BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
HỒ VĂN THƠ
GIÁM ĐỊNH THÀNH PHẦN NẤM GÂY BỆNH TRÊN
HẠT LÚA TẠI AN GIANG VÀ ĐỒNG THÁP TRONG
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
VỤ ĐÔNG XUÂN 2005-2006, HÈ THU 2006 VÀ HIỆU
QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC ĐỐI VỚI
NẤM Trichoconis padwickii VÀ Diplodina sp.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
NGÀNH TRỒNG TRỌT
Cần Thơ, 2007
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
HỒ VĂN THƠ
GIÁM ĐỊNH THÀNH PHẦN NẤM GÂY BỆNH TRÊN
HẠT LÚA TẠI AN GIANG VÀ ĐỒNG THÁP TRONG
VỤ ĐÔNG XUÂN 2005-2006, HÈ THU 2006 VÀ HIỆU
QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC ĐỐI VỚI
NẤM Trichoconis padwickii VÀ Diplodina sp.
Cán bộ hướng dẫn
Ts. Trần Thị Thu Thủy
ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
………………………………………………………………………………………………..
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư
Trồng Trọt với đề tài:
“GIÁM ĐỊNH THÀNH PHẦN NẤM GÂY BỆNH TRÊN
HẠT LÚA TẠI AN GIANG VÀ ĐỒNG THÁP TRONG
VỤ ĐÔNG XUÂN 2005-2006, HÈ THU 2006 VÀ HIỆU
QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC ĐỐI VỚI
NẤM Trichoconis padwickii VÀ Diplodina sp.”
Do sinh viên Hồ Văn Thơ thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng, ngày 07
tháng 03 năm 2007.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Luận văn đã được hội đồng đánh giá ở mức:…………điểm
Ý KIẾN HỘI ĐỒNG…………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………….
TrungĐại
tâm
liệunăm
ĐH2002.
Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Tôt nghiệp Kỹ sư chuyên ngành Trồng Trọt năm 2007.
iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả
trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình luận văn nào trước đây.
Tác giả luận văn
Hồ văn Thơ
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
v
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng lên Cha Mẹ, người đã chăm lo con ăn học cho đến ngày hôm nay.
Chân thành biết ơn:
+ Cô Trần Thị Thu Thủy và chị Lê Hoàng Lệ Thủy đã tận tình hướng dẫn, giúp tôi
trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp.
+ Cô Nguyễn Thị Thu Cúc và cô Nguyễn Thị Diệu Hương đã tận tình giúp đỡ tôi
Đề tài “Giám định thành phần nấm gây bệnh trên hạt lúa tại An Giang và
Đồng Tháp trong vụ Đông Xuân 2005- 2006, Hè Thu 2006 và hiệu quả của một số
loại thuốc đối với nấm Trichoconis padwickii và Diplodina sp.” được thực hiện từ
tháng 09 năm 2006 đến tháng 02 năm 2007 tại Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa
Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ nhằm mục đích:
(1) Xác định thành phần nấm gây bệnh trên hạt lúa tại An Giang và Đồng Tháp. (2)
So sánh tần số xuất hiện của các loại nấm này trong điều kiện ánh sáng đèn huỳnh
quang và ánh sáng đèn cận cực tím. (3) Thử nghiệm hiệu quả của các loại thuốc đối
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
với nấm Trichoconis padwickii và Diplodina sp. Sau đây là một số kết quả đã ghi
nhận được.
+ Kết quả giám định thành phần nấm gây bệnh trên 23 mẫu lúa thu thập tại
An Giang và Đồng Tháp ghi nhận có 11 tác nhân gây bệnh trên hạt là Fusarium
spp., Helminthosporium spp., Curvularia spp., Trichoconis padwickii, Nigrospora
spp., Cercospora oryzae, Trichothecium sp., Tilletia barclayana, Diplodina sp.,
Alternaria sp. và Pyricularia oryzae.
Điều kiện ánh sáng cũng ảnh hưởng đến tần số xuất hiện ở một số loại nấm. Điều
kiện ánh sáng đèn huỳnh quang và ánh sáng đèn cận cực tím có sự khác biệt có ý nghĩa
về tần số xuất hiện của bốn loài nấm Fusarium spp., Helminthosporium sp., Curvularia
spp., và Trichoconis padwickii. Tần số xuất hiện của bảy loài nấm Nigrospora spp.,
Cercospora oryzae, Trichothecium sp., Tilletia barclayana, Diplodina sp., Alternaria sp.
và Pyricularia oryzae khác biệt không có ý nghĩa thống kê.
