -20
80 -120
560 -610
5000
19 -21
90 -140
460 -720
Nguồn: Nguyễn Văn Thu, (2004)
7
Protein
(g/ngày)
25
35
70
65
55
25 - 35
Protein tiêu
hóa (g/ngày)
20
28
56
52
44
18 - 26
Nguồn: Nguyễn Văn Thu, (2004)
Loại
Hậu bị giống
Thức ăn tinh
25
Phụ phẩm
20
Đực giống + cái chữa
75
600
2
200
11 -20 ngày
21 -30 ngày
31 -40 ngày
Thô xanh
270
Củ quả
90
1
Nguồn: NguyễnVăn Thu, (2004)
2. 5
SINH LÝ SINH SẢN
Chọn thỏ giống
Thỏ đực
Chọn thỏ đực tương đối quan trọng, vì nó truyền đặc tính rộng rãi của mình hơn thỏ
cái. Tiêu chuẩn chọn thỏ đực: to con, đầu to vừa, ngực, mong, vai và chân sau to,
mạnh dạn và hăng hái, đạt tiêu chuẩn về trọng lượng qui định cho mỗi giống thỏ.
Thỏ cái
To con nhưng không quá mập, mình dài và rộng ngang, nhất là mông, đầu tương đối
dục kéo dài từ 3 - 4 ngày, nếu không được phối giống thì đến tháng thứ 5 nó sẽ động
dục lại. Đến tháng thứ năm cơ thể phát triển hoàn chỉnh, lúc này mới cho thỏ phối
giống để thỏ cái có chữa và đẻ con tốt.
Cần nhớ rằng thỏ chỉ động dục khi trứng chín và sau khi phối giống 8 - 16 giờ thì
trứng mới rụng và mới thụ thai. Thỏ cái động dục mới cho phối.
Cấu tạo cơ quan sinh dục
Cơ quan sinh dục cái
Ở con cái buồng trứng có dạng oval và không vượt quá 1 - 1,5 cm, Phía dưới buồng
trứng (noãn sào) là ống dẫn trứng nối liền với 2 sừng tử cung độc lập 2 bên khoảng 7
cm và thông với phần trên âm đạo bằng cổ tử cung. Toàn bộ bộ phận sinh dục được
đỡ bởi những sợi dây chằng lớn dích vào bốn điểm dưới cột sống.
Cơ quan sinh dục đực
Cơ quan sinh dục thỏ đực có các phần chính như là loài gia súc khác như dịch hoàn,
ống dẫn tinh các tuyến sinh dục và dương vật. Tuy nhiên thỏ có vài đặc điểm khác
sau: có thể co rút dịch hoàn khi sợ hãi hay xung đột với các con đực khác và dịch
hoàn hiện diện khi thỏ đực được hai tháng tuổi.
Cách phân biệt đực cái khi thỏ còn nhỏ
Có thể phân biệt thỏ đực, cái từ 20 - 30 ngày tuổi. Cách xác định như sau: một tay
cầm da gáy nhấc thỏ lên, tay kia kẹp đuôi thỏ giữa ngón tay trỏ và ngón tay giữa,
ngón cái ấn nhẹ vào lỗ sinh dục vuốt ngược lên phía bụng. Nếu thấy lỗ sinh dục tròn,
hình trụ nổi lên và xa lỗ hậu môn là con đực. Nếu lỗ sinh dục kéo dài thành khe gần
lỗ hậu môn là con cái (Chu Thi Thom et al., 2006).
9
Hoạt động của sinh lý sinh dục của thỏ
Thỏ đực: tuyến sinh dục phát triển nhanh chóng bắt đầu khi 5 tuần tuổi, tuy nhiên sự
sản xuất tinh trùng của thỏ bắt đầu khoảng 40 - 50 ngày tuổi. Sự trưởng thành tính
dục của thỏ New Zealand khoảng 32 tuần tuổi trong điều kiện ôn đới, dù vậy những
Trường hợp thỏ cái không cho thỏ đực nhảy thì có thể kích thích thỏ cái. Chúng ta có
thể tiến hành như sau: bỏ thỏ cái trong lồng thỏ đực vài giờ sau đó bắt thỏ cái ra,
hoặc bỏ một nắm cỏ của chuồng thỏ đực cho vào lồng thỏ cái, cũng có thể nhốt thỏ
cái kế lồng thỏ đực từ 24 -48 giờ. Sau đó thỏ cái có thể chịu phối. Cũng có thể dùng
kích dục tố để kích thích thỏ cái lên giống và chịu cho thỏ đực phối (Nguyễn Văn
Thu, 2004).
10
Chu kỳ lên giống của thỏ
Chu kỳ động dục của thỏ cái thường là 14 - 16 ngày, tùy theo con mà chu kỳ động
dục có thể nhỏ hơn 14 và nhỏ hơn 16 ngày. Sau khi đẻ thỏ động dục ngay vào ngày
thứ 2 - 3 (Nguyễn Văn Thu, 2004).
Kỹ thuật phối giống
Thường cho thỏ phối vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát. Bắt thỏ cái nhẹ nhàng bỏ
vào lồng thỏ đực, không nên bắt thỏ đực bỏ vào lồng thỏ cái, đồng thời phải quan sát
thỏ nhảy. Khi nhảy được thỏ đực kêu lên một tiếng và ngã sang bên cạnh. Không
nên bỏ thỏ cái trong lồng thỏ đực suốt đêm làm mất sức thỏ đực và thỏ cái. Trong
một vài trại cho thỏ đực nhảy liên tiếp 2 lần trước khi bắt thỏ cái ra chỉ áp dụng cách
này khi thỏ đực ít được nhảy. Cách dùng 2 thỏ đực khác nhau để nhảy một thỏ cái có
hạn chế là không xác định được di truyền con đực và thỏ cái yếu sức sẽ không chịu
đực. Thỏ đực tốt có thể nhảy 2 lần/ngày (Đinh Văn Bình & Nguyễn Quang Sức,
1999).