Trong điều kiện phòng thí nghiệm, hai loại thuốc Tilt Super 300 EC và
Dithane M-45 80 WP cho hiệu quả cao nhất trong việc ức chế sự phát triển khuẩn ty
vii
Mục lục
ix
Danh sách bảng
xii
Danh sách hình
xiii
MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2
1.1. CẤU TẠO HẠT LÚA
2
1.2. SƠ LƯỢC VỀ CÁC BỆNH TRÊN HẠT LÚA
3
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
11
1.2.9. Bệnh than đen hạt (Kernel Smut)
12
1.2.10. Bệnh lem lép hạt (Grain Discoloration)
13
1.2.11. Bệnh đốm đen hạt
16
1.2.12. Bệnh đốm nâu xám
17
1.3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ
18
THÀNH PHẦN NẤM BỆNH TRÊN HẠT LÚA
1.3.1. Trên thế giới
18
1.3.2. Tại Việt Nam
20
26
1.4.7. Nấm Tilletia barclayana
26
1.5. ĐẶC TÍNH SÁU LOẠI THUỐC
27
SỬ DỤNG TRONG THÍ NGHIỆM
1.5.1. TILT SUPER 300 EC
1.5.2. DITHANE M-45 80 WP
27
27
1.5.3. FOLICUR 250 EW
28
1.5.4. COPPER-B 75 WP
28
1.5.5. ROYAL 350 SC
29
1.5.6. APPENCARB SUPER 50 FL
2.2.1. Giám định thành phần nấm gây bệnh trên hạt
32
32
2.2.1.1. Thu thập mẫu bệnh
32
2.2.1.2. Xác định thành phần nấm gây bệnh trên hạt
32
2.2.2. Xác định tần số xuất hiện của
34
các thành phần nấm gây bệnh trên hạt
2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ IN-VITRO
35
CỦA SÁU LOẠI THUỐC HÓA HỌC
ĐỐI VỚI NẤM Trichoconis padwickii & Diplodina sp.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
x
37
* Nấm Trichothecium sp.
49
* Nấm Nigrospora spp.
52
* Nấm Fusarium spp.
54
* Nấm Diplodina sp.
57
* Nấm Tilletia barclayana
60
* Nấm Alternaria spp.
60
3.2. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TẦN SỐ XUẤT HIỆN
62
CỦA CÁC THÀNH PHẦN NẤM GÂY BỆNH
hình thành bào tử trên ba chủng nấm Diplodina
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
72
4.1. KẾT LUẬN
72
4.2. ĐỀ NGHỊ
73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
74
PHỤ CHƯƠNG
78
xi
DANH SÁCH BẢNG
Bảng
Tựa bảng
63
Trung tâm Học Tháp
liệu giữa
ĐH hai
Cần
học tập
điềuThơ
kiện @
ánh Tài
sáng liệu
đèn huỳnh
quangvà
và nghiên
đèn cận cứu
cực tím
Bảng 3.5 Tần số xuất hiện của 11 loại nấm gây bệnh trên hạt tại An Giang
và Đồng Tháp giữa hai điều kiện ánh sáng
64
Bảng 3.6 Hiệu quả của sáu loại thuốc hóa học đối với các chủng nấm
Trichoconis padwickii ở thời điểm 7 ngày
66
Bảng 3.7 Hiệu quả của sáu loại thuốc hóa học đối với sự phát triển
khuẩn ty của ba chủng nấm Diplodina sp. ở thời điểm 7 ngày
70
Cách đặt khoanh khuẩn ty trên đĩa môi trường
36
Hình 3.1
Triệu chứng bệnh trên bông lúa do nấm Diplodina sp. gây ra
40
Hình 3.2
Triệu chứng bệnh trên bông lúa do nấm Trichothecium sp. gây ra
40
Hình 3.3
Sự phát triển của Helminthosporium spp. từ hạt bệnh khi
quan sát dưới kính lúp
41
Hình 3.4
Sợi nấm và bào tử Helminthosporium spp.
42
47
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Hình 3.10 Triệu chứng bệnh và nấm Curvularia spp. gây bệnh trên hạt
48
Hình 3.11 Sự phát triển của nấm Trichothecium sp. từ hạt bệnh khi quan
sát dưới kính lúp
49
Hình 3.12 Khuẩn ty và bào tử của nấm Trichothecium sp.