2. 6
SINH LÝ TIẾT SỮA
Sự tổng hợp sữa ở thỏ phụ thuộc vào hormone Prolactin và Lactogenic. Trong giai
đoạn có thai Prolactin sẽ bị ức chế bởi Estrogen và Progesterone. Khi thỏ đẻ một sự
dưới dạng cỏ tươi hoặc phơi khô (Nguyễn
Thiện, 2003).
Hình 2.1: Cỏ lông tây
11
Bảng 2.7: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cỏ lông tây
Loại thức ăn
Giá trị dinh dưỡng, %DM
Ash
CP
EE
DM
Cỏ lông tây
18,4
12,1
12,7
5,24
NDF
NDF
36,3
7,60
40,2
ADF
24,2
Ash
9,40
Nguồn: Nguyen Thi Kim Đong et al., (2006), DM:vật chất khô, CP: đạm thô, EE: chất béo, NDF: xơ
trung tính, ADF: xơ axit, Ash: khoáng tổng số.
Hình 2.2: Lá rau muống
12
3. 3
Bã đậu nành
Bã đậu nành là phụ phẩm sau khi sản xuất sữa đậu nành và đậu phụ.
Bảng 2.9: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của bã đậu nành
Loại thức ăn
Bã đậu nành
DM
PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM
3.1.1 Địa điểm
Thí nghiệm được tiến hành ở trại thỏ tại 474/c khu vực Bình An, phường Long Hòa,
quận Ninh Kiều và phòng thí nghiệm Bộ Môn Chăn Nuôi, Khoa Nông Nghiệp và
Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ.
3.1.2 Thời gian
Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 11/2009 đến tháng 04/2010.
3.1.3 Chuồng trại
Chuồng nuôi thỏ cái sinh sản gồm có 35 ô được xếp thành 2 dãy. Ngoài ra còn có 9 ô
chuồng nuôi thỏ đực giống và 1 dãy chuồng để nuôi thỏ con.
Máng ăn, máng uống làm bằng ca nhựa treo trong mỗi ô chuồng. Cỏ được treo ở góc
của mỗi ô chuồng và lá rau muống được đặt trên nắp chuồng được làm bằng nẹp cây.
Máng hứng phân và thức ăn thừa làm bằng lưới cước, máng hứng nước tiểu làm
bằng bạc ni-lon.
Trên mỗi ô chuồng có gắn phiếu ghi chú các thông tin: ngày phối, ngày đẻ, số con sơ
sinh, số con sơ sinh còn sống,…và những chi tiết cần thiết.
3.1.4 Thức ăn
Cỏ lông tây được cắt trong khuôn viên trường Đại Học Cần Thơ và các đám cỏ tự
nhiên trên lộ 91B.
Lá rau muống mua của người dân ở Thành Phố Cần Thơ sau khi người dân sử dụng
phần cọng để làm dưa rau muống cho người ăn.
Bã đậu nành được mua tại các cơ sở sản xuất sữa đậu nành trong Thành phố Cần
Thơ.
Thức ăn hỗn hợp C225 của công ty liên doanh Việt Pháp Proconco được mua tại cửa
hàng thức ăn gia súc ở Thành phố Cần Thơ.
3.1.5 Con giống
Thỏ được sử dụng trong thí nghiệm gồm 3 giống thỏ: thỏ New Zealand thuần, thỏ
Californian thuần và thỏ địa phương đã được chọn lọc qua nhiều thế hệ. Thỏ thí
nghiệm từ 5 - 6 tháng tuổi, trọng lượng từ 2,7 - 3,5 kg, trong suốt quá trình thí
x
Californian thuần
Nghiệm thức 3:
Địa phương
x
Địa phương
Nghiệm thức 4:
Californian thuần
x
New Zealand thuần
Nghiệm thức 5:
New Zealand thuần x
Californian thuần
Nghiệm thức 6:
New Zealand thuần x
Giai đoạn nuôi con bổ sung thêm 50g bã đậu nành, 100g lá rau muống và 10%, 20%,
30%, 40% thức ăn hỗn hợp tương ứng với tuần nuôi con 1, 2, 3, 4. Tất cả các loại
thức ăn này được bổ sung đồng đều cho tất cả các đơn vị thí nghiệm.
3.2.1 Cách tiến hành thí nghiệm
Mỗi con được nuôi riêng trong một ô chuồng. Thỏ đực và thỏ cái được nuôi tách
riêng.
Thỏ được cho ăn 4 lần/ngày:
Buổi sáng khoảng 7 giờ đến 8 giờ: cho thỏ ăn lá rau muống và cỏ lông tây.
Buổi trưa khoảng 10 giờ -11 giờ: cho thỏ ăn thức ăn hỗn hợp.
Buổi chiều khoảng 2 giờ - 3 giờ: cho thỏ ăn bã đậu nành. Khoảng 5 giờ đến 6 giờ
cho thỏ ăn cỏ lông tây.
Thức ăn được cân trước khi cho ăn, thức ăn thừa được thu và cân lại vào sáng hôm
sau để tính lượng ăn vào thật sự.
Mẫu thức ăn cho ăn, thức ăn thừa được lấy 2 tuần một lần để phân tích thành phần
dưỡng chất, từ đó tính được lượng dưỡng chất ăn vào trong thời gian thí nghiệm.
15