50
Hình 3.13 Triệu chứng bệnh và nấm Trichothecium sp gây bệnh trên hạt
51
Hình 3.14 Sự phát triển của nấm Nigrospora spp. từ hạt bệnh khi
quan sát dưới kính lúp và bào tử
52
Hình 3.15 Đính bào đài và bào tử nấm Nigrospora spp.
53
Hình 3.22 Bào tử nấm Tilletia barclayana
60
Hình 3.23 Sự phát triển của nấm Alternaria spp. từ hạt bệnh khi
quan sát dưới kính lúp
60
Hình 3.24 Bào tử nấm Alternaria spp.
61
Hình 3.25 Khuẩn ty Alternaria spp. trên môi trường PDA
61
Hình 3.26 Hiệu quả của sáu loại thuốc lên chủng nấm Trichoconis
Trung tâm Học padwickii
liệu ĐHAG10
Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên67cứu
Hình 3.27 Hiệu quả của sáu loại thuốc lên chủng nấm Trichoconis
padwickii HLA3
67
Hình 3.28 Hiệu quả của sáu loại thuốc lên chủng nấm Trichoconis
padwickii HTG1
Dư (2004), nếu sử dụng hạt giống nhiễm bệnh gieo trồng cho vụ sau thì có khả năng
làm thất thoát năng suất từ 3 – 20%. Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long, bệnh gây hại
nặng cho vụ lúa Hè Thu và Thu Đông, thiệt hại rất đáng kể về sản lượng và chất
lượng, có những nơi ước tính từ 20 – 50% hạt bị lép lửng (Trần Văn Hai, 1999).
Bệnh trên hạt lúa do nhiều tác nhân gây ra, hạt lúa có thể bị nhiễm bệnh
trước hay sau khi thu hoạch, mức độ nhiễm bệnh thay đổi tùy theo mùa vụ và tùy
địa phương. Triệu chứng điển hình là hạt lúa bị biến màu gây nên hiện tượng lem
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
hoặc lép hạt và ảnh hưởng đến năng suất cho nhiều khu vực trồng lúa (Trần Văn
Hai, 1999).
Vì vậy, nhằm góp phần nâng cao chất lượng hạt giống lúa và phẩm chất gạo
cho xuất khẩu, đề tài “GIÁM ĐỊNH THÀNH PHẦN NẤM GÂY BỆNH TRÊN
HẠT LÚA TẠI AN GIANG VÀ ĐỒNG THÁP TRONG VỤ ĐÔNG XUÂN
2005 – 2006, HÈ THU 2006 VÀ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC
ĐỐI VỚI NẤM Trichoconis padwickii VÀ Diplodina sp.” được thực hiện với
mục đích: (1) Xác định thành phần nấm gây bệnh trên hạt lúa tại An Giang và Đồng
Tháp. (2) So sánh tần số xuất hiện của các loại nấm này trong điều kiện ánh sáng
đèn huỳnh quang và ánh sáng đèn cận cực tím. (3) Thử nghiệm hiệu quả của các
loại thuốc đối với nấm Trichoconis padwickii và Diplodina sp.
2
CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1. CẤU TẠO HẠT LÚA
Dũng, 2004-2005).
Năng suất lúa bị giảm do bệnh gây ra ở Philippines năm 1962 và 1963 ước
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
tính là 90% ở một số nơi (Nuque và CTV, 1979 trích dẫn từ Hoàng Đình Định,
1998).
Ở Việt Nam liên tiếp trong những năm 1980, 1981, 1982 dịch bệnh gây hại
nặng ở các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp và An Giang thiệt hại về năng suất
khoảng 40%. Năm 1995, bệnh gây hại ở hầu hết các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu
Long với trên 200.000 ha, mức thiệt hại chung từ 10 – 15% (Phạm Văn Dư, 1977;
Sang và CTV, 1997 trích dẫn từ Hoàng Đình Định, 1998).
b. Triệu chứng bệnh trên hạt
Nấm bệnh có thể tấn công ở lá, đốt thân, cổ gié, nhánh g ié và hạt. Trên hạt
vết bệnh là những đốm tròn, viền nâu, tâm xám trắng, đường kính 1-2 mm. (Võ
Thanh Hoàng, 1993).
Các vị trí khác nhau của bông lúa đều có thể bị bệnh với các vết màu nâu
xám tro thắt lại. Vết bệnh trên cổ bông xuất hiện sớm thì bông lúa bị lép, lững còn
4
muộn thì gây hiện tượng gãy cổ bông. Vết bệnh ở hạt thì không có hình dạng nhất
định (Nguyễn Phú Dũng, 2004-2005).
c. Tác nhân gây bệnh
Do nấm Pyricularia oryzae Cavara (P. grisea, Dactylaria oryzae). (Võ
Thanh Hoàng, 1993).
d. Lưu tồn
Nấm gây bệnh lưu tồn chủ yếu trong rơm lúa và hạt nhiễm bệnh. Ở hạt nấm
a. Phân bố và thiệt hại của bệnh
trên năng suất và phẩm chất hạt lúa
Bệnh có phạm vi phân bố rộng, xuất hiện ở tất cả các nước trồng lúa của
Châu Á, Châu Mỹ và Châu phi (Trần Thị Thu Thuỷ, 1980). Tại Đồng Sông Cửu
Long, bệnh đã gây thành dịch ở Tiền Giang, Bến Tre và Hậu Giang (Trần Văn Hai,
1999).
Bệnh làm giảm năng suất và phẩm chất hạt lúa. Về năng suất giảm 30 – 40%
ở Nigeria (Aluko, 1975), 50% ở Surinam (Klomp, 1977) (Trích dẫn từ Võ Thanh
Hoàng, 1993). Còn ờ Ấn Độ năng suất giảm 40-90% làm hai triệu người chết vì đói
vào năm 1943 (Padmanabhan, 1973 trích dẫn từ Trần Thị Thu Thủy, 2002).
5
Về phẩm chất hạt: Bệnh làm giảm phẩm chất và trọng lượng hạt từ 4,58 –
29,10% (Trần Văn Hai, 1999), từ 4,58 – 29,1% trọng lượng hạt (Bedi – Gill, 1960),
gây đốm nâu hạt cho khoảng 50% hạt có triệu chứng lem lép của vụ Hè Thu và Thu
Đông (Võ Thanh Hoàng, 1993).
b. Triệu chứng của bệnh trên hạt
Vết bệnh ban đầu là những điểm lấm chấm nâu sau lan ra làm cả hạt có màu
nâu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết mưa ẩm thì trên vết bệnh ở hạt dễ dàng mọc ra
một lớp móc màu đen, đó là các đính bào đài và bào tử của nấm (Trần Thị Thu
Thủy, 1980). Nấm có thể xâm nhập vào bên trong, làm cho phôi nhủ có những đốm
đen (Võ Thanh Hoàng, 1993).
Mathur và ctv (1989) cho rằng những hạt lúa bị nhiễm bệnh thể hiện những
đốm nâu và đôi khi có màu nâu đậm của đính bào tử và cuống đính bào tử (ISTA,
1964). Trên vỏ hạt xuất hiện các vết đen hoặc nâu đậm, trường hợp bệnh nặng các
vết bệnh có thể bao phủ phần lớn hay toàn bộ hay bề mặt vỏ hạt (Võ Thanh Hoàng,
1985).
Trung1993;
Venezuela, Châu phi, Châu úc,…Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, bệnh phân bố rộng
và thường thấy ở vụ Hè Thu (Võ Thanh Hoàng, 1993).
Bệnh gây thất thu nặng cho các giống nhiễm và gây thất thu năng suất
Trungkhoảng
tâm Học
ĐH năm
Cần1953
Thơ
@ Tài
tậpBằng
và nghiên
40% ởliệu
Surinam
– 1954.
Một liệu
số nơihọc
ở Đồng
Sông Cửucứu
Long
vào vụ Hè Thu và Thu Đông, bệnh có thể gây 20% trong tổng số hạt bị lem lép (Võ
Thanh Hoàng, 1993).
b. Triệu chứng bệnh trên hạt
Vết bệnh là những vạch màu nâu, ngắn, dài 2-10 mm, rộng 1 mm trên lá, bẹ
lá và trên vỏ trấu. Kích thước và màu sắc của vết bệnh phụ thuộc vào tính kháng và
tính mẫn cảm của giống (Mathur, 1989).
c. Tác nhân gây bệnh
Cercospora janseana (Racib.) O. Const. (syn. Cercospora oryzae Miyake)
(Teleomorph Sphaerulina oryzina Hara) (Mathur, 1989).
d. Lưu tồn
Thu ĐH
và Thu
Đông
(Võ Thanh
b. Triệu chứng của bệnh trên hạt
Trên vỏ hạt nhiễm có đốm nâu nhạt hay trắng bạc bìa vết có màu nâu sậm,
tâm vết có đốm đen nhỏ. Nấm có thể xâm nhập vào hạt gạo bên trong làm biến màu
hạt, hạt biến dạng, giòn, dễ vỡ khi xay (Trần Văn Hai, 1999).
Sợi nấm phát triển bên trong biểu bì của vỏ trấu, phôi nhủ và phôi. Trên vỏ
trấu xuất hiện những đốm bệnh lớn với những vòng sáng hơi tím. Ngoài ra, bệnh
còn làm giảm sự nảy mầm, làm nâu tử diệp và chết mạ (Kauraw pers. Comm.; Ou
1985 trích dẫn bởi IRRI, 1988).
c. Tác nhân gây bệnh
Alternaria padwickii (Ganguly) Ellis. (syns. Trichoconis pawickii Ganguly;
Trichoconiella padwickii (Ganguly) Jain) (Mathur & Mortensen, 1989).
8
d. Lưu tồn
Tisdale (1922) chắc chắn rằng nấm sống qua đông trong đất và rơm rạ lúa, và
gây bệnh cho lúa trong vụ sau. OU (1983) cho biết đã phân lập được nấm từ 60%
hạt bị biến màu ở Thái và có lẽ đó là một nguồn bệnh ban đầu quan trọng khác.
e. Biện pháp phòng trị
Dithane M-45 và Ceresan có thể phòng trừ hiệu quả nấm Alternaria
padwickii ở nồng độ 0,3% trong điều kiện phòng thí nghiệm (Dharam Vir, Mathur
& Neergaard, 1971 trích dẫn bởi Mathur & Mortensen, 1989).
Xử lý hạt với Dithane M-45 (Zineb) hay Rovral ở nồng độ 0,2%, hoặc bằng
nước nóng 540C. Phun Rovral 50WP nồng độ 0,2% từ khi lúa trổ trở về sau. Không
lấy giống ở ruộng bị nhiễm bệnh (Võ Thanh Hoàng, 1993).
9
b. Triệu chứng bệnh trên hạt lúa
Hạt bị bệnh thường bị lửng, lép, vỏ hạt màu xám, trên vỏ hạt có thể quan sát
thấy lớp nấm trắng phớt hồng trong điều kiện ẩm ướt. Trong điều kiện khô, trên đốt
thân và vỏ hạt có nhiều chấm nhỏ li ti màu xanh đen, đó là quả thể của nấm (Vũ
Triệu Mân – Lê Lương Tề, 1998). Khi bị bệnh nặng, hạt bị biến màu đỏ nhạt do sự
có mặt của các bào tử nấm gây bệnh, thường toàn bộ hạt bị biến màu (Ou, 1983).
c. Tác nhân gây bệnh
Fusarium moniliforme Sheld. (Teleomorph Gibberella fujikuroi (Saw.)
Wollenw.) (Mathur & Mortensen, 1989).
d. Khả năng lưu tồn
Nấm có thể lưu tồn trong đất do mưa rữa trôi đính bào tử hay nang bào tử,
trên hạt, trên cây bệnh; hay trên rơm rạ (Ou, 1983).
e. Biện pháp phòng trị
Trung tâm Xử
Học
ĐHthuốc
CầnCopper-B
Thơ @hoặc
TàiFudozol
liệu học
tập400g
và thuốc
nghiên
cứu
lý liệu
hạt bằng
(Trộn
ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
a. Phân bố và thiệt hại của bệnh
đến năng suất và phẩm chất hạt lúa
Hiện nay bệnh có ở Nhật và rất phổ biến ở các quốc gia Đông Nam Á, ở Mỹ,
Ấn Độ và Tây Phi Châu…(Võ Thanh Hoàng, 1993). Bệnh đã gây tổn thất lớn và
làm biến màu hạt ở Ấn Độ (Upadhay & Diwakar, 1984). Chất lượng gạo bị giảm,
hàm lượng protein giảm từ 8 – 2,2% hạt bị lép và tỷ lệ nẩy mầm giảm từ 94 – 58%
(Vidhyasekaran, Ranganathan, Rajamanickam & Radhakrishnan, 1984 trích dẫn từ
Mathur & Mortensen, 1989).
Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, có khi bệnh gây nghẹn trổ hầu như cả ruộng,
gié hoàn toàn lép, thiệt hại cũng rất cao (Võ Thanh Hoàng, 1993).
b. Triệu chứng bệnh trên hạt lúa
Bệnh thối bẹ làm cho gié lúa bị nghẹn trổ hoàn toàn hay chỉ trổ được một
phần, hạt trên gié hầu như bị lép hoàn toàn và có màu nâu (Nguyễn Thị Nghiêm –
Võ Thanh Hoàng, 1999; Mathur và ctv,1989